[|JJ
i lị;
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TÉ
CHUYÊN NGÀNH KINH
TÉ
ĐÓI NGOẠI
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề
tài:
HÀNG RÀO
KỸ THUẬT TRONG
THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
THÁCH THÚC ĐÔI VỚI HÀNG
HOA
VIỆT
NAM VÀ
GIAI
PHÁP
năm
2010
Bi
ầ
MỤC LỤC
DANH
MỤC CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
DANH
MỤC CÁC BẢNG
BIỂU
LỜI
MỜ ĐẦU Ì
1.
Tính cấp
thiết
của
đề
tài
Ì
2.
Mục
tiêu nghiên cứu
2
3.
Đôi tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
kỹ
thuật trong
thương
mại
quốc
tế
5
1.1.3.
Đặc
điểm
và
vai
trò của
hàng rào kỹ
thuật trong
thương mại quốc
tẽ
7
1.2.
WTO VÀ
NHỮNG
QUI ĐỊNH VẾ
HÀNG
RÀO KỸ THUỆT
TRONG
THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ lo
1.2.1.
Hiệp
định
KỸ THUẬT CỦA MỘT
số
NƯỚC
PHÁT
TRIỂN
ĐỐI
VỚI
HÀNG
HÓA
VIỆT
NAM
27
2.1.1.
Các
quy
định
của
Hoa Kỳ
về hàng rào
kỹ
thuứt trong
thương
mại quốc tê
27
2.1.2.
Các
qui
định
của
EU
nghiệp
Việt
Nam 48
2.2.2.
Thách
thức
đối với
một
sõi
mạt
hàng cụ thể
49
CHƯƠNG
3.
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP
VƯỢT
RÀO CẢN KỸ THUẬT
TRONG
THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 62
3.1.
VỀ
PHÍA
NHÀ
NƯỚC
3.1.4.
Nâng cao
nhứn
thức
của các
doanh
nghiệp
về hàng rào
kỹ
thuứt trong
thương mại quốc
tế
67
3.1.5.
Tăng cuông cóng tác kiểm
tra
trước
khi
xuất
khẩu hàng hoá68
3.1.6.
Hỗ
trợ trong
việc
giải
quyết
tranh
chấp thương mại
70
3.2.
Đầu tư
trang
thiết
bị, đổi
mồi công
nghệ
nâng cao
chất
lượng
sản
phẩm
73
3.2.4.
Tăng
cường
đào
tạo
nguồn
nhân
lực chất
lượng
cao
74
3.2.5.
Gắn
nhãn
sinh
thái cho
sản
phẩm
—78
3.3.2.
Nâng cao năng
lực
của
các
Hiệp hội
ngành
79
KẾT
LUẬN
81
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 83
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
Các từ
viết
tát
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
ANSI
American
Nalional
Viện
động
thực
Inspection
Service
vật
Hoa
Kỳ
CCP
Critical
Control Point
Điếm
tới
hạn
EMS
Environmental
Management
Systems
Hệ
thống
quản
lý môi trường
EPA
Environmental
Protection
Agency
Cơ
quan
bảo
vệ
môi trường
GATT
General
Agreement
ôn
Hiệp
định
chung
về
thuế
TaritTs
and
Trade
quan
và thương mại
GMP
Good
manufacturing
Hệ
thống thực
hành sản
xuất
practice
tốt
JAS
Japan
Agriculture
Tiêu
chuẩn
nông
nghiệp
Intemational
Labour
Organization
Tổ
chức
lao
động
quốc tế
ISO
International
Organization
for
Stanđareation
Tổ
chức
tiêu
chuẩn
hoa
quốc
tế
SA
Social
Acountability
Hệ
thống
quản
lý trách
nhiệm
xã
hội
Production
Trách
nhiệm
toàn cầu
trong
sản xuất
hàng may mặc
WTO
World
Trade
Organiz.ation
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
-Hình
Ì:
Mức
giới
hạn
đối với
một
số
hoa
chất
xuất
khẩu
thúy
sản của
Việt
Nam
(2006
-
2009)
50
- Hình
4:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
thúy
sản sang
Hoa Kỳ
(2005
-
2009)
52
-
Hình
5:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
Trong
những
năm gần
đáy,
tự
do hoa thương mại đã
trớ
thành một xu
thế
khách
quan
và là nền
tảng
cho sự phát
triển.
Điều
này được
chứng minh
bằng
viởc
các
quốc
gia,
các khu vực trên
thế
giới
đã và đang không
ngừng
mở
cửa thị
tế thừa
nhận,
thì
trong
thời
gian
qua,
các
biởn
pháp
phi
thuế
quan cũng
được
rất nhiều
quốc
gia
sử
dụng
bởi
những
ưu
điểm
như khả
năng tác động
nhanh,
mạnh,
linh
hoạt
Trong
ra
nhưng
thách
thức
cũng
không
nhỏ.
Hàng hoa
xuất
khẩu
Viởt
Nam đã
nhiều
lán vấp
phải
những
rào cản kỹ
thuật
khắt
khe
khi
thâm
nhập
vào
thị
trường các nước
phát
triển
như Hoa Kỳ, EU,
Nhật
qui
định
của
WTO đặc
biởt
là
Hiởp
định
hàng rào kỹ
thuật trong
thương mại
,
cũng
như hàng rào kỹ
thuật
của
các
thị
trường mục
tiêu.
Xuất
phát
từ
yêu câu
này,
em đã
chọn
đề
tài
"Hàng rào
khó khăn
đối với
doanh
nghiệp.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài
nghiên cứu
với
các mục tiêu cụ
thể sau:
- Làm rõ
những
vấn đề lý
luận
cơ bản về hàng rào kỹ
thuật,
nội
dung
Hiệp
định
hàng rào kỹ
thuật trong
thương mại
(Technical
Barriers
lo
Trade
-
hiệp
- Đưa
ra
một số
giải
pháp giúp các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
vượt
qua rào cản
kỹ
thuật trong
thương
mại khi xuất
khẩu
hàng hoa
sang
một
số
nước phát
triển.
3.
Đôi
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
-
Đối
Việt
Nam
sang
các
thị
trường này.
-
Phạm
vi
nghiên
cứu:
Đề tài
tập
trung
nghiên cứu hệ
thống
rào cản
trong
thương mại của các nước phát
triển
lớn:
Hoa Kỳ, EU và
Nhật
Bản, và ảnh
hưởng
của
những
rào cản này
tới
các mặt hàng chủ
kê
- Phương pháp
so
sánh
2
5.
Bố
cục khoa
luận
Ngoài
phần
phụ
lục,
lời
mớ
đầu, kết luận
và
danh
mục các
tài
liệu
tham
khảo
,
khoa
luận
bao gồm 3 chương:
- Chương
ì:
Tổng quan
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Rào cản kỹ
thuật trong
thương mại
quốc
tế
là đề tài
rộng
và
phức tạp
với
nhủng
qui
định khác
nhau
tại
các
thị
trường khác
nhau,
do vậy
trong
điều
kiện
và khả năng có hạn
khoa
Đại
học
Ngoại
Thương đã
tạo
điều
kiện
tối
nhất,
cũng
như Thư
viện
nhà trường đã
cung
cấp
nhủng
tài
liệu
quan
trọng
giúp em hoàn thành
khoa
luận.
Đặc
biệt,
em
xin
gửi
lời
cảm ơn
MẠI QUỐC TẾ
1.1. KHÁI
NIỆM
HÀNG
RÀO KỸ THUẬT TRONG
THƯƠNG
MẠI
QUỐC TẾ
1.1.1.
Định nghĩa
Trong
thương mại hàng
hoa
tồn
tại
hai
hàng
rào
lớn
là hàng
rào
thuế
quan
(Tariff
Barriers)
và hàng rào
phi thuế
quan (Non-
Tariff
Barriers).
mức độ
tự
do
hoa ngày càng
mở
rộng
được biêu
hiện
qua
các
chính sách
về
quy
chế
tữi
huệ
quữc(MNF),
chế
độ
thuế
quan
ưu
đãi
phổ
cập(GSP),
hiệp
định
thuế
quan
có
được
WTO
định
nghĩa
như
sau:
hàng
rào
phi thuế
quan là những
biện
pháp
phi thuế
quan
mang
tính cản
trở đữi với
thương mại
mà không
dựa
trên
cơ
sở
pháp
lý, khoa
học
hoặc
bình
đẳng.
Hiện
biến,
đặc
biệt tại
các
quữc
gia
phát
triển.
Các
rào
cản
kỹ
thuật
đữi với
thương mại
thực
chất
là
các
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
kỹ
thuật
mà
một nước áp
dụng
đữi với
hàng hoa
này
về
nguyên
tắc
là cần
thiết
và
4
hợp lý
nhằm
bảo vệ
những
lợi ích
quan
trọng như: sức
khoe
con
người,
môi
trường, an ninh Vì vậy, mỗi nước thành viên WTO đều thiết lập và duy trì
một hệ
thống
các biện pháp kỹ
thuật
riêng đối với hàng hoa của mình và
hàng hoa
nhập
khẩu.
Tuy nhiên trên
thởc
quốc
té
Hiệp định về các rào cản kỹ
thuật
đối với thương mại của WTO (TBT)
phân biệt 3
loại
rào cản sau:
- Quy
chuẩn
kỹ
thuật
(technical
regulations)
là
những
yêu cẩu có giá trị áp
dụng
bất
buộc
(các
doanh
nghiệp
bắt
buộc
phải tuân thủ).
- Tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
rào cản sau:
Các tiêu chuẩn, quy định về chất lượng
Các quy định này liên
quan
tới: (i) các yêu cẩu đặt ra về đặc điểm, tính
chất
của một sản
phẩm,
ví dụ như về kích thước, hình
dạng,
kiểu
dáng,
chức
năng và hình
thức,
hoặc
cách
thức
sản
phẩm
đó được dán nhãn hay đóng gói
trước khi được đưa ra thị trường tiêu thụ; (li) các thủ tục đánh giá
kiểm
nghiệm như thử nghiệm, giám định và
chứng
nhận
Các quy định về tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
áp
đạt các tiêu
chuẩn
cao quá
mức
cần
thiết
nhằm bào hộ sản
xuất
trong
nước. Vối tiêu
chuẩn
quá
cao, hàng hoa
các
nước đang phát
triển
không đạt tiêu
chuẩn
sẽ bổ
áp
dụng các
biện
pháp nghiêm
ngặt,
bổ tiêu huy
hoặc
cấm nhập
khẩu.
Ví
trọng
đối với các nhà nhập
khẩu.
Đế
đám báo điều này, các nước
đã
đưa ra các hàng rào về vệ
sinh
an toàn
thực
phẩm. Kiểm
dổch
động
thực
vật
là
biện
pháp được các nước
áp
dụng nhằm bảo vệ sức khoe con
người
và
động
vật
khỏi
nguy
cơ
nhiễm
bệnh.
sử
Ngày nay,
khi
đề
cập đến nguyên
tắc
phát
triển
bền
vững,
các bên được
yêu cầu
và
đôi khi
bổ
bắt
buộc
phải
chổu
trách
nhiệm
về
việc
bảo
vệ môi
trường.
Bảo vệ môi trường
sinh
thái là vấn
đề có ý
nghĩa
độc
hại,
tái chế các sản phẩm công
nghiệp
Các
qui
định khác
Bên
cạnh
các tiêu chế quan
trọng
về
chất
lượng, vệ
sinh,
môi trường
đã
đề cập
ở
trên, các vấn
đề xã
hội
ngày càng
có
tẩm quan
trọng
cao hơn. Các
doanh
nghiệp
ngày càng
lao động, độ
tuổi
lao động, môi
trường lao động ) thành tiêu
chuẩn
bắt
buộc
đối với nhà sản xuất và xuất
khẩu hàng hoa.
1.1.3.
Đặc điểm và vai trò của hàng rào kỹ
thuật
trong
thương mại
quốc
tế
a. Đặc điểm của hàng rào kỹ
thuật
trong
thương mại
quốc
tê
Thứ nhất, tiêu
chuẩn
và các qui định
trong
rào cán kỹ thuật thương mại
thường
mang
lại hiệu quả cao hơn so với thuế và hạn
sạch
không
khí hơn, yêu cầu vệ
sinh
an toàn
thực
phẩm có thể cải thiện sức
khoe
và
chất
lượng
cuộc
sống.
Thứ hai, rào cản kỹ thuật tác động hai mặt tới thương mại
quốc
tế. Một
mặt, các quy định và tiêu
chuẩn
kỹ thuật đảm bảo cho thương mại vì chúng
ra đời từ mối
quan
tâm
chung
của cả Chính phủ và
người
tiêu dùng đối với
vấn đề sức
khoe,
an toàn và
chất
bảo hộ, thì ngưẩc lại, rào cản kỹ
thuật
đang trở
thành mối
quan
tâm, lo ngại đặc biệt đối với các nước đang phát
triển.
Bời
rào cán kỹ
thuật
thương mại của các nước phát
triển
làm phát
sinh
chi phí
trong
sản xuất hàng xuất khẩu của các nước đang phát
triển.
Không chỉ các
tiêu
chuẩn
trong
rào cản thương mại liên
quan
đến chi phí mà
ngay
cả các
thủ tục đánh giá tính tuân thủ và sự trì hoãn đi kèm
cũng
gây tốn kém, và đặc
tác động tiêu cực
cũng
như sự khác biệt của hàng rào kỹ
thuật
trong
TMQT, tổ
chức
thương mại thế
giới
WTO đã
thống
nhất
các nguyên
tắc
chung
và đã đưẩc
cộng
đồng thế
giới
cam kết tại Hiệp định về hàng rào
kỹ
thuật
trong
thương mại (TBT). Tuy nhiên, hiệp định này mới chỉ khuyến
khích các nước cân
nhắc
vào tình hình sử
dụng
tiêu
chuẩn
trong
thương mại
quốc
tế bao gồm nhiều
loại
khác
nhau
và mỗi
loại
lại có
những
vị trí và vai trò
nhất
định.
Chẳng
hạn, đế bảo
hộ sản xuất
trong
nước
người
ta có thể sử
dụng
các biện pháp thuế
quan
vì
thuế
quan
có ưu điếm là rõ ràng, minh
bạch,
dề dự đoán và tạo
khẩu
không
tự
động có khả năng hạn chế nhập
khẩu
một cách nhanh chóng
nhất.
Mặt
khác,
một
biện
pháp
phi thuế
quan
có
thể
đồng
thời
phục vụ cho
nhiều
mục tiêu
khấc
nhau.
Chẳng
hạn, với việc
quy
định về vệ
sinh
kiểm
dịch
sai lệch
các tín
hiệu thị
trường dần
tới
phân bổ nguồn
lực
không
đúng,
các
biện
pháp
phi thuế
quan
khó lượng hoa và khó dự đoán,
không
mang
lại
nguồn
thu
cho chính phủ mà còn kèm
theo
là các
khoản
chi
phí
quản
lý
phát
sinh,
quan
đang dẩn được
loại
bỏ,
và
thay
vào đó các nước ngày càng sử dụng
rộng
rãi hơn các hàng
rào
phi thuế
quan,
trong
đó đặc
biệt
quan tâm
tới
việc
sử dụng các hàng rào
kỹ thuật
để
tạo ra
lợi
thế trong trao đổi
thương mại cho
quợc
gia
mình. về
mặt
lý
còn giúp các nước sử dụng
chúng đảm bảo
rằng
người
dán
của
họ có thê
sử
dụng
hàng hóa nhập
khẩu
có
chất
lượng
cao,
đảm bảo
sức
khoe và an
toàn,
bảo vệ môi trường
sinh
thái và
góp phần nâng cao đạo đức
kinh
doanh và trách
nhiệm
xã
hội
của các doanh
nghiệp.
Việc
sử dụng các
biện
9
pháp gắn với môi trường, tiêu
chuẩn
lao động và các biện pháp
mang
tính
chất
quản
lý, quy trình đang diễn ra khá phổ biến,
trong
đó việc sử
dụng
hàng rào kỹ
thuật
là rất cần thiết. Đế hiểu rõ hơn về việc sử
dụng
hàng rào kỹ
thuật
trong
thương mợi thì trước hết cần phải tìm hiểu về sự hình thành của
chúng.
1.2. WTO VÀ NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT
TRONG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.2.1.
Hiệp
định
và quy mô. Hệ
thống
thương mợi đa biên đã mở rộng từ
thuần
lũy nhân
nhượng thuế
quan
trong
thương mợi hàng hóa đến toàn bộ các định chế về
thương mợi hàng hoa và cả các lĩnh vực
tiềm
năng như thương mợi
dịch
vụ,
đẩu tư và sở hữu trí tụê liên
quan
đến thương mợi. Đồng thời, WTO
cũng
tợo
ra cơ chế
giải
quyết
tranh
chấp
thương mợi có hiệu quá giữa các nước thành
viên.
Bên
cợnh
các hiệp định WTO khác, Hiệp định TBT
cũng
hướng đảm bảo lợi ích
kinh tế của các bên và sự cân
bằng
giữa quyền và
nghĩa
vụ mà không thiên vị
theo
các nội
dung
của điều 12 về đối xử đặc biệt và khác biệt.
10
Từ năm 1995,
Uy
ban TBT dã
tiến
hành
5
hội
nghị
3
năm
Ì
lần
như
theo
quy định của
hiệp
định.
Chủ đề của các
hội
thi
quy chế
thực
hành
tốt
về xây dựng,
chấp
nhận và áp dụng tiêu
chuẩn,
quy
chế thực
hành pháp quy
tốt
b.
Mục tiêu của
hiệp
định
TBT
Hiệp
định hàng rào kỹ
thuật trong
thương mại(
hiệp
định TBT) ra đời
với
mục đích chính là:
- Thúc đấy thương
mại,
khuyến
khích các nước thành viên
thuật
của các nước
đề
ra nhưng không cẩn
trớ
thương mại qua mức cần
thiết.
Mặc dù
vậy,
Hiệp
định vẫn cho phép các nước thành viên áp dụng các
biện
pháp nhằm mục tiêu đám bẩo
chất
lượng hàng hoa nhập
khẩu
vào nước
mình đế bẩo vệ sức
khoe,
an toàn
cuộc
sống
của con
người,
động
thực vật
và
bẩo
vệ môi trường.
Bảo
thực
và
thực
phẩm
có
thể
được đưa
tới
mọi nơi trên
thế
giới.Vì
thế,
hàng hoa
chất
lượng kém
cũng
có
thế
được
xuất
khẩu
tới
nhiều
nơi trên
thế
giới
và
việc
sử dụng những hàng
I
tiêu dùng để đưa ra các tiêu
chuẩn
và quy đửnh phi lý, cản trở các hàng hoa
nhập
khẩu từ bên ngoài và
bảo hộ nền sản xuất
trong
nước.
Trong kỉ nguyên của sự phát
triển
mới của công nghiệp
thực
phẩm,
ngày càng có nhiều
thực
phẩm độc hại đối với sức
khoe
con
người.
Chẳng
hạn, để bảo vệ sức
khoe
con
người,
trên nhãn mác
thuốc
lá phải ghi rõ rằng "
thuốc
lá có hại cho sức
khoe".
Hoặc
một ví dụ nữa là việc Hoa Kỳ yêu cầu tất cả các nhà sản xuất cà
phê nước ngoài phải thường xuyên xin mới giấy
chứng
nhận
chất
lượng sản
phẩm
sạch
mới được
nhập
khẩu vào Hoa Kỳ.
Theo
quy đửnh này, các nhà sản
xuất sẽ phải
tiến
hành
kiếm
tra, giám sát
chất
lượng cà phê hàng năm ( trước
đáy là một vài năm), quyết đửnh sẽ làm các nhà sản xuất cà phê ớ
những
nước đang phát
triển
gặp khó khăn do chi phí cho việc
kiểm
tra này khá cao,
ngoài ra quy đửnh này có thể làm giá cà phê trên thử trường Hoa Kỳ tăng lên,
điều
về tiêu
chuẩn
môi trường đối với sản
phẩm
được coi là "hàng
rào
xanh"
(green
barrier).
Chính vì vậy mà sứ không tương đổng giữa các
quy định về bảo vệ môi trường của các
quốc
gia đã trở thành rào cản
trong
thương mại
quốc
tế.
Đặc biệt, các nước phát
triển
đặt ra các quy định quá cao so với khả
nàng đáp ứng của các nước đang phái
triển
và thậm chí
ngay
cả đối với một
số nước phát
triển,
vì thế đây được coi là một rào cản trá hình đối với hàng
hoa
nhập
thức
tứ
nguyện
hay bắt
buộc
thì đểu
gây
những
khó khăn
nhất
định
trong
quá trình xuất khẩu của các nước kém
phát
triển.
Vì thông thường các nước kém phát
triển
thường sử
dụng
nhãn
mác cầu kỳ như một công cụ
marketing
và quáng bá một cách có hiệu quả
cho sản
phẩm
của mình khi
nhập
khẩu vào thị trường nước ngoài.
Việc
sử
có thể có ảnh hướng đến thương mại
quốc
tế.
13
Bảo
vệ
cuộc
sống
và
sức
khoe động
thực
vật
Quy định bảo vệ động
thực vật
rất
phổ
biến, trong
đó có quy định nhằm
đảm bảo cho các cá
thế
động
thực vật
không
bị
đe doa
bởi
tình
trạng
ô
Luật
sửa
đổi
bổ
sung
Pelly".
Theo
luật
này,
Tổng
thống
có
quyền
cấm
nhập khẩu bất
kỳ sản phẩm nào
từ bất
kỳ một
quốc
gia
nào
tiến
hành
những
hoạt
động đánh
bắt hoặc tham
gia
vào buôn bán
hải
tổng thống
Hoa Kỳ
Bin
Clinton
đã cấm
một
số hàng
nhập khẩu từ
Đài
Loan
sau
khi
Hoa Kỳ xác định
rằng
đảo
quốc
này đang buôn bán
sừng tê
giác và xương
hổ,
vi
phạm Công ước Thương mại
quốc
tế
về buồn
bán động
vật
bị
nguy
hiểm.
năm
loại
rùa
biển sinh
sống
trong
vùng nước
của
Hoa Kỳ và nghiêm
cấm
việc
"bắt"
chúng trên lãnh
thổ
Hoa Kỳ,
trong
vùng nước
nội
thúy và
ngoài khơi Hoa Kỳ ( khái
niệm
"bắt"
là chỉ hành
vi
quấy
nhiễu,
săn
đuối,
đánh
bắt
hiện
đánh
bắt
trong
các khu vực
có
khả
năng cao
bị
bắt
gặp
loại
rùa
biển.
c.
Nguyên
tấc
Hiệp
định TBT có 6 nguyên
tắc
cơ
bản:
- Nguyên
tắc
ì:
Không đưa
ra những
cản
trở
không cần
đưa
ra
các cản
trớ,
quốc
gia
đó
cũng
phải
xem xét đến sự khác
biệt
về
thị hiếu,
thu nhập,
vị trí
địa
lý và các nhân
tố
khác
giữa
các
quốc
gia,
từ
đó
lựa
chọn
sủ
dụng những
cản
tránh
những
cản
trở
không cần
thiết
đến
hoạt
động
thương mại
quốc
tế.
Theo
đó,
các
thủ tục
đánh giá sự hợp
chuẩn
khi
đưa
ra
không được quá
khắt
khe và
tốn
quá
nhiều
thời
gian
so
ta.
Với
vị
trí
là nước
xuất
khẩu
cá da trơn
lớn nhất
vào
Hoa Kỳ,
Việt
Nam là nước
chịu
ảnh hưởng
nặng
nể
nhất
từ
biện
pháp này.
Xét về mặt ngư
học,
catíish
Việt
Nam và
catfish
Mỹ đều là
catfish.
Tháng
và cá
basa
vẫn có đuôi
catíĩsh.
Cụ
thể,
cá
basa
được
mang
Ì
trong
5 tên thương mại là
basa,
bocourti,
bocourtiíish,
basa
catíish,
bocourti
catíish và tên
khoa
học là
Pangasius
bocourti,
cá
tra
được
mang
Ì
trong
chức
tiếp thị,
giới
thiệu lại sản
phẩm
cũng
góp
phần
làm tăng giá thành sản phàm. Hơn nữa,
theo
các
chuyên gia cùa VASEP, việc phải
thay
đôi lên gọi cùa sản phàm ờ thị trường
Hoa Kỳ sẽ ảnh hường đến lượng hàng hoa được tiêu thắ vì
người
tiêu dùng
chưa
quen
với tên gọi mới.
- Nguyên tắc 2: Không phân biệt đối xử
Giống như các hiệp định khác của WTO, nguyên tắc không phân biệt
đối
xử của hiệp định TBT được thế hiện qua 2 nguyên tắc là nguyên tắc đối
xử tối huệ
quốc
(MFN) và nguyên tắc đãi ngộ
quốc
gia (NT). MFN và NT
được áp
Nam và Thái Lan.
+
Không áp
dắng
các
loại
thuế nội địa
thấp
hơn và biện pháp kỹ
thuật
ưu đãi hơn cho thịt gà chế biến
trong
nội địa Hoa Kỳ so với thịt gà
nhập
khẩu từ Thái Lan và
Việt
Nam.
- Nguyên tắc 3: Hài hoa hoa
Nguyên tắc hài hoa hoa được thể hiện cắ thể trên các mặt sau:
Trước hết, hiệp định TBT khuyến khích các nước thành viên sử
dắng
các tiêu
chuẩn
quốc
tế
trong
xuất khẩu, các tiêu
chuẩn
quốc
gia (toàn bộ
thiết
lập
những
bộ tiêu
chuẩn
kỹ
thuật trong
các
lĩnh
vực
thuộc
phạm
vi
hoạt
động của các
tổ
chức
này.
Trong
nguyên
tắc
hài hoa
hoa, hiệp
định TBT còn đề cập đến vấn đề
đối
xầ đặc
biệt
và khác
biệt
với
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và các
thủ tục
đánh giá sự hợp
chuẩn.
Các thành
viên WTO
phải
tính đến trình độ phát
triển
và khả năng tài chính của các
nước
đang phái
triển.
+ WTO cho phép có sự
linh
hoạt
trong
ban hành và áp
dụng
các quy
định,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và các
thuật
C3 bán
N
5
0A
,
khi
các quy
định,
tiêu chuân kỹ
thuật
đó không còn phù hợp
với
trình đè phát
triển
và
khả
năng
tài
chính
của
các nước
này.
[Ị^'p,^5/|^
-
Nguyên
tắc
4:
Bình đẳng ị
Z
phí điểu
chỉnh
các tính năng của sàn phẩm để phù hợp
với
tiêu
chuẩn
của các nước khác. Hơn nữa, do
khoảng
cách về
thời
gian giữa
thời
điếm
ban hành các tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
quốc
tế với
thời
điếm
tiến
hành áp
dụng
các liêu
chuẩn
kỹ
thuật
quốc
tế
17