Đề tài Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học - Pdf 11

Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn chủ đề Tiểu luận.
Cùng với sự phát triển về kinh tế chính trị - xã hội của đất nước. Trong những
năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn có một vị trí rất quan trọng trong chiến
lược xây dựng con người trong xu thế hội nhập và phát triển. Thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã khẳng định: “Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và
“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn
hóa và con người Việt Nam”. Với mục tiêu chính: “Tiếp tục nâng cao giáo dục
chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống
trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. Muốn tạo chuyển biến cơ bản về chất
lượng giáo dục trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Bởi vì, đội ngũ nhà
giáo là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Vì vậy, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo, loại bỏ những giáo viên yếu kém về phẩm chất, đạo đức và chuyên
môn nghiệp vụ ra khỏi khỏi hệ thống giáo dục là yêu cầu cấp bách để giáo dục phát
triển.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt theo Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đã xác định mục tiêu
giáo dục của nước ta đến năm 2020 là: "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 –
2020 với mục tiêu tổng quát đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới
căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp bậc
học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy
mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy - học, đổi mới
quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục.

chưa có nhiều giải pháp cụ thể sau khi tiến hành kiểm tra.
Vì vậy tôi chọn đề tài: “Công tác thanh tra kiểm tra nội bộ trường học ở
trường THCS Trung Kênh - Thực trạng và giải pháp”để làm Tiểu luận nghiên
cứu.
2. Vài nét về lịch sử nghiên cứu.
Hiện nay chúng ta có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
giáo dục và đào tạo. Điều 22 - Chương VI – Quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ
thống Thanh tra giáo dục nêu rõ: “Hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ sở
giáo dục có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để
kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân và
đơn vị”. “Các hoạt động kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, công khai,
dân chủ, kết quả kiểm tra phải được ghi biên bản và lưu giữ. Hiệu trưởng hay thủ
trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này”.
Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định về tồ chức và hoạt động thanh kiểm tra,
nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của người cán bộ thanh kiểm tra, đồng thời
cũng xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng thanh kiểm tra.
Dự án đào tạo cán bộ Thanh tra và quản lý giáo dục – Ficev đã ban hành một
số văn bản pháp quy, công cụ đào tạo về Nghiệp vụ thanh tra giáo dục Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu.
Tiểu luận nghiên cứu nhằm mục đích: Xem xét lại việc thực hiện, công tác
kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng tại trường THCS Trung Kênh trong
những năm học vừa qua. Từ đó, đưa ra những biện pháp tích cực, nhằm thực hiện tốt
công tác kiểm tra nội bộ trường học để nâng cao hiệu lực quản lý của Hiệu trưởng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
a. Khách thể nghiên cứu.
Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên trường THCS Trung Kênh
b. Đối tượng nghiên cứu.
Công tác kiểm tra nội bộ trường học ở trường THCS Trung Kênh trong những năm
học vừa qua.
5. Phạm vi nghiên cứu.

tra nội bộ trường học.
c. Phương pháp điều tra.
Sử dụng phiếu điều tra, phiếu thăm dò, phiếu trắc nghiệm, phiếu khảo sát thu
thập thông tin cần thiết để làm căn cứ xác định nguyên nhân những hạn chế, thiếu sót
trong công tác kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng.

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận.
3
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
1. Các khái niệm liên quan.
Trong thực tiễn quản lý Giáo dục – Đào tạo đang tồn tại các hoạt động: Thanh tra
giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học, thanh tra nhân dân
a. Thanh tra giáo dục: Là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, đó là hoạt động kiểm
tra và đánh giá chính thức có tính Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên
đối với cấp dưới về:
- Việc chấp hành pháp luật về giáo dục.
- Việc thực hiện mục tiêu, chương trình kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục,
quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ, việc thực hiện các quy
định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục.
- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động giáo
dục, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về giáo
dục.
- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục, đề nghị sửa đối, bổ
sung các chính sách, quy định của Nhà nước về giáo dục, mục đích phát triển sự
nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường và người giáo viên nói riêng.
b. Kiểm tra: Là một trong những chức năng cơ bản của quản lý. Đó là công việc hoạt
động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải thực hiện để biết rõ
những kế hoạch, mục tiêu đề ra trên thực tế đã đạt đến đâu và như thế nào. Từ đó đề
ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh nhằm thúc đẩy các cá

- Trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nước ta hiện nay, Đảng ta đã và đang tiếp tục
khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: “
Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn
lên trình độ tiên tiến của thế giới” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII –
Nhà xuất bản sự thật – năm 1991- trang 70).
- Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII: “Phát triển giáo dục là
sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và
của mỗi công dân”.
- Trong Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khoá IX đã đưa ra
các giải pháp để tiếp tục đổi mới giáo dục, trong đó, giải pháp thứ nhất là: “Đổi mới
mạnh mẽ quản lý giáo dục”. Trong giải pháp này đã nêu: “Nâng cao năng lực quản lý
nhà nước về giáo dục. Triệt để khắc phục cách quản lý giáo dục theo cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, phân cấp mạnh mẽ. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc,
tăng cường trật tự kỷ cương trong các trường học và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc
dân”.
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất
lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và
hệ thống quản lý giáo dục”
3. Mục tiêu.
Công tác kiểm tra nội bộ trong trường học nhằm đánh giá toàn diện tình hình
hoạt động nhà trường trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với quy định của Luật Giáo dục
và các Văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mục
tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn,
quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ, việc thực hiện các quy định về điều kiện cần
thiết bảo đảm chất lượng giáo dục.
Qua kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trường, tư vấn biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy, đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn,
xem xét các hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, phát hiện
tiềm năng, hạn chế, yếu kém, giúp phát triển các khả năng, sở trường vốn có và khắc

của nó, không loại trừ mặt nào. Đề xác định nội dung của kiểm tra nội bộ cần căn cứ
vào đối tượng của kiểm tra nội bộ trường học và các cơ sở pháp lý.
- Nội dung kiểm tra nội bộ trường học bao gồm:
+ Kiểm tra toàn diện và chuyên đề về hoạt động của giáo viên.
+ Kiểm tra hoạt động của tổ, khối chuyên môn.
+ Kiểm tra hoạt động của bộ phận thư viện, thiết bị.
+ Kiểm tra cơ sở vật chất, tài chính.
+ Kiểm tra hoạt động của bộ phận văn thư hành chính.
+ Kiểm tra hoạt động học tập, rèn luyện của lớp học sinh.
+ Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng.
II. Thực trạng về công tác kiểm tra nội bộ trường học.
1. Khái quát chung về tình hình nhà trường.
6
Tiu lun cui khúa BDCBQL
Trng THCS Trung Kờnh c thnh lp t nm 1962 trờn a bn xó Trung
Kờnh, huyn Lng Ti, tnh Bc Ninh. Trong nhng nm gn õy, quy mụ phỏt trin
u: 16 lp vi s lng hc sinh khong 678 ti 750 hc sinh; i ng giỏo viờn n
nh t 35 ti 41. Nhiu nm lin trng c cụng nhn l n v tiờn tin v tiờn
tin xut sc cp tnh. Nm hc 2011-2012 trng c cụng nhn l trng t
chun Quc gia giai on I, nm 2012 hon thnh ỏnh giỏ ngoi cp 3. Giỏo viờn
gii, hc sinh gii luụn gi tp u ca huyn.
Tình hình địa phơng: Chính trị ổn định, Kinh tế phát triển. Lãnh đạo xã quan
tâm tập trung đầu t XD CSVC trờng học. Phụ huynh HS tâm huyết ủng hộ giáo dục.
Hội khuyến học các cấp đã hoạt động có hiệu quả.
- Nhà trờng: Về đội ngũ tổng số CBGV, NV: 37 nữ 20. Trong đó BGH 2, nhân
viên hành chính 3, GV 32. Đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 18 = 48,6%; Đa số lực lợng
trẻ nhiệt tình có trách nhiệm. Nhiều năm nay chất lợng GD và các hoạt động của nhà
trờng luôn giữ thế ổn định.
- Về CSVC: 100% số phòng học, phòng TH, khu hành chính và nhà hiệu bộ
kiên cố; đáp ứng đợc yêu cầu học 1 ca.

ni b on kt thng nht.
+ Mt yu: i ng giỏo viờn khụng ng u, giỏo viờn tr nhit tỡnh nhng cũn
thiu kinh nghim trong cụng tỏc, cha thc s mnh dn trong vic lp k hoch bi
dy ca mỡnh theo hng i mi phng phỏp dy hc. Mt s giỏo viờn ln tui
7
Tiu lun cui khúa BDCBQL
tip cn vi i mi phng phỏp, son ging bng giỏo ỏn in t cũn chm, trong
quỏ trỡnh kim tra cũn ngi gúp ý, n nang.
c. Tỡnh hỡnh hc sinh.
- S liu hc sinh.
n v tớnh Tng s Khi 6 Khi 7 Khi 8 Khi 9
Lp 16 4 4 4 4
Hc sinh 578 145 164 123 146
* Chất lợng về GD đạo đức
- GD các phẩm chất
+ Đoàn kết, Lễ độ: 95%
+ Trung thực : 97%
+ Chấp hành : 95%
+ Nói lời hay : 95%
+ Chăm học: 90%
- 3 Chống
+ Chống nói tục chửi bậy: 95%
+ Chống đánh cãi chửi nhau: 99%
+ Chống ăn quà vặt và các tệ nạn xã hội: 100%
- 3 không:
+ Không mang tài liệu vào trong phòng thi hoặc giờ kiểm tra 100%
+ Không coi của bạn và cho bạn coi bài: 100%
+ Không nói sai sự thật và dấu khuyết điểm: 100%
Tham gia phong trào 5 đẹp, đền ơn đáp nghĩa và nghìn việc tốt: 100%
- Chuyển biến rõ: Lễ độ chăm học - trung thực

+ TB: 42%
+ Yếu: 4,5%
+ Kém: 0,5%
- Lên lớp: 98%. Tốt nghiệp THCS: 100%
- Thi đỗ THPT công lập: Đạt tỷ lệ 82%
2. Thc trng cụng tỏc kim tra ni b trng THCS Trung Kờnh.
Trong nhng nm qua trng THCS Trung Kờnh ó cn c cỏc vn bn hng dn
ca B giỏo dc v o to nh: Thụng t 07/2004 ngy 30/3/2004, Cụng vn
106/TTr ngy 31/3/2004 v Hng dn nghip v thanh tra ton din trng ph
thụng v thanh tra hot ng s phm ca giỏo viờn ph thụng. Thụng t 43/2006 v
thanh tra ton din nh trng v thanh tra hot ng s phm ca nh giỏo ngy
20/10/2006, Quyt nh s 06/2006 v Quy ch ỏnh giỏ, xp loi giỏo viờn mm non
v giỏo viờn cụng lp ngy 21/3/2006. Cn c vo lut Thanh tra nm 2010 v Ngh
nh 86/N-CP ngy 22 thỏng 9 nm 2011 v cụng tỏc thanh tra giỏo dc ca Th
tng Chớnh ph. Cụng vn hng dn s 5156/BGD&T-TTr ngy 10 thỏng 8 nm
2012 v vic hng dn thanh tra. Cụng vn ch o ca S GD&T v Phũng
GD&T v cụng tỏc thanh, kim tra cỏc trng hc trong ton huyn theo tng nm
hc c th. Cn c vo nhim v nm hc v iu kin thc t nh trng lờn k
hoch kim tra ni b trng hc. Kt qu ó t c nh sau:
- u im:
+ Trng ó xõy dng c chun kim tra da trờn h thng cỏc vn bn phỏp lut,
vn bn phỏp quy, hng dn ca cp trờn, hng nm kim tra ton din 1/3 tng s
giỏo viờn ton trng, 2/3 s cũn li c kim tra chuyờn (tr s giỏo viờn c
Phũng ch nh thanh tra).
+ Cụng tỏc kim tra ni b trng hc, giỳp nh trng qun lý v ng viờn, giỳp
giỏo viờn thc hin tt nhim v ging dy v giỏo dc, gúp phn nõng cao hiu
qu v cht lng giỏo dc. Mt khỏc vic kim tra ni b trng hc cũn giỳp Ban
giỏm hiu nm rừ vic thc hin chng trỡnh v k hoch dy hc, vic chun b bi,
lờn lp, ỏnh giỏ hc sinh, mc tin b ca hc sinh qua tng hc k, c nm,
khụng nhng th cũn nm c vic thc hin cụng tỏc ch nhim, cỏc hot ng

kiểm tra toàn diện (hoặc chuyên đề). Nội dung kiểm tra chi tiết. Người được tham gia
lực lượng kiểm tra. Thời gian kiểm tra, thời gian hoàn thành.
- Công tác kiểm tra nội bộ trường học bao gồm các nội dung sau:
+ Kiểm tra công tác chuyên môn, thực hiện hồ sơ sổ sách, việc thực hiện nội dung
chương trình, việc đánh giá xếp loại có lưu ý đến năng khiếu học sinh đối với những
môn đánh giá bằng nhận xét, kiểm tra việc thực hiện thiết bị và đồ dùng dạy học, vận
dụng phương pháp và cách thức tổ chức lớp học.
+ Kiểm tra công tác hành chính, các hoạt động tập thể, công tác chủ nhiệm lớp, công
tác vệ sinh môi trường, nề nếp hoạt động chung.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh để giúp các bậc phụ huynh
có nhận thức trách nhiệm và phối hợp trong công tác giáo dục.
+ Để tìm hiểu nhận thực của cán bộ, giáo viên, nhân viên về ý nghĩa của công tác
kiểm tra nội bộ chúng tôi đã khảo sát 37 cán bộ, giáo viên, nhân viên bằng cách thiết
lập 37 phiếu điều tra. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ như
sau:
Bảng 1: Nhận thức của cán bộ giáo viên, nhân viên về vai trò của công tác kiểm tra
nội bộ trường học trường THCS Trung Kênh:
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
a. Tạo lập mối quan hệ thường xuyên, nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường.
11 29,7
b. Đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ đối tượng
kiểm tra làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn.
10 27
c. Thực hiện việc xem xét và đánh giá mức độ hoàn
10

Bảng 3: Ý kiến cán bộ giáo viên, nhân viên về kế hoạch kiểm tra nội bộ.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Anh chị đồng
a. Ban giám hiệu tự xây dựng kế hoạch kiểm tra 7 18.8
b. Các tổ tự lên kế hoạch kiểm tra, gửi lên ban
giám hiệu tổng hợp.
3 8,2
c. Ban giám hiệu, kết hợp các tổ trưởng bàn bạc
thống nhất kế hoạch kiểm tra nội bộ
27 73
d. Các ý kiến khác. 0 0
Qua khảo sát hầu hết mọi người đều chọn phương án C. Vì trên cơ sở các văn bản
pháp quy, hướng dẫn của ngành và nhiệm vụ năm học, Hiệu trưởng lên kế hoạch cho
phù hợp với đặc điểm của trường sau đó đưa ra hội ý cùng tổ trưởng để thống nhất kế
hoạch kiểm tra nội bộ trong năm.
Kế hoạch phải công khai, phổ biến đến tổ, nhóm chuyên môn, ban ngành đoàn thể,
bộ phận.
Nhìn chung kế hoạch kiểm tra nội bộ trường THCS Trung Kênh đã được xây dựng
đúng với quy định, nhưng việc thực hiện kế hoạch trong từng tháng, tuần chưa đảm
bảo. Đặc biệt là thời gian đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học công việc nhiều,
hội nghị, đại hội chiếm hết thới gian và kế hoạch. Việc thực hiện kế hoạch còn bị
động, chồng chéo. Vì rằng có tuần lên kế hoạch nhưng không thực hiện được chuyển
sang tuần sau, tháng sau dẫn đến tình trạng dồn dập.
2.2. Tổ chức kiểm tra.
a. Xây dựng được lực lượng kiểm tra.
11

Tỷ lệ
%
Theo anh chị thành
viên trong ban kiểm
a. Nhạy cảm, vui vẻ, hoà đồng 4 10,8
b. Nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm. 3 8,2
c. Thận trọng, thông cảm. 0 0
d. Trung thực, thẳng thắn, khách quan, công
bằng, ý thức tổ chức kỷ luật cao.
30 81
Qua số liệu điều tra và trao đổi chúng ta thấy các thành viên trong ban kiểm tra nội
bộ được giáo viên quan tâm, bởi chính họ là người trực tiếp làm việc với giáo viên.
Kết quả kiểm tra đạt được hay không là phụ thuộc vào lực lượng này. Giáo viên yêu
cầu thành viên trong ban kiểm tra nội bộ phải là người có trách nhiệm, khách quan,
công bằng, có chuyên môn, có năng lực hiểu biết sâu sắc về môn học mà mình dạy,
phải thật sự chân thành trên tinh thần đồng nghiệp.
Đối với trường THCS Trung Kênh nhà trường đã xây dựng được lực lượng kiểm tra
nội bộ có kinh nghiệm. Hiệu trưởng là người điều hành chung. Phó hiệu trưởng là
phó ban tổ chức thực hiện kế hoạch, còn lại các thành viên là tổ trưởng chuyên môn,
12
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
giáo viên cốt cán, tất cả đều là giáo viên có uy tín, có trình độ chuyên môn vững
vàng.
Theo kế hoạch kiểm tra nội bộ đầu năm học, thì lực lượng kiểm tra đã kiểm tra theo
đúng kế hoạch. Song các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ còn kiêm quá nhiều
công việc nên ít nhiều ảnh hưởng đến tiến độ kiểm tra cũng như chất lượng kiểm tra.
b. Phân cấp trong kiểm tra.
Trong nhà trường, Hiệu trưởng có thể kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra gián tiếp hay
kết hợp cả hai phương thức trực tiếp và gián tiếp.
Ví dụ: Kiểm tra trực tiếp tài chính: Hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ, thanh tra nhân

dựng chuẩn kiểm tra
nội bộ cần dựa vào
những yếu tố nào?
a. Văn bản pháp quy của ngành. 8 21,6
b. Dựa vào tình hình thực tế của nhà trường. 7 18,8
c. Văn bản pháp quy của ngành kết hợp với
tình hình thực tế của trường.
22 59,6
Nhìn chung đa số cán bộ giáo viên, nhân viên chọn phương án C. Vì văn bản pháp
quy của ngành là chuẩn chung cho cả nước. Còn địa bàn trường, cơ sở vật chất, đối
tượng học sinh ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá, xếp loại giáo viên.
13
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
Ví dụ: Khi kiểm tra hoạt động của một nhà giáo (Kiểm tra toàn diện) về hồ sơ sổ
sách, quy chế chuyên môn, tiết dạy dựa vào khung chuẩn chung của Bộ Giáo dục để
đánh giá, song các hoạt động khác như kiêm nhiệm, chủ nhiệm phải dựa vào đặc
điểm tình hình của lớp, của trường, đìa bàn dân cư.
Mặc dầu vậy, trong quá trình kiểm tra vẫn còn một số điểm thiếu sự thống nhất về
chuẩn đánh giá.
d. Xây dựng chế độ kiểm tra.
Xây dựng chế độ kiểm tra là một công việc rất quan trọng trong kiểm tra nội bộ
trường học. Chế độ kiểm tra hợp lý sẽ có tác dụng tích cực, thúc đẩy công việc mà
không nặng nề, cản trở công việc. Ở trường THCS Trung Kênh, Hiệu trưởng quy
định thể thức làm việc, nhiệm vụ cụ thể, thời gian, quy trình tiến hành, quyền lợi cho
mỗi đợt kiểm tra hoặc mỗi kiểm tra viên Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn
còn một số hạn chế như về thời gian, kinh phí, khả năng, sáng tạo của các thành viên
trong ban kiểm tra.
2.3. Chỉ đạo thực hiện nội dung công tác kiểm tra.
Hiệu trưởng đã thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ra các Quyết định về kiểm tra (quyết định thành lập ban kiểm tra, xác định nội

- Kết thúc kiểm tra: Hoàn thành hồ sơ gồm Biên bản, phiếu dự giờ, phiếu đánh giá
tiết dạy, giáo viên ký ghi rõ họ tên.
* Đối với kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn.
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng.
+ Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn bao gồm: Sổ kế hoạch, biên bản họp tổ, sổ theo dõi
giáo viên, sổ chuyên đề, các lại báo cáo của tổ, chất lượng học sinh của các lớp trong
tổ, đánh giá các tiết dự giờ và công tác khác.
- Phương pháp kiểm tra: Dùng phương pháp nghiên cứu tài liệu như xem xét, phân
tích, đối chiếu các loại hồ sơ biên bản họp tổ thao giảng, hoặc trực tiếp dự sinh hoạt
tổ chuyên môn.
* Đối với kiểm tra các chuyên đề khác: (bộ phận khác)
Dựa vào kế hoạch của ban ngành đoàn thể: ban văn thể, chữ thập đỏ, đoàn thanh
niên, Đội thiếu niên, thư viện, thiết bị, tài chính. Kết hợp với thực tế thực hiện kế
hoạch, qua báo cáo hàng tháng để kiểm tra.
Bảng 6: Nội dung kiểm tra toàn diện của giáo viên.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Hoạt động sư
phạm của
một nhà giáo
bao gồm
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, giảng dạy.
4 10.8
b. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của nhà giáo.
6 16,2
c. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, thực hiện

tổng kết năm học. Sau khi đã phân tích đầy đủ những mặt mạnh, mặt yếu của hoạt
động này, Hiệu trưởng mời các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ họp lại để công
nhận hoặc phủ quyết các kết quả kiểm tra hoặc đề nghị phúc tra nếu thấy vấn đề cần
làm sáng tỏ. Đồng thời qua đó rút kinh nghiệm đối với từng thành viên một.
- Hiệu trưởng tổng hợp thông tin về kết quả đánh giá của giáo viên từ báo cáo của các
tổ đưa lên kết hợp với phần kiểm tra của Hiệu trưởng và ban kiểm tra nội bộ để xây
dựng bản tổng hợp chung về xếp loại của giáo viên trong đơn vị mình. Căn cứ vào
bảng tổng hợp này Hiệu trưởng sẽ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ phù hợp hơn ở
năm học sau.
- Tuy nhiên trong thực tế Hiệu trưởng chưa quan tâm đến chức năng điều chỉnh.
Bảng 7: Nguyên nhân đưa đến những tồn tại trong quá trình thực hiện công tác
kiểm tra nội bộ.
Câu hỏi Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Theo anh chị
nguyên nhân đưa
đến những tồn tại
a. Thành viên trong ban kiểm tra nội bộ đi họp,
công việc kiêm nhiệm quá nhiều.
18 48,7
b. Kế hoạch kiểm tra chưa phù hợp với thực tế. 3 8,1
c. Thiếu sự hợp tác của giáo viên 4 10,8
d. Ý kiến khác 12 32,4

So với thực trạng kiểm tra nội bộ trong năm học trước, phần lớn giáo viên
cũng đã nhận thấy được hạn chế chủ yếu là: lực lượng kiểm tra viên còn quá ít, thiếu
đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu theo kế hoạch đầu năm, chưa chú trọng bồi

Quán triệt đường lối chủ trương, chính sách, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà
nước về sự nghiệp Giáo dục&đào tạo.
Tăng cường lý tưởng cách mạng của Đảng trong đội ngũ cán bộ giáo viên, công
nhân viên, nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Giúp đội ngũ nhà giáo nhận thức được vị trí, vai trò, nhiệm vụ, mục đích yêu cầu
của công tác kiểm tra nội bộ trường học. Biến các văn bản pháp quy của ngành,
những nội quy quy định của nhà trường thành ý thức tự giác, tự nguyện, hoàn thành
trách nhiệm cá nhân của nhà giáo.
2. Giải pháp xây dựng kế hoạch kiểm tra.
- Phát huy mọi khả năng và điều kiện thuận lợi, khắc phục những điểm hạn chế như
đã phân tích ở thực trạng.
- Xây dựng kế hoạch tư tưởng đến các đoàn thể, tổ khối, kế hoạch tháng, tuần đầy đủ,
kiểm tra theo từng mốc thời gian.
- Xây dựng kế hoạch phải chi tiết phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của nhà
trường và có tính khả thi.
- Kế hoạch phải được xây dựng sớm vào đầu tháng 9 để niêm yết tại phòng hội đồng.
- Chú ý cần cụ thể hoá kế hoạch tháng cho phù hợp với tình hình điều kiện cụ thể ở
trường.
- Khi lập kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học Hiệu trưởng cần lưu ý đến việc củng
cố, xây dựng tốt tuyến kiểm tra trung gian (tổ chuyên môn). Nếu tuyến trung gian
được xây dựng tốt, có năng lực, nhiệt tình thì giúp hiệu trưởng đánh giá khá chính
xác kết quả kiểm tra của giáo viên đặc biệt đối với những bộ môn chuyên như: Hát
nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, Thể dục.
3. Giải pháp về xây dựng lực lượng kiểm tra.
- Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học do Hiệu trưởng quyết định, đủ về số
lượng và đảm bảo chất lượng.
- Thành viên trong ban kiểm tra là các tổ trưởng, tổ phó và những người có nhiều
kinh nghiệm, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, có uy tín, sáng suốt và linh hoạt
trong công việc.
17

Khi xây dựng chuẩn kiểm tra cần chú ý nhiều đến thực tế của trường, đặc biệt có
lưu ý đến đối tượng học sinh để đánh giá khách quan tránh thiệt thòi cho giáo viên
khi chủ nhiệm cũng như giảng dạy lớp có nhiều học sinh yếu.
5. Xây dựng đội ngũ vững vể chuyên môn, nghiệp vụ.
Trong trường học lực lượng chủ yếu tham gia trong quá trình giáo dục là tập thể sư
phạm gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nghiệp vụ trường học. Là người quản
lý Hiệu trưởng cần nhận thức rõ vị trí, vai trò của từng thành viên, đặc biệt là các
thành viên trong phạm vi, nhiệm vụ chức danh của họ. Cần thấy được ý nghĩa các
mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong việc thực hiện mục tiêu chung của nhà
trường. Từ đó đề ra các biện pháp xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ vững về
chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được ngày càng cao của ngành giáo dục đào tạo nói
riêng, xã hội nói chung.
- Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau trong công tác, sinh
hoạt, tạo bầu không khí đầm ấm, dư luận lành mạnh trong tập thể.
- Nắm vững và thực hiện tốt đường lối quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước, có
ý thức tổ chức kỷ luật cao. Nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp của Nhà nước, quy chế
18
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
của Ngành, nội quy của đơn vị, luôn có ý chí vươn lên về mọi mặt, đảm bảo có trình
độ đồng đều và ngày càng cao cho đội ngũ.
- Động viên giáo viên học tập nâng cao trình độ như tham gia các lớp nâng chuẩn cao
đẳng, đại học từ xa, đại học tại chức bằng nhiều hình thức để đảm bảo đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. có năng lực và
phẩm chất phù hợp với yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp giáo dục.
- Tổ chức nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học bằng nhiều hình
thức như: tổ nhóm chuyên môn, toàn trường, tự nghiên cứu
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn,
thực hiện đúng nội dung chương trình, đặc biệt kiểm tra việc vận dụng phương pháp,
sử dụng thiết bị dạy học.
- Phối hợp với công đoàn cơ sở thực hiện cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương – Tình

- Giúp đỡ hướng dẫn lực lượng kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
- Điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình kiểm tra.
19
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên dưới quyền về công tác kiểm
tra và tự kiểm tra.
7.1. Chỉ đạo kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
Hiệu trưởng chỉ đạo cho lực lượng kiểm tra, kiểm tra theo nội dung của thông tư số
48/2006/TT-BGD&ĐT và Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 04 tháng 5 năm 2007 quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS.
7.1.1. Kiểm tra toàn diện giáo viên.
Hằng năm, Hiệu trưởng kiểm tra toàn diện 1/3 tổng số giáo viên của trường. Việc
kiểm tra toàn diện giáo viên dựa vào 4 nội dung sau:
a. Trình độ nghiệp vụ sư phạm: Xem xét và đánh giá hai mặt:
- Trình độ nắm yêu cầu của nội dung, chương trình, kiến thức, kỹ năng, thái độ cần
xây dựng cho học sinh thể hiện qua việc giảng dạy.
- Trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy, giáo dục của giáo viên thông qua kiểm
tra giờ dạy trên lớp.
b. Việc thực hiện quy chế chuyên môn: Kiểm tra các mặt sau:
- Thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục.
- Thực hiện các yêu cầu về soạn bài theo quy định.
- Kiểm tra và chấm bài, quan tâm giúp đỡ các đối tượng học sinh.
- Tham gia sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
- Đảm bảo thực hành, thí nghiệm, sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có và làm mới. Thực
hiện các tiết thực hành theo quy định của phân phối chương trình bộ môn.
- Bảo đảm các yêu cầu về hồ sơ và các quy định về chuyên môn
- Tự bồi dưỡng và tham gia các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Tuân thủ quy định về dạy thêm, học thêm.
c. Kết quả giảng dạy, giáo dục: Được thể hiện qua.
- Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học (Đối với những môn đánh giá bằng

mạnh.
- Tham gia các công tác khác đã được nhà trường phân công.
c. Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ hàng năm theo yêu cầu của cấp trên.
- Tham gia học tập để đạt chuẩn và nâng cao trình độ đào tạo.
* Kết quả tiết dạy được kiểm tra, đánh giá theo 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình và chưa
đạt. Việc kiểm tra đánh giá tiết dạy của giáo viên dựa trên 4 tiêu chí cụ thể sau:
a. Kiến thức:
- Xác định được vị trí mục tiêu, chuẩn kiến thức và kĩ năng, nội dung cơ bản, trọng
tâm của bài dạy.
- Giảng dạy kiến thức cơ bản, có hệ thống. Nội dung dạy học đảm bảo giáo dục, toàn
diện (về thái đô, tinh thần, thẩm mỹ).
- Nội dung dạy học cập nhật những vấn đề xã hội, nhân văn gần với thực tế, đời sống
xung quanh của học sinh.
- Nội dung dạy học phù hợp với tâm lý lứa tuổi, tác động tới các đối tượng, kể cả học
sinh khuyết tật, học sinh lớp ghép (nếu có).
- Khai thác nội dung dạy học nhằm phát triển năng lục học tập của học sinh.
b. Kĩ năng sư phạm:
- Dạy học đúng đặc trưng bộ môn, đúng loại bài (lý thuyết, luyện tập, thực hành, ôn
tập )
- Vận dụng theo phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với các đối
tượng theo hướng phát huy tính năng động sáng tạo của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng
môn học và theo hướng đổi mới.
- Xử lý các tình huống sư phạm phù hợp với đối tượng và có tác dụng giáo dục
- Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm thiết thực, có hiệu
quả
- Lời giảng mạch lạc, truyền cảm, chữ viết đúng, trình bày hợp lý.
- Phân bố thời gian đảm bảo tiến trình dạy học, đạt mục tiêu của bài dạy và phù hợp
với thực tế lớp học.

viên. Đồng thời đề ra những giải pháp tích cực giúp giáo viên khắc phục những hạn
chế đó để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Trên cơ sở các nội dung đã trình bày ở trên, Hiệu trưởng sử dụng các hình thức và
phương pháp kiểm tra linh hoạt, sáng tạo và tiến hành theo quy trình hợp lý
7.4. Kiểm tra các bộ phận ban ngành.
Hiệu trưởng sẽ trực tiếp kiểm tra các bộ phận ban ngành và các bộ phận trong nhà
trường như: cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, tài chính, văn thể
a. Kiểm tra cơ sở vật chất.
- Kiểm tra nhà cửa, phòng làm việc, lớp học nhằm hai mục đích: một là thẩm định
tính hợp lý khoa học, đảm bảo vệ sinh trường lớp, hai là đảm bảo an toàn, thẩm định
giá trị sử dụng nơi làm việc. Hiệu trưởng quan sát trực tiếp, kết hợp với thăm dò dư
luận, ý kiến phát hiện của đơn vị và cá nhân.
- Kiểm tra bàn ghế, bảng, giá sách, tủ Kiểm tra để nắm bắt kịp thời tình trạng mất
mát, hư hỏng của các loại đồ dùng bằng gỗ. Phương pháp kiểm tra chủ yếu là quan
sát kết hợp với thăm dò dư luận, ý kiến phát hiện của đơn vị và cá nhân.
b.Kiểm tra thiết bị dạy học.
Thiết bị dạy học bao gồm các đồ dùng dạy học, các phương tiện dạy học. Các
phương pháp kiểm tra chủ yếu là: quan sát, nghiên cứu hồ sơ quản lý và sử dụng thiết
bị dạy học.
c. Kiểm tra thư viện.
Hiệu trưởng kiểm tra thư viện, trước hết kiểm tra chức năng hoạt động của cán bộ
thư viện. Thư viện không chỉ là nơi giữ sách mà còn là nơi phổ biến sách báo cho
bạn đọc. Sách báo phải được bảo quản giữ gìn, thống kê, phân loại theo chuyên môn
22
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
ngành thư viện. Các sách báo phải được bổ sung kịp thời hàng tháng và đầu năm học.
Hiệu trưởng sử dụng các phương pháp kiểm tra như: quan sát, đàm thoại, nghiên cứu
hồ sơ sổ sách quản lý, sử dụng, phổ biến sách báo, tài liệu của thư viện để kiểm tra
hoạt động của thư viện.
d. Kiểm tra tài chính.

tra, nâng cao chất lương dạy học giáo dục của nhà trường, góp phần thúc đẩy sự phát
triển của hệ thống giáo dục quốc dân.
23
Tiểu luận cuối khóa BDCBQL
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
- Công tác kiểm tra nội bộ trường học có tầm quan trọng hết sức đặc biệt, nó tác động
trực tiếp đến quá trình nâng cao chất lượng dạy và học là động lực thúc đẩy sự phát
triển của nhà trường. Chính công tác kiểm tra giúp Hiệu trưởng nắm được hoạt động
hàng ngày trên lớp của giáo viên, cán bộ nhân viên, tình hình học tập của học sinh,
đồng thời góp phần ngăn chặn những tiêu cực có thể xảy ra trong nhà trường.
- Qua phân tích thực trạng kiểm tra nội bộ trường học ở trường THCS Trung Kênh
bản thân chúng tôi đã nhận thấy: Hiệu trưởng nhà trường đã tổ chức kiểm tra nội bộ
trường học đúng với quy trình, với văn bản cấp trên. Tuy nhiên trong quá trình thực
hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học của đơn vị vẫn còn một số hạn chế trong
việc tổ chức kiểm tra còn lúng túng, còn mang tính hình thức, kiểm tra đủ với số
lượng kế hoạch đề ra song thiếu tính hiệu quả.
- Qua thực hiện đề tài này chúng tôi thấy được tính thực tiễn trong công tác kiểm tra
nội bộ đối với nhà trường, đó là thực hiện tốt các giải pháp kiểm tra nội bộ một cách
nghiêm túc, chắc chắn rằng hoạt động dạy và học ở trường THCS Trung Kênh sẽ đi
vào nề nếp hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
2. KIẾN NGHỊ
a. Đối với cấp trên.
- Phòng GD&ĐT huyện Lương Tài cần có sự chỉ đạo chung cho các cộng tác viên
thanh tra, khi đến thanh tra các hoạt động sư phạm của nhà giáo tại các đơn vị trường
cần nắm bắt tình thực tế của địa phương, của trường và đối tượng học sinh của lớp
được kiểm tra để có cơ sở đánh giá một cách chính xác quá trình hoạt động của một
nhà giáo.
- Hàng năm cần có kế hoạch cung cấp kịp thời các trang thiết bị, đồ dùng dạy học để
giúp giáo phát huy hết khả năng sư phạm thực hiện tốt giờ dạy của mình theo phương
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status