KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG KHOAI MÔN SỌ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP IN VITRO
guyễn Quang Thạch
1
, Đào Huy Chiên
2
, Đỗ Thị Bích ga
2
,
guyễn Thị Hương
1
, guyễn Thị Phương Thảo
1
,
gô Thị Huệ
2
, Trịnh Văn Mỵ
2
SUMMARY
Research on taro seed rapid multiplication by in vitro technology
Taro varieties are multiplied by in vitro and in vivo technology, aim to reduce loss of
seed by traditional storage method. This researching result base on for rapid
multiplication process of Taro seed production with in cluding:
1. Facing disifection of eye tubers are double disinfection by HgCl
2
0.1% in 15 minute,
after those sample are deeped in Jonhson solution in 15 minute: ObtainableResult 66,67 -
86,67%.
2. Use MS + 3mg/l BAP+ 0,5mg/l αAA and MS + 1,5 mg/l TDZ solution are best for
rapid multiplication of Taro seed production, they were increased coefficent multiplicaon
xut khNu ra khu vc và trên th gii.
1
Vi
n Sinh hc nông nghip, i hc N ông nghip H
à N
i.
2
Trung tâm N ghiên cu và Phát trin Cây có c, Vin Cây lương thc và Cây thc phNm.
II. VậT LIệU V PHƯƠN G PHáP N GHIÊN
CứU
1. Vt liu nghiờn cu
Gm cỏc ging khoai s: Khoai mụn
tớm (MT); khoai S Vng (SoV); khoai s
Ho Bỡnh (HB), khoai s Lng Giang
(LG3), khoai s Sapa.
2. Phng phỏp nghiờn cu
Thớ nghim nuụi cy in vitro tin hnh
theo phng phỏp hin hnh, iu kin
nhit phũng: 22 - 25
0
C; ỏnh sỏng: 2000-
2500 lux, thi gian chiu sỏng:16 h/ngy;
Nm phũng: 70 %.
2.1. To ngun vt liu khi u in vitro
C mụn s c ra sch di vũi
nc sch trong 20 phỳt sau ú ra sch
bng x phũng trong 15 phỳt, ra li nhiu
ln bng nc ct vụ trựng, trỏng li bng
cn 70
phũng, khi cõy con ó cú b r hon chnh,
b sung dung dch ng vụ trựng vi nng
120g/l ri t cõy trong iu kin khỏc
nhau: iu kin to c trong búng ti v
iu kin ỏnh sỏng phũng.
3. Phng phỏp x lý s liu
Cỏc s liu c x lý theo chng
trỡnh Excel, IRRISTAT 4.0.
III. KếT QUả V THảO LUậN
1. ghiờn cu nh hng ca thi gian
kh trựng bng dung dch Johnson kt
hp vi HgCl
2
0.1% n vic to vt liu
khi u in vitro
S dng dung dch Johnson kh trựng
i vi mt c khoai s cỏc thi gian
khỏc nhau cho cỏc kt qu khỏc nhau, nu
khụng s dng dung dch kh trựng
Johnson ch dựng n l HgCl
2
0.1% t l
nhim nm khuNn khi vo mu khỏ cao
(61.91%), khi kt hp kh trựng HgCl
2
0.1% vi ngõm mu trong dung dch
Johnson trong 5, 10, 15 v 20 phỳt, kt
qu khi ngõm mu trong dung dch thi
gian 15 phỳt t l mu sch bnh cao t
TL mẫu chết (%)
CT1 15 0 61,91 33,33 4,76
CT2 15 5 38,10 61,90 0,00
CT3 15 10 33,33 66,67 0,00
CT4 15 15 19,10 71,40 9,50
CT5 15 20 9,52 61,90 28,58
2. Xác định các biện pháp nhân nhanh
thích hợp cho cây khoai môn sọ
2.1. Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và
α- AA đến khả năng tái sinh chồi trực
tiếp từ mẫu cấy
Các cht iu hoà sinh trưng BAP và
α- NAA ưc kt hp trong môi trưng nuôi
cy ã nh hưng n kh năng tái sinh chi
rõ rt, khi gi nguyên nng α- NAA
0,5mg/l và thay i nng BAP 1,2, 3 và
4mg/l kt qu cho thy sau 8 tun nuôi cy
vi 2 ln cy chuyn (4 tun cy chuyn mt
ln) (bng 2, hình 1): Vi nng ti công
thc 4 (3mg/l BAP + 0,5mg/l αNAA) là
công thc có kh năng tái sinh chi trc tip
tt nht. công thc này không ch có t l
tái sinh cao (73,45%), s chi to ưc trên
1 mu cy nhiu (t 3,9 chi/mu), cht
lưng chi cũng tt hơn các công thc khác.
T l chi cht thp nht 26,55% trong khi
ó công thc không s dng cht iu hoà
sinh trưng (công thc i chng) 96,67%,
0.05
0.24
CV% 4.70
2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và
α-AA đến khả năng nhân chồi khoai
môn sọ
Nng ca cht iu hoà sinh trưng
BAP và αNAA nh hưng rõ rt n kh
năng nhân nhanh khoai môn s vi nng
3mg/l BAP + 0.5mg/l αNAA, sau 7 tun
nuôi cy s chi tăng lên 119.7 chi t 21
chi ban u, tương ng vi h s nhân là
5.2 ln (bng 3) tăng so vi i chng
300%. Cht lưng chi ưc ánh giá qua
chiu cao, s lá và hình thái chi. Kt qu
o m và quan sát các ch tiêu trên thi
im sau 4 tun nuôi cy ưc ghi li
bng 4: Sc sng ca chi t mc trung
bình, lá hơi nh nhưng nhiu lá, chiu cao
t mc trung bình 2,5cm thp hơn các
công thc khác.
Bảng 3. Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và α AA đến hệ số nhân chồi
CT
Chất ĐTST
(mg/l môi trường)
Số mẫu
cấy
Động thái bật chồi
(chồi)
0.35 0.19
CV% 3.9 4.5
2.3 Ảnh hưởng của nồng độ Adenine
sulfat kết hợp với BA và IAA đến hệ số
nhân chồi
Trong môi trưng nuôi cy cơ bn MS
b sung mt s cht iu hoà sinh trưng
BA, IAA và Adenine sulfat vi nng
cht BA 5 mg/l môi trưng, cht IAA1 mg/l
môi trưng và nh hưng các nng
khác nhau ca Adenine sulfat các nng
: Không b sung cht Adenine sulfat, b
sung 20; 40 và 60 mg/l môi trưng. Kt qu
cho thy, vi công thc MS + 5mg/l BA +
1mg/l IAA + 40mg/l Adenine sulfat t
hiu qu cao nht, h s nhân là 6,8 ln,
tăng 353,3% so vi i chng khi không b
sung cht iu hoà sinh trưng và tăng 43%
so vi công thc khng sung cht iu hòa
sinh trưng Adenine sulfat.
Bảng 5. Ảnh hưởng nồng độ Adenine Sulfat kết hợp với BA và IAA đến sự phát sinh chồi
từ mẫu cấy (sau 4, 6 và 8 tuần theo dõi)
CT
HSN
(sau 4 tuần)
C. lượng
chồi
HSN
TDZ là khá cao, chng t nh hưng ca
TDZ n kh năng nhân chi ca khoai
môn s là rt tt. Công thc tt nht
1.5mg/lTDZ (bng 6 và 7) h s nhân 6,4
ln, tăng so vi i chng 540%
Bảng 6. Ảnh hưởng của TDZ đến hệ số nhân chồi
Công thức Số mẫu cấy
Động thái bật chồi (chồi)
HSN (lần)
5 tuần 6 tuần 7 tuần
CT 1: MS (Đ/C) 18 30.0 30.0 30.0 1.0
CT2: MS + 1mg/l TDZ 18 88.3 106.5 124.8 4.7
CT3: MS +1,5mg/l TDZ 18 94.0 117.9 148.1 6.4
CT4: MS + 2mg/l TDZ 18 81.7 106.3 121.4 5.3
LSD
0.05
0.54
CV% 4.20
Bảng 7. Ảnh hưởng của nồng độ TDZ đến chất lượng chồi (sau 4 tuần nuôi cấy)
CT Chiều cao chồi (cm)
Số lá/chồi (lá) Hình thái chồi
CT 1: MS (Đ/C) 2.4 1.8 Chồi nhỏ, lá bé, xanh nhạt, rất ít lá
CT2: MS + 1mg/l TDZ 4.5 3.7 Thân lá TB, xanh đậm, nhiều lá
CT3: MS + 1,5mg/l TDZ 4.1 5.1 Thân lá TB, xanh đậm, nhiều lá
CT4: MS + 2mg/l TDZ 4.9 4.4 Thân nhỏ, lá TB, xanh nhạt
LSD
0.05
0.17 0.35
CV% 2.2 4.7
Phương thức
nuôi cấy
Tỷ lệ hình thành
củ (%)
Khối lượng trung
bình củ cái
Số củ con trung
bình/cây (củ)
Khối lượng trung
bình củ con (g)
Tối hoàn toàn 0 - - -
Điều kiện phòng 100 3.45 2.50 0.41
1/2
i vi các cây trong iu kin có ánh
sáng, vic to c tin hành rt thun li, t
l to c t 100%. Không nhng th, t
các c cái còn mc ra các c con như trong
iu kin in vivo.
2.6.2. ghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự hình thành củ in vitro giống MT
Bảng 10. Ảnh hưởng nồng độ đường đến sự hình thành củ in vitro giống MT (sau 90 ngày)
CT Nồng độ đường (%)
Tỷ lệ hình
thành củ (%)
Khối lượng
TB củ cái (g)
Số củ con
TB/cây (củ)
nh hưng ca t hp BAP và
α-NAA n kh năng nhân chi khoai môn s, nh hưng rt rõ rt n kh năng tái sinh
chi trc tip t mu nuôi cy ban u và làm tăng h s nhân chi cùng trên công thc
3mg/l BAP + 0,5mg/l αNAA.
4. nh hưng ca nng Adenine sulfat kt hp vi BA và IAA n h s nhân
chi vi công thc MS + 5mg/l BA + 1mg/l IAA + 40mg/l Adenine sulfat t hiu qu cao
nht, h s nhân là 6,8 ln.
5. TDZ là môi trưng nhân nhanh có trin vng i vi môn s. Trên nn môi trưng
MS+1.5mg/lTDZ cho h s nhân ca các ging thí nghim t 8,07-9,12 ln sau 8 tun
nuôi cy.
6. Môi trưng ra r hiu qu là môi trưng MS không b sung cht iu tit sinh
trưng.
7. Vic to c môn s in vitro trong iu kin ánh sáng phòng thí nghim trên môi
trưng nn MS có b sung 140g/l ưng là ti ưu, có th áp dng to c môn s in
vitro sch bnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Chang R.C.O; Chong-Jin Goh, 1994. High frequency direct shoot regeneration from
corm axillary buds and rapid clonal propagation of taro, Colocasia esculenta var.
esculenta (L.) (Araceae). Plant science ISSN 0168-9452 CODEN PLSE4 - 1994,
vol.104, n
0
1, pp. 93 - 100 (19 ref)
2. Duong Tan hut, guyen Thi Dieu Huong, Dinh Van Khiem, 2003. Study on tissue
culture and its correlative factor of Colocasia esculenta, Horticulture digest.
3. L P yman and J Arditti, 1984. Effects of 2, 3, 5 - Triiodobenzoic Acid on Plantlet
Formation from Cultured Tissue of Taro, Colocasia esculenta (L.) Schott (Araceae),
Annal of Botany Company 54, p 459 - 466.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
9
4. Murakami, K.; ishioka, J.; Matsubara, S., 1998. Somaclonal variation in plants