Báo cáo đề tài xây dựng website nghe nhạc trực tuyến - Pdf 11

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHP VÀ MYSQL 3
1.1. Tìm hiểu về PHP 3
1.1.1. Giới thiệu về PHP 3
1.1.2. Tại sao phải sử dụng PHP 3
1.1.3. Cú pháp PHP 4
1.1.4. Các kiểu dữ liệu PHP 4
1.1.5. Biến trong PHP 5
1.1.6. Lập trình hướng đối tượng (OOP) 5
1.2. Tìm hiểu về MYSQL 7
1.2.1. Giới thiệu về MySQL 7
1.2.2. Đặc điểm của MYSQL 8
1.2.3. Tại sao sử dụng MYSQL 8
1.2.4. Kết hợp PHP và MYSQL trong ứng dụng website 8
1.3. Cài đặt PHP, Apache, MYSQL 9
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10
WEBSITE NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN 10
2.1. Giới thiệu đề tài 10
2.1.1. Giới thiệu Website nghe nhạc trực truyến 10
2.1.2. Mục tiêu và yêu cầu xây dựng hệ thống 10
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống 11
2.2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) 11
2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu 12
14
2.3. Chi tiết các bảng dữ liệu 22
2.3.1. Bảng Album (album) 22
2.3.2. Bảng Bài hát (bai_hat) 22
2.3.3. Bảng ca sĩ (ca_si) 23
2.3.4. Bảng Thể loại (the_loai) 23
2.3.5 . Bảng người dùng (nguoi_dung) 24

giới.
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển
bởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản. Phiên bản hiện tại là PHP 5.0 đã
được công bố 07/2004.
1.1.2. Tại sao phải sử dụng PHP
Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế, sau
đây là một số lý do cơ bản:
• Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
• Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết
• Mã nguồn mở(open sorce code)
• Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ
Windows,Linnux, Unix.
• Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS.ví dụ như :
MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase,
Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều
hệ thống CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào
3
có sự hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của
IBM.
1.1.3. Cú pháp PHP
Đoạn mã php luôn được bắt đầu và kết thúc bởi cặp thẻ theo cú pháp:
Cách 1 : Cú pháp chính:
<?php Mã lệnh PHP ?>
Cách 2: Cú pháp ngắn gọn
<? Mã lệnh PHP ?>
Cách 3: Cú pháp giống với ASP.
<% Mã lệnh PHP %>
Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script
<script language=php>


Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-
oriented programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ
thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng. OOP giúp tăng năng suất, đơn giản
hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép
lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn. Đây là
khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập
trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương
tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý.
b. Các tính chất cơ bản
 Object: Các dữ liệu và chỉ thị được kết hợp vào một đơn vị đầy đủ tạo
nên một đối tượng. Đơn vị này tương đương với một chương trình con và vì thế
các đối tượng sẽ được chia thành hai bộ phận chính: phần các phương thức
5
(method) và phần các thuộc tính (attribute). Trong thực tế, các phương thức của
đối tượng là các hàm và các thuộc tính của nó là các biến, các tham số hay
hằng nội tại của một đối tượng (hay nói cách khác tập hợp các dữ liệu nội tại
tạo thành thuộc tính của đối tượng). Các phương thức là phương tiện để sử
dụng một đối tượng trong khi các thuộc tính sẽ mô tả đối tượng có những tính
chất gì.
Các phương thức và các thuộc tính thường gắn chặt với thực tế các đặc
tính và sử dụng của một đối tượng.
Các đối tượng thường được trừu tượng hóa qua việc định nghĩa của các
lớp (class).Tập hợp các giá trị hiện có của các thuộc tính tạo nên trạng thái của
một đối tượng.
Mỗi phương thức hay mỗi dữ liệu nội tại cùng với các tính chất được
định nghĩa (bởi người lập trình) được xem là một đặc tính riêng của đối tượng.
Nếu không có gì lầm lẫn thì tập hợp các đặc tính này gọi chung là đặc tính của
đối tượng.
Lập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình có các tính chất
chính sau:

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến trên thế giới
và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng,
được phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi MySQL AB.
Để làm việc với MySQL cần đăng ký kết nối, tạo cở sở dữ liệu, quản lý
người dùng, phân quyền sử dụng, thiết kế đối tượng Table của cơ sở dữ liệu và
xử lý dữ liệu. Để quản lý và thao tác trên cơ sở dữ liệu ta có thể sử dụng giao
diện đồ họa hoặc dạng Command line
7
1.2.2. Đặc điểm của MYSQL
MySQL cũng giống như các hệ quản trị CSDL: Access, SQL Server,
PostgreSQL, Oracle, phần mềm mã nguồn mở do đó có thể tải miễn phí từ
trang chủ.Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản
Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix,
Solaris…
MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả
chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm
tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các
ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL server hoạt động trong các
hệ thống nhúng hoặc client/server.
1.2.3. Tại sao sử dụng MYSQL
• Tính linh hoạt: linh hoạt về flatform là một đặc tính lớn của MySQL với
tất cả các phiên bản của Linux, Unix, và Windows được hỗ trợ. Tính chất mã
nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến các yêu cầu thích hợp cho
database server.
• Tổng chi phí thấp nhất: MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể
tải về MySQL từ trang chủ
• Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy,tính bảo mật cao.
• Dễ dàng quản lý.
• Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp: Một trong số các lý do khiến cho
MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ

khổng lồ, với tất cả các thể loại nhạc. Người nghe nhạc được thỏa sức tìm kiếm
với các tùy chọn: bài hát, album, ca sĩ, tác giả, Website cập nhật tất cả những
bài hát, album mới nhất nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí về lĩnh vực âm nhạc.
2.1.2. Mục tiêu và yêu cầu xây dựng hệ thống
+ Hướng tới việc đáp ứng nhu cầu giải trí và chia sẽ âm nhạc.
+ Xây dựng chức năng đăng ký, đăng nhập.
+ Xây dựng chức năng upload nhạc: từ máy tính cá nhân hoặc link nhạc.
+ Thiết kế giao diện đơn giản, dễ nhìn, thân thiện, mang lại cảm giác
thoải mái cho người sử dụng
10
+ Xây dựng chức năng cập nhật bài hát, album, nhạc sĩ, ca sĩ,
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD)
• BFD là việc phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng của hệ thống
trong miền khảo cứu thành các chức năng nhỏ hơn, cuối cùng thu được một cây
chức năng.
• Mục tiêu:
+ Nhằm xác định phạm vi hệ thống cần phân tích
+ Tiếp cận hệ thống, chức năng được làm sáng tỏ để sửa dụng cho các
mô hình khác.
+ Làm sáng tỏ công việc và trách nhiệm của từng bộ phận trong hệ
thống, qua đó có thể loại bỏ chức năng trùng lặp, dư thừa.
0.Quản Lý Website Nghe Nhạc
1.Quản Lý Hệ
Thống
2. Quản Lý Hoạt Động Sử Dụng
1.1 Quản Lý Bài Hát
1.2 Quản Lý Ca Sĩ
1.3 Quản Lý Album


Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Giải thích chức năng:
Quản lý phân quyền: Hạn chế tối đa sự truy cập tràn lan tránh mất mát
thông tin bảo mật. Chia hệ thống thành 2 cấp bậc quản lý :
+ Người sử dụng: sử dụng giao diên, chức năng cho phép.
+ Người quản trị website: toàn quyền sử dụng website.
2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu
• DFD diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống và mối quan hệ chuyển
giao thông tin giữa các chức năng .
• DFD là công cụ cơ bản trong tất cả các giai đoạn phân tích, thiết kế, trao
đổi và lưu trữ dữ liệu.
• Mục đích :
+ Xác định yêu cầu của người sử dụng
+ Lập kế hoạch và minh họa các phương án cho nhà phân tích và người sử
dụng xem xét.
+ Là công cụ trao đổi giữa các nhà phân tích và người sử dụng
12
+ làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống.
13
Ký hiệu dùng trong biểu đồ luồng dữ liệu :

Chức năng
Luồng dữ liệu

Tên kho dữ liệu Kho dữ liệu
Tác nhân ngoài
a. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh xác nhận

Hình 2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý nghe nhạc
2.3. Chi tiết các bảng dữ liệu
2.3.1. Bảng Album (album)
Hình 2.8 Bảng Album (album)
2.3.2. Bảng Bài hát (bai_hat)
22
Hình 2.9 Bảng Bài hát (bai_hat)
2.3.3. Bảng ca sĩ (ca_si)
Hình 2.10 Bảng ca sĩ (ca_si)
2.3.4. Bảng Thể loại (the_loai)
23
Hình 2.11 Bảng Thể loại (the_loai)
2.3.5 . Bảng người dùng (nguoi_dung)
Hình 2.12 Bảng người dùng (nguoi_dung)
2.3.6. Bảng quốc gia (quoc_gia)
Hình 2.13 Bảng quốc gia (quoc_gia)
2.3.7 . Bảng nhạc sĩ (nhac_si)
24
Hình 2.14 Bảng nhạc sĩ (nhac_si)
25

Trích đoạn Trang quản trị hệ thống website
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status