TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ ĐÓI
NGOẠI
SO
ta
ca
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
TÌM HIỂU
CHUỖI
GIÁ TRỊ TOÀN
CẦU
(GLOBAL
VALUE
CHAIN)
VÀ KHẢ
MỤC CHỮ
VIẾT
TẤT
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT
SỚ
LÝ LUẬN cơ BẢN VÈ CHUỖI
GIÁ TRỊ TOÀN
CÀU
VÀ NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ 3
ì.
Tìm
hiểu
về
chuỗi
giá
trị
toàn cu
3
1.
Những
khái niệm liên
quan
tới
2.1.
Khái
niệm
về
giá
trị
toàn
cầu
7
2.2.
Phân
loại
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
9
2.1.1. Chuỗi
giá
trị
do nhà
sản
xuất
chi
phối (producer
-
driven value
chain)
lo
cẩu
12
3.1.
Yếu
tố
môi
trường,
thể chế,
chính sách
12
3.2.
Yếu
tố
khoa
học
công
nghệ
và
khả
năng
quản
lý
13
3.3.
Yếu
tố
khách hàng
quốc
tế
14
cho
doanh
nghiệp
15
4.3.
Tăng
thu
nhập
cho các
chủ
thể trong chuỗi
16
5.
Tầm
quan
trọng
của
việc
phân
tích chuỗi
giá
trị
77
5.1.
Mô
tả
và
giải
thích
việc
kinh
tế
toàn
cầu
18
li.
Cơ sử
lý
luận
về ngành công
nghiệp
phụ
trợ
18
1.
Khái
niệm
về
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
/8
2.
Đặc
diêm
của ngành công
nghiệp
phụ
trợ
trợ
không bao hàm ý
nghĩa
"không
phải
là ngành
công
nghiệp
chính"
23
2.4.
Sự phát
triồn
của công
nghiệp
phụ
trợ
là
tất
yếu của quá trình phân
công
lao
động 23
3.
Các
yếu
tố
ảnh hường
đến
công
3.5.
Các
quan
hệ liên
kết
khu vực và toàn
cầu,
ảnh
hưởng
của các
tập
đoàn
xuyên
quốc
gia
26
3.6.
Cơ
chế
chính sách
của
Nhà nước
liên
quan đến
phát
triồn
công
nghiệp
phụ
trợ
27
4.2.
Ngành
CNPT
phát huy ảnh
hưởng
của tác động
"lan toa"
trong
phát
triồn
hệ
thống
công
nghiệp
28
4.3.
Mở
rộng
khả năng
thu
hút đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài vào phát
triồn
công
nghiệp
28
4.4.
xuất
khẩu
29
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
VIỆT
NAM VÀ KHẢ
NĂNG
THAM
GIA CỦA
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ
TRỢ
TRONG
CHUỖI GIÁ TRỊ
TOÀN
CẦU 30
ì.
Sự
hình thành và phát
triển
ngành công
nghiệp
phụ
trợ Việt
Nam 30
ỉ.
2.2.
Sản phẩm công
nghiệp
phụ
trợ Việt
Nam 36
2.3.
Các
doanh
nghiệp
phụ
trợ
ở
Việt
Nam 39
2.3.1.
Doanh
nghiệp
nhà nước
39
2.3.2.
Các
doanh
nghiệp
tư
nhân
Việt
Nam 39
2.3.3.
Các
Việt
Nam 43
3.1
Công
nghiệp
phụ
trợ
có
vị
trí
quan
trọng trong
nền
kinh tế
quốc
dân 43
3.2.
Phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
tác động tích cực đến phân công lao
động
trong
nước,
giải
quyết
công ăn
là
giải
pháp
phát
triển
bền vững
đối
ngành công
nghiệp
Việt
Nam 45
li.
Khầ
năng
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
toàn cầu của
một
số sần
phẩm
trong
ngành công
nghiệp
phụ
trợ Việt
Nam 45
dệt
may
cụ
thể
47
1.2.1.
Ngành
sản
xuất
bông
48
Ì
.2.2.
Trồng
dâu
-
tơ
tằm,
kéo
sợi
49
1.2.3.
Ngành
dệt,
nhuộm và hoàn
tất
vải
49
Ì
.2.4.
cầu
So
2.1.
Đánh giá
chung
56
2.2.
Khả năng
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
toàn cầu của ngành công
nghiệp
phụ
trợ
điện
tử
Việt
Nam 62
3.
Đánh
giá
khả năng tham gia của ngành công
nghiệp
phụ
trợ
xe
64
3.3.
Tỷ
lệ
nội
địa
hóa
của
các
doanh
nghiệp
sản
xuất
-
lắp
ráp xe máy
65
3.4.
Tình hình phát
triển
của
các
doanh
nghiệp
sản
xuất
linh
kiện
phụ tùng xe
máy
trợ
ngành
sản
xuất
lắp
ráp
ô
tô
tại
Việt
Nam 71
4.1.
Khái quát
chung
71
4.3.
Loại
hình
phụ
trợ
72
4.4.
Trình độ công
nghệ
73
4.5. Chất
lượng
và
giá
thành
trợ
ô
tô của
Việt
Nam 76
CHƯƠNG
III:
MỘT SỚ
GIẢI PHÁP
VÀ KHUYỂN NGHỊ
NHẰM
TĂNG
KHẢ NĂNG
THAM GIA VÀO
CHUỖI
GIÁ TRỊ
TOÀN
CÀU CỦA
NGÀNH
CNPT
VIỆT
NAM 77
ì.
Đánh giá
những
hạn chế của khả năng
tham
gia
vào
chuỗi
Nam 77
Sở
dĩ khá
năng tham
gia
trong chuỗi
giá
trị
toàn
cầu của ngành công
nghiệp
phụ
trợ
Việt
Nam
thấp
như
vậy bời
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
trong
nước còn
rát
nhiều
hạn
chế.
Các hạn
chế cụ thể
80
2. Kinh nghiệm của
Malaixia
trong phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
81
HI. Định hướng phát
triển
ngành công
nghiệp
phừ
trợ
Việt
Nam 82
IV.
Giải
pháp
và
khuyến nghị
nhằm
tăng
khả
năng
tham
gia
vào
cấu,
môi trường
cạnh
tranh
lành
mạnh
trong
ngành
CNPT 87
Ì.
Ì
.3
Phát
triển
thị
trường
cho
ngành
CNPT 89
Ì .2.
Giải
pháp
t
phía
hiệp
hội
ngành
90
2.
Khuyến
TNCs
Công
ty
Xuyên quôc
gia
MNCs
Công
ty
Đa
quôc
gia
OEM
Sản xuất
bàng
thiết
bị của
nước ngoài
ODM
Sản
xuât
theo
thiêt
kê
riêng
OBM
Sản
xuât
theo
thương
hiệu
nghiệp
tư nhân
DNSMEs
Doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
KTTN
Kinh tê
tư nhân
ĐTNN
Đâu tư nước ngoài
CNH
Công
nghiệp
hóa
HĐH
Hiện đi
hóa
TNHH
Trách
nhiệm
hữu hn
HVN
Công
ty
Honda
Việt
Nam
FDI
Đâu tư
thành ba
khu
vực.
Đó
là:
khu vực thượng
nguồn,
khu
vực
trung
nguồn
và
khu vực
hạ
nguồn.
Giá
trị
gia
tăng thêm
tạo ra
ờ 2
khu vực thượng
nguồn
&
hạ
nguồn là
rất
cao
còn
khu vực
gia
- lãnh
thổ.
Quá
trình
này
tạo
nên
chuỗi
các
khâu được chuyên môn hoa
mang
tính
hai
mặt,
vừa độc
lập,
vừa
phụ
thuộc lẫn
nhau
trong
sản
xuất
và
tiêu dùng một sản phẩm hàng
hoa,
bao gồm: Khâu nghiên cứu,
triển
khai,
nhập
của
đất
nước thì
việc
doanh
nghiệp
xác
định
họ
đang
ở
bậc
thang
nào
trong
chuỗi
giá
trị
mà
họ sẽ
tham
gia
là
rất
quan
trọng,
không
chỉ
đẩi với
hàng hoa
xuất
khẩu của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
hiện
nay
vẫn
còn
nhiều
hạn
chế.
Việt
Nam
hiện
nay
có
chừng
gần
30
ngành
kinh
tế
- kỹ
thuật
cần
đến
gia
công
thuần
tuy,
hường
tiền
công
rẻ mạt,
còn
chuỗi
giá
trị
gia
tăng
tạo
được
lại
vào các nhà
đầu
tư nước ngoài.
Từ
nhận
thức
được vấn
đề
của ngành công
nghiệp
phụ
trợ
Việt
để làm khóa
luận
tẩt
nghiệp
của
mình.
Ì
2.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích
của
đề
tài
nhằm tìm
hiểu
và
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
và
thực trạng
của
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
Việt
Nam để qua đó có
toàn
cầu đối với
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
Việt
Nam
cũng
như
nhồng
khuyến
nghị.
3.
Phạm
vi
nghiên
cứu
và
đối
tượng
nghiên cứu
Khóa
luận tập trung
tìm
hiểu chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
của
khóa
luận
bao gồm 3 chương:
• Chương
Ì:
Một số lý
luận
cơ bản về
chuỗi
giá
trị
toàn cầu (GVC) và ngành
công
nghiệp
phụ
trợ
• Chương 2:
Thực
trạng
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
Việt
Nam và khả năng
tham
gia của
ngành công
nghiệp
PGS.TS
Nguyễn
Văn Hồng,
thầy
đã tận tình
hướng
dẫn, chỉ
bảo và
tạo
mọi
điều
kiện trong
quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện
nội
dung
của bài
khóa
luận
này.
Một lần nồa xin trân trọng cảm ơn!
2
CHƯƠNG ì
MỘT SÒ LÝ LUẬN Cơ BẢN VÈ CHUỖI GIÁ TRỊ
TOÀN
CÀU
VÀ
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
Ị.
ra
một
sản
phẩm
từ
khi
ý
tưởng
sản
phẩm được
thai
nghén cho đến
khi
sản
phẩm
đi
vào
sử
dụng.
Quá
trình
này
bao
gờm các
khâu
như
thiết
kế,
sản
xuất, marketing,
diễn
ra
sự
phân
chia
lao
động
giữa
các
doanh
nghiệp
với nhau.
Các
doanh
nghiệp
trong
chuỗi
giá
trị
mà
tạo ra
sản
phẩm
hoặc dịch
vụ,
có
thể diễn ra
trong
một
khu
quốc
gia
trên
con
đường
hội
nhập.
Phân tích
chuỗi
giá
trị
cho
chúng
ta
một bức
tranh
sinh
động về
việc
tạo ra
giá
trị
gia
tăng
của
ngành
tham
gia
vào
chuỗi
ngành.
Hiện
nay,
có ba
luờng
nghiên cứu chính
về
chuỗi
giá
trị:
- Phương pháp
Filiere
- Phương pháp phân
tích
của
Michael Porter
- Phương pháp
tiếp
cận
toàn
cầu
/./
Phương pháp
Filiere
Vào
thập
niên
60,
các
học
này miêu
tả
dòng
3
vận
động
của
các
yếu
tố
đầu vào vào và đầu
ra,
các
lợi
thế
kinh
tế
nhờ
qui
mô,
chi
phí
giao
dịch
và
vận chuyển
và
sau
đó được áp
dụng
biệt
đến cách các hệ
thống
sặn
xuất
địa phương
được
kết nối
với
công
nghệ chế
biến,
thương
mại, xuất
khẩu
và khâu tiêu dùng
cuối
cùng.
Nhu
vậy,
khái
niệm
chuỗi
Filiere
được sử
dụng
để
lập
sơ đồ dòng
vận chuyển
giá
trị
ở
trạng
thái
tĩnh
và
phặn
ánh
mối
quan
hệ
tại
một
thời
điểm
nhất
định chứ chưa phân tích
trong
điều
kiện
chuỗi
vận
hành,
trong
quá trình
tạo
ra
giá
trị
ra
bên ngoài.
1.2.
Phương pháp phân
tích
của
Mìchael Porter
Theo
Micheal
Porter,
giáo sư
của
trường
đại
học
Harvard,
một chuyên
gia
về
chiến
lược
cạnh
tranh
đã cho ràng công cụ
quan
trọng
của
doanh
nghiệp
để
phẩm của
doanh
nghiệp.
Chuỗi
giá
trị
bao gồm 9
hoạt
động tương ứng về
chiến
lược
tạo ra
giá
trị
dành
cho
khách
hàng.
Trong đó,
chia
ra
5
họat
động
chủ
chốt
và 4
hoạt
động hỗ
trợ.
ra
bên ngoài;
4-
Marketing
và bán hàng;
5- Cung
cấp
các
dịch
vụ
liên
quan
4
Nhóm hỗ
trợ
chứa
các
hoạt
động
tạo ra
giá
trị
bao
gồm:Hạ
tầng,
Quản
trị
nhân
lực,
Công
út.
1'orter
tlVSO)
Nip(vn
Adt
\ itK~»
<
te
'•
\
Nip(vn
Adt
\ itK~»
<
te
'•
ì
rocurcrrvnt
Islviurkl
1
*pv
.
*1\
1 VitlVHimỉ V.fiV :.ĩv/
1
<*<»lri
1 ,
V
«
K
tăng.
Nếu
các
hoạt
động
sản
xuất
chế
biến tạo
ra
giá
trị
gia
tăng
nội sinh
đồng
thời
tiềm
ẩn
giá
trị
gia
tăng
ngoại sinh
thì
hoạt
động phân
phối
marketing
và
ngoại
sinh.
1
Theo
Michael Porter
nếu
quản
lý
tốt
chuỗi
giá
trị,
đảm
bảo
sự
liên
kết chặt
chẽ giữa
các
khâu,
doanh
nghiệp
có
thể
tối
đa
hỏa
giá
trị,
tối
giá
trị
ưu
việt
khiến
cho khách hàng sẵn
sàng
trả
mức giá
cao
hơn
chi
phí
thực
tế
để có được
sản
phẩm
dịch
vụ đó.
Tuy
nhiên,
cần
nhận
thấy rằng
giá
trị
cỗa một sản phẩm không chỉ do một
doanh
nghiệp tạo
sàn phẩm thông qua
việc
thực
hiện
khâu mà mình có
thế
mạnh
và
chuyển
giao
phần
còn
lailj
cho
doanh
nghiệp
khác.
Xuất
phát
từ đó. Michael
Porter
đã phát
triển
quan
điểm
chuỗi
giá
trị
vượt
qua
một
hàng hóa
hoặc dịch
vụ, thực hiện bắt
đầu
từ
nguyên
liệu
thô đến
khi
phân phôi
tới
người
tiêu dùng
cuối
cùng. Vì vậy khái
niệm
hệ
thống
giá
trị
rộng
hơn khái
niệm
chuỗi
giá
trị
và về tính hợp lý
thì
gần
việc
đề
xuất
công cụ giúp
quản
lý
điều
hành và
hoạch
định
chiến
lược
tối
đa hóa giá
trị gia
tăng
thu
về nhờ
tối
thiểu
hóa
chi
phí chứ
chưa làm sáng
tỏ
được
vị
thế
cỗa doanh
nghiệp
xu
thế
toàn
cầu
hóa và
hội
nhập
sâu
rộng, xuất hiện nhiều
nghiên cứu
về chuỗi
giá
trị
nhằm tìm
hiểu
cách
thức
các
doanh
nghiệp
và các
quốc
gia hội
nhập
và đánh giá các
yếu
tố
quyết
định
đến
chức xung quanh
một hàng hóa
hoặc sản
phẩm, liên
kết
các
hộ
sản
xuất,
các
doanh
nghiệp,
các nhà nước
trong
nền
kinh
tế
thế
giới"
[59,
trang2].
Hai ông đã
lập luận rằng
mỗi khâu cụ
thể
trong
chuỗi
giá
trị
được
input
-
output
structure
),
phạm
vi
lãnh
thổ
(
phân công
hoạt
động sản
xuât và
hoạt
động phân phôi cho các
doanh
nghiệp
tại
các nước khác
nhau
)
và
việc
điều
hành
chuỗi.
Trong
tác phẩm "
Evolving
và
thu lợi
nhuận. Hai
ông
gấi
đó là
mạng
giá
trị
(value
grid).
Nếu
trong
chuỗi
giá
trị
truyền
thống
các
doanh
nghiệp
chỉ
chú
trấng
đến
việc
tối
đa hóa giá
trị gia
tăng và
mới.
Cách
tạo ra
giá
trị
của
mạng
rất
phong
phú và
đa
chiều,
doanh
nghiệp
không
chỉ tham
gia
liên
kết dấc,
liên
kết
ngang
mà
thậm
chí
cả
liên
kết
chéo.
Hạn
for
value
chàm
research"
đã
định
nghĩa
"
Chuỗi
giá
trị
là
toàn bộ quy trình
tạo ra
giá
trị,
làm
gia
tăng giá
trị
hàng hóa
: từ khi
còn
là
ý
tưởng
thiết
kế đến
những dịch
vu
Việt
Nam.
2. Chuỗi
giá
trị
toàn cầu
2.1.
Khái niệm
về giá
trị
toàn cầu
Chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
ra đời
chính
là
kết
quả của
xu
thế
toàn
cầu
hóa
khi
mà
hàng
loạt
hóa tác động đến mấi mặt của
cuộc sống
như
kinh
tế,
chính
trị,
văn hóa,
xã
hội
nhưng có
lẽ
tác động về mặt
kinh
tế
là
rõ nét
nhất.
Trong
dòng
chảy
của
hội
nhập
và toàn
cầu hóa,
các
nước,
các
doanh
toàn
cầu
ngày càng
trở
nên
quan
trọng.
Nó không
chỉ
giúp các
quốc
gia
tìm
ra thế
mạnh
của mình đặ
hội
nhập
vào
nền kinh tế
quốc
tế
một cách
chủ
động mà còn nâng
cao hiệu quả sản xuất,
năng
lực
cạnh
tranh
thương mại
thông qua hình
thức "xuất
khẩu
tại
chỗ".
Vậy
chuỗi
giá
trị
toàn cầu có
thặ
được
định
nghĩa
như
là
sự
quốc
tế
hóa
của
quá
trình
sản xuất
mà
trong
đó có một số nước
tham
gia
tạo
giá
trị
gia
tăng
khác,
đòi
hỏi
người
gia
nhập
phải
có
trình độ như
:
nghiên cứu và phát
triặn,
marketing
và xây
dựng
thương
hiệu.
Đây
mới
là nhưng công
đoạn
tạo ra
giá
trị
tăng
loạt
các
hoạt
động nhằm đưa một
sản
phẩm
từ
ý
tưởng
cho đến
người
tiêu
dùng
cuối
cùng.
Tiếp
cận khái
niệm
chuỗi
giá
trị
theo
phương
thức
toàn cầu hóa
trên
thực tế
cũng
có một số học
giả
đây là
lần
đầu tiên
chuỗi
giá
trị
được
tiếp
cận
trên
phạm
vi
toàn
cầu.
Trong
cuốn
Handbook
for value chain
của
Raphael
Kaplinsky
và
Mike
Morris
thỉ chuỗi
giá
trị
toàn cầu được
hiặu là:
" Một dây
phân
phối
và hỗ
trợ
người
tiêu
dùng".
8
2.2.
Phân
loại
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
Theo
xu
hướng
hiện
nay
thì
các
công
ty
thường
tham
gia
vào
tiến
1.
Đặc trưng
của
chuỗi
giá
trị
do
người
mua và
người sản
xuất chi
phối
Chuối
giá
trị
do
người
sản
xuất
chi
phối
Chuỗi
giá
trị
do
người
mua
chi phối
Người
chi phối
vi
hoạt
động
của
các
nền
kinh tế
Các
khu vởc
kinh
tế
Hàng
hóa
trung gian,
hàng
hóa
tài chính
;
Hàng tiêu dùng
lâu
bền
Hàng
tiêu
dùng,
mau
hỏng
Các ngành
điển
hình
Ó
chủ yếu
Dởa
vào đầu tư
Dởa vào thương mại
Cấu trúc
sản
xuất
đặc thù
Chiều
dọc
Chiều
ngang
Nguồn:
Gereffi,
1999
9
2.1.1.
Chuỗi giá
trị
do nhà sản xuất chi phối (producer - driven value
chain)
Các công
ty
có quy mô
lớn
như
TNCs,
MNCs
đóng
vai
kinh
tế
quan
trọng trong việc
tìm
kiếm
lợi
nhuận
và
kiểm
soát các liên
kết
yếu
hơn
gôm
những
nhà
cung
cấp nguyên
liệu
thô,
và liên
kết
mạnh
gồm
những
hãng phân
phối
và bán
lẫ.
nhuận
thu
được
chù yếu dựa vào quy mô sản
xuất,
doanh
số và
việc
ứng
dụng những
công
nghệ
tiên
tiến
cùa
thế
giới
để
đạt
được
những
giá
trị
vô hình và
những khoản
lợi
nhuận
khống
lồ.
Các công
sản
xuất
trực
tiếp,
gián
tiếp
là những
tác nhân
kinh
tế
quan
trọng
và
điển
hình
trong chuỗi
giá
trị
do
người
mua
chi phối.
Những
chủ thể
này đóng
vai
trò chủ
đạo
trong việc
thiết
nghiệp
của
những quốc
gia
này đòi
hỏi nhiều lao
động đặc
biệt
là
những
ngành sàn
xuất
hàng tiêu dùng công
nghiệp
như ngành may mặc, da
giầy
đồ
chơi,
thủ
công mỹ
nghệ
và
điện tử
gia
dụng.
Các nhà
thầu
phụ ở
những
nước
tiếp
lớn
trên
thế
giới.
Các
tập
đoàn bán
lẫ
điển
hình đang áp
dụng
mô hình
sản
xuất
và
kinh
doanh
này
phải
kể đến như
Wal-Mart
,
Sears,
JC
Penny ;
một số hãng sản
xuất giầy
thể
thao nổi
thụ
mà không ừực
tiếp
tham
gia
vào
hoạt
động
sản xuất.
Vì
vậy
họ thường được
gọi là
những
nhà
sản xuất
mà không có nhà máy.
Lợi
nhuận
thu
được
từ
những
ngành sản
xuất
này là do
việc kết
hợp
giữa
các khâu
xuất,
thương mại nước ngoài
với
thị
trường tiêu
thụ cuối
cùng.
Lợi
nhuận
là mục tiêu
lớn nhất trong chuỗi
giá
trị
toàn câu và chúng
tạo
nên
những
rào cản vô hình cho
những
công
ty
nào mới
tham
gia thị
trường.
Chuỗi
giá
trị
toàn
cầu
nhập
ngành
thấp.
Các công
ty
có thương
hiệu nổi
tiếng
kiốm
soát
hệ
thống
sản xuất
trên
phạm
vi
toàn
cầu,
hơn nữa họ còn tác động đến
lợi
nhuận
là bao nhiêu
trong
mỗi
giai
đoạn
trong
chuỗi
giá
trị.
trên phạm
vi
toàn
cầu
và bán các
sản
phẩm ở
thị
trường
tiêu
dùng chính.
Dòng
chảy
giá
trị
gia
tăng toàn
cầu theo
đó
chỉ
có
thế
nhảy
một
chiều từ
các
quốc
gia
nghèo lên các
quốc
cách
với
các
nước
phát
triốn
ngày càng
xa.
2.2.
Hình thức tham gia chuỗi
giá
trị
toàn cầu.
Trong
hệ
thống
sản
xuất
hàng hóa
quốc
tế
có
thố
tham
gia
vào
chuỗi
bằng
các phương
thức
dưới
dạng
các hợp đồng phụ
trong
đó các nhà máy
sản xuất
hàng
điện
tử
nhập
khẩu
li
toàn bộ
linh
kiện
để
lắp
ráp thành sản phẩm hoàn
chỉnh.
Hình
thức
tham
gia
này
đem
lại
giá
trị
gia
tăng
hình
sản
xuất
dưới
dạng
các họp đồng
phụ.
Theo
hình
thức
này một công
ty
sẽ
nhận
các họp đồng của các công
ty
khác để sản
xuất
sản
phẩm
của
mình,
hoặc nhận
phân
phối
sản
phẩm
của
công
ty
Công
ty
cung cấp
thương
hiệu
không
bắt
buộc
phải
tham
gia
vào quá
trình
sản
xuất.
Do công
ty
ODM
chịu
trách
nhiệm
thiết
kế nên
mang
lại
nhiều
giá
trị
gia
tăng cho
tới
khi
người
mua nắm toàn
quyền
sử
dụng
thì nhà sản
xuất
ODM không
tự
sản
xuất
các bộ
thiết
kế tương
tự
nếu
không được bên mua ủy
quyền.
- OBM
(Original
brandname
manufacturing
- sản
xuất theo
thương
hiệu
riêng):
Đây
sản
phẩm. Là hình
thức
tham
gia chuỗi
giá
trị
toàn cầu ở
mức độ
cao
nhất.
3.
Các nhân
tố
ảnh
hưởng
tới
chuỗi
giá
trị
toàn cầu
3.1.
Yêu
tố
môi
trường,
thể
chế,
chỉnh sách
Chuỗi
chuỗi
không
chỉ
nồm
trong
một
nước,
một
khu vực mà có sự
tham
gia
của các
đối
tượng
ờ
nhiều
quốc
gia
hay châu
lục.
Do đó
bất
cứ một sự
điều chỉnh,
thay đổi
nào
trong
thể
chế chính
sách,
hiệp
định
quốc
tế,
khu
vực,
song
phương, đa phương
đã
được
ký
kết tạo
nền
tảng
cho
việc
mở
rộng
các
hoạt
động
thương mại
quốc
tế.
Sự
hình thành và
tham
gia
vào các
tổ
đến
sản
xuất,
từ
đó làm
thay đổi
các mắt xích
trong chuỗi giá
trị
toàn
cầu.
Ngoài
ra,
trong việc
điều
chinh
môi trường và chính
sách,
Nhà nước
cũng
đóng
vai trò rất
quan
trọng.
Do
vậy,
mỗi
doanh
nghiệp
khi
năng quản
lý
Đây
là
một
trong
những
nhân
tố
quan
trọng,
có ảnh
hưởng
tạo ra
những
thay
đổi trong chuỗi
giá
trị
toàn
cầu.
Công
nghệ
thông
tin
phát
triắn
cho phép dòng
chảy
thông
toàn
chuỗi
được vận hành liên
tục
và
hiệu quả.
Ngoài
ra,
KHCN
phát
triắn
còn
tạo
điều
kiện
cho các
doanh
nghiệp
nâng cao
hiệu
quả sản
xuất, tạo ra
giá
trị
gia
tăng
cao.
Thực
tế
cho
đáp ứng được
những
yêu càu về công
nghệ,
chế
biến.
Muốn
vậy,
các
quốc
gia là
mắt xích
trong chuỗi cần phải tập trung
nghiên cứu
phát
triắn
dần dần về
KHCN
đắ
tạo ra
sản phẩm
có
giá
trị
gia
tăng cao đồng
thời
đảm bảo và nâng
cao vị trí của
mình
học công
nghệ,
mạng
lưới
thông
tin
làm cho hàng
hóa,
dịch
vụ
được lưu thông một cách xuyên
suốt,
kịp
thời,
đàm
bảo sự
phối
họp
chặt
chẽ
đồng
bộ
giữa
các mắt xích
trong chuỗi,
cơ
sở hình thành
chuỗi
giá
trị
cầu
khách hàng luôn
là
mục tiêu hàng đầu của
doanh
nghiệp
cũng
như
của
tất
cả các
hoạt
động
trong
chuỗi.
Khi
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
toàn
cầu,
khách hàng mà
doanh
nghiệp
hướng
dẫn là khách hàng
quốc
cầu.
Khách hàng chính là
trung
tâm
của
quy trình nâng
cấp.
Nhu
cầu của
khách hàng
là
động
lực
để các công
ty
sản
xuất ra
những
sản
phẩm có độ cá
biệt
cao
hơn, tạo ra
một cơ
cấu
phân công
lao
động mới và
phức
tạp
một nước nhưng
lại
phục
vụ cho
khách hàng
tại
thị
trường toàn cầu
với
văn
hóa, thị
hiếu,
yêu cầu khác hẳn so
với
nhu cầu
nội
địa.
Vì
vậy, bất kì chuỗi giá
trị
nào
cũng
phải tổ
chức
và
điểu
hành
theo
hướng
thỏa
cuộc
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt
hơn bao
giờ
hết.
Hiệu
quả
sản xuất
là
điều
kiện
cần
thiết
trong
việc
thâm
nhập
thành công
thị
trường toàn
cầu.Việc
tham
gia
vào
thị
trường toàn cầu cho phép
doanh
vượt
ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia của
một
nước,
các
quốc
gia
có
thể
đảm
nhiệm
những
công
đoạn
nhất
định
khi
tham
gia
vào
chuỗi
giá
trị
của một ngành sản
xuất
nếu
một
doanh
nghiệp chỉ sản xuất
một
lượng
nhỏ
thì
hẩ sẽ không
phải
thuê
nhiều
lao
động và bản thân
doanh
nghiệp
đó
sẽ phải thực hiện
tất
cả các khâu
sản xuất
cần
14
thiết
để hoàn
thiện
sản
phẩm. Nhưng một
khi thị
trường được mở
sẽ
giúp
cho
doanh
nghiệp gia
tăng
giá
trị
một cách có
hiệu
quả
hơn
khi
tham
gia
vào
chuỗi bởi
vì
người
lao
động sẽ không
phải
mất
thời
gian
cho
quá
nhiều thao tác
công
việc
thức sản xuất
chuyên
nghiệp. Việc
sử
dụng
thành công hệ
tự
động hóa
trong
sản
xuất
tăng khả năng
điều
phối
máy móc thông qua EDI
(Electroic
Data
Interchange
-
trao
đỗi
dỗ
hiệu
điện
tử)
giúp
rút
ngắn
thời
gian
nhận
nhỗng
khâu
nhất
định
cũng
đồng
nghĩa
với
việc
doanh
nghiệp
đó
phải đối
mặt
với
sự
cạnh
tranh trong
toàn bộ hệ
thống.
Việc lựa
chọn
các yếu
tố
đầu vào - hàng hóa và
dịch
vụ -
trong chuỗi
sản
trong hoạt
động sản
xuất thì
nỗ
lực
nâng cấp
chuỗi
thường không
mấy phát huy tác
dụng.
4.2.
Tăng hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp
Việc
đánh giá
hoạt
động
kinh
doanh
và thương mại của
doanh
nghiệp theo
từng
công
đoạn
(phương pháp
chuỗi
giá
trị)
sẽ giúp
hiểu
sẽ
có ảnh
hưởng
nhất
định
đến
khả
năng
đạt
được
nhỗng
lợi
ích
nhất
định
khi
tham
gia
thị
trường
toàn
cầu.
Có
thể
nói
rằng
thước đo
hoạt
động
sản xuất
trị
gia
tăng
ở
những
khâu
nhất
định.
Giai
đoạn sau
chiến tranh
đặc
biệt
là
ở
hai thập
kỷ
cuối
của
thế
kỉ
20,
có
rất
nhiều
doanh
nghiệp
tăng
hiệu
quả sản
như
Mexico,
Brazil,
Hongkong,
Malaysia,
Singapore
và
Thái
Lan,
hoạt
động
sản
xuất
ngày càng phát
triển
do
sự
mở
rộng
phạm
vi hoạt
động
và
bành
trướng
thị
trường
của
các
MNCs
ký
kết
các hợp đểng
mua
bán
giấy
phép cho các công
ty
con
hoặc
chi
nhánh
ở
nước
ngoài.
Nhờ
những
lợi
thế ấy,
các
MNCs
và TNCs
có
thể
đáp ứng
các
đòi
hỏi
của
thị
trị
toàn
cầu,
trở
thành
những
tác nhân
quan
trọng
chi phối
và thúc đẩy
hiệu
quả sản
xuất
cho
toàn
chuỗi.
Việc
chuyên
môn
hóa
sản
xuất theo từng
công
đoạn của
chuỗi
giá
trị
sẽ
giúp
nó
sẽ
ảnh
hưởng
đến cả
việc
tham
gia
của những
tập
đoàn sản
xuất nhất
định
ở
thị
trường
tiêu
dùng
cuối
cùng.
4.3.
Tăng
thu
nhập cho
các
chủ
thể
trong chuỗi
Khi
tiến
phát
triển
ở
quy
mô
toàn
cầu
với
khả
năng
đáp
ứng nhu
cầu
và
thu
nhập
phát
sinh từ
những
hoạt
động
kinh tế
này đã ngày càng
ưở
nên
lỏng
lẻo.
Trong
bối
cảnh
tăng
thu
nhập
của
doanh
nghiệp.
Tuy
nhiên,
thu
nhập của doanh
nghiệp
tùy
thuộc
vào
việc
doanh
nghiệp
đó có
khả
năng
chiếm
lĩnh
khâu nào
ừong
chuỗi.
Sự
chuyên
môn hóa
cao sẽ giúp tăng
thu
2
kết
và
hoạt
động như một
mạng
lưới
toàn
cầu.
Nhìn ở phạm
vi
toàn
cầu thì
sự liên
kết
giữa
các
doanh
nghiệp
ở các
quốc
gia
khác
nhau
sẽ ảnh
hưởng
đến mức
thu
nhập của
toàn bộ hệ
thấ trong chuỗi.
Việc gia
tăng
thu
nhập của doanh
nghiệp khi
tham
gia chuỗi
giá
trị
toàn cầu
cũng
bị ảnh
hường
bởi
các rào cản thương mại
bởi
vì rào cản
cũng
làm hạn chê
năng
lực
cạnh
tranh
nhưng rào
cản
càng
lớn
thì doanh
nghiệp
thực hiện
bằng
các
nguồn
vốn đầu
tu
khác
nhau
như vốn đầu tư mạo
hiấm,
vốn công
nghệ,
vốn lao
động,
nguồn tài
nguyên và các
nguồn cung cấp
nguyên
liệu
đầu vào cho quá
trình
gia
tăng giá
trị.
Việc
tham
gia chuỗi
giá
trị
của doanh
Tuy nhiên giá
trị
gia
tăng (chênh
lệch giữa
doanh
thu
và
chi
phí đầu vào
)
được
thực hiện trong
các công
đoạn
của
chuỗi
giá
trị
sẽ
quyết
định đến
thu nhập
của
doanh
nghiệp.
Chỉ cần một
phần
nhỏ
giá
giá
trị
có ý
nghĩa
quan
trọng,
đưa
ra
lời giải
đáp cho một số vấn đề nóng
hổi
về
hội
nhập,
về phân
phối
thu
nhập.
5.1.
Mô
tả và
giải thích
việc phân
chia
lợi ích
giữa
các
chủ
thể
tham