LỜI NÓI ĐẦU
Sù ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tất
yếu, khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường. Kiểm toán độc lập
chính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính
hiệu quả của nền kinh tế thị trường. Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển
nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước
ta đã chứng tỏ điều này. Một trong những hoạt động chủ yếu mà các Công ty
kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng là hoạt động kiểm toán BCTC.
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả tình hình hoạt động và tài chính của
doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh trọng yếu của quá trình kinh
doanh. Mét trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan
tâm trên BCTC là vấn đề liên quan đến tình hình nhân sù như: tiền lương, các
khoản trích theo lương…Tiền lương là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp để
hoạt động có hiệu quả cao thì cần bố trí một cơ cấu nhân sự hợp lý và xây
dựng một hệ thống tiền lương phù hợp. Chính vì thế các vấn đề về tiền lương
thường liên quan đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên BCTC.
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề về tiền lương nên trong
thời gian thực tập tại A&C Co em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C Co) thực hiện"
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc
biệt là kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC vào
thực tế công tác kiểm toán tại A&C Co. Trên cơ sở đó rót ra được những bài
học kinh nghiệm và biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
chu trình tiền lương và nhân viên do A&C Co thực hiện.
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của chuyên đề ngoài phần mở
đầu và kết luận gồm có các phần sau:
phẩm đáp ứng yêu cầu của con người. Vì vậy, quá trình sản xuất luôn có sự tác
động qua lại của ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối
tượng lao động. Trong đó, sức lao động là yếu tố cơ bản và quan trọng của quá
trình sản xuất và tái sản xuất sản phẩm cho xã hội.
Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng
trong quá trình lao động. Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một
lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó so với giá
trị sức lao động là giá trị thặng dư. Giá trị thặng dư là phần mang lại lợi nhuận
cho nhà sản xuất. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
tiến hành thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải bảo đảm tái
sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được trả
dưới dạng thù lao lao động. C.Mác từng nói: “Lao động sáng tạo ra giá trị hàng
hoá nhưng bản thân nó không phải là hàng hoá và không có giá trị. Cái mà
người ta gọi là “giá trị lao động” thực tế là giá trị sức lao động”
.Trong nền
kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là
tiền lương.
Tin lng v bn cht l biu hin bng tin ca hao phớ lao ng sng
cn thit m doanh nghip tr cho ngi lao ng theo thi gian hoc theo khi
lng cụng vic, lao v m ngi lao ng ó úng gúp cho doanh nghip.
Tin lng ca mt doanh nghip bao gm lng nhõn viờn hnh chớnh, lng
hng theo giờ lao ng, sn lng cụng vic thc t, cỏc khon thng, hoa
hng, cỏc khon phúc li, v nhng khon trớch theo tin lng theo quy nh
hin hnh ca phỏp lut hoc theo s tho thun ca ngi lao ng v ch lao
ng.
Cỏc hỡnh thc tin lng.
Khi tin hnh hot ng sn xut kinh doanh cỏc doanh nghip u lựa
chn cho mỡnh hỡnh thc tin lng phự hp dựa trờn nguyờn tc phõn phi
theo lao ng nhm kt hp cht ch gia li ích chung ca xó hi, li ích
vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành. Hình thức trả lương bắt
buộc người lao động không chỉ quan tâm đến kết quả của bản thân mình mà
còn quan tâm đến kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó nó phát huy được sức mạnh tập thể trong tất cả các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh. Hình thức trả lương này thường được áp dụng
đối với các doanh nghiệp cổ phần.
1.1.2.Vai trò của tiền lương.
Tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội.
Đối với xã hội: Tiền lương là công cụ của chính sách phân phối và tái
phân phối thu nhập.
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương và các khoản trích theo lương là một
khoản chi phí sản xuất lớn, một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ
do doanh nghiệp sáng tạo ra. Vì vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao
động sao cho hiệu quả nhất nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản
phẩm – dịch vô , nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của
người lao động. Khi người lao động tham gia sản xuất – kinh doanh ở các
doanh nghiệp thì họ phải nhận được tiền lương. Tiền lương chính là đòn bảy
kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối
quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ.
Nhận thức rõ vai trò của tiền lương trong việc phát triển nền kinh tế
quốc dân. Tại hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã
khẳng định: “Tiền lương gắn liền với sự phát triển kinh tế – hội của đất nước,
trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển;
đóng góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngò cán bộ. Bảo đảm
giá trị thực của tiền lương và từng bước cải thiện theo sự phát triển kinh tế xã
hội”.
1.1.3. Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương cua doanh
Chứng từ về số lượng lao động: Các chứng từ tuyển dụng, thuyên
chuyển công tác, bổ nhiệm, bãi nhiệm…là căn cứ để ghi vào “sổ nhân viên”.
Các chứng từ này chủ yếu do phòng nhân sự lập.
Chứng từ về thời gian và kết quả lao động: Bao gồm các chứng từ nhằm
xác định các công việc đã được người lao động thực hiện như: Bảng chấm
công, phiếu giao nhận sản phẩm, biên bản kiểm tra chất lượng…
Chứng từ tiền lương, các khoản phải trả và các khoản thanh toán cho
người lao động: Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân phối thu nhập theo lao
động, chứng từ chi tiền thanh toán lương…
Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương cho
từng bộ phận tương ứng với Bảng chấm công, các chứng từ chi tiền thanh toán
lương.
Hệ thống sổ sách kế toán:
Sổ nhân sự: Là loại sổ sách theo dõi các dữ kiện như ngày bắt đầu làm
việc, hồ sơ các nhân, mức lương, các khoản khấu trừ đã phê chuẩn và ngày kết
thúc hợp đồng.
Các sổ kế toán chi tiết các TK chi phí như: TK622, TK627, TK641,
TK642.
Sổ nhật ký tiền lương: Dùng để chi sổ các phiếu chi tiền lương, trong đó
ghi rõ tổng tiền lương, các khoản trích theo lương và mức lương thực lĩnh. Các
số liệu trên là căn cứ để ghi vào sổ cái TK 334.
Sổ chi tiết và sổ cái TK338: Theo dõi các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT, KPCĐ) và theo dõi việc trích nép thuế thu nhập cá nhân.
* Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương:
Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình
hình thanh toán với người lao động là TK334 – Phải trả công nhân viên. Nội
dung của TK này như sau:
Bên nợ:
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã
trả, đã ứng trước cho người lao động.
Thanh toán l ơng, th ởng, BHXH, và
các khoản khác cho công nhân viên
bằng tiền mặt
Thanh toán cho công nhân viên
bằng hiện vật
Tiền l ơng tiền th ởng và các khoản phụ
cấp phải trả công nhân sản xuất, nhân
viên phân x ởng, bán hàng, quản lý.
TK 4311
TK 3383
Tiền th ởng và khoản khác
phải trả công nhân viên
BHXH phải trả trực tiếp
cho công nhân viên
TK 622, 6271
641, 642
TK 141,138,333 TK 334
TK 3383,3384
TK 111
TK 512
trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ đẻ… được tính
toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH.
Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ
hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở
thanh toán với quỹ BHXH.
- Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo quy định hiện hành,
các doanh nghiệp phải thực hiện trích 3% tiền lương của nhân viên thực tế
phát sinh trong kỳ, trong đó doanh nghiệp chịu 2%, người lao động chịu 1%
trừ vào thu nhập của họ. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và
Khi tin hnh kim toỏn BCTC, vic ra cỏc mc tiờu kim toỏn cú ý
ngha ht sc quan trng giỳp kim toỏn viờn thu thp y cỏc bng chng
cn thit a ra kt lun v BCTC ca n v khỏch hng. Theo chun mc
kim toỏn Vit Nam số 200: Mc tiờu ca kim toỏn BCTC l giỳp cho kim
toỏn viờn v cụng ty kim toỏn a ra ý kin xỏc nhn rng BCTC cú c
lp trờn c s chun mc v ch k toỏn hin hnh (hoc c chp nhn),
cú tuõn th lut phỏp kiờn quan v cú phn ỏnh trung thc v hp lý tỡnh hỡnh
ti chớnh trờn cỏc khớa cnh trng yu hay khụng . ú l mc tiờu trong c
Số BHXH phải trả trực tiếp cho
công nhân viên trong đơn vị
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT
19% vào chi phí sản xuất
TK 622, 6271
641, 642
Nộp BHXH, BHXH,KPCĐ cho
cơ quan quản lý quỹ
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT
6% trừ vào thu nhập
Số BHXH, KPCĐ đ ợc hoàn
trả hay chi v ợt cấp
TK 334 TK 338
TK 111,112
TK 111,112
TK 334
cuộc kiểm toán, còn riêng đối với kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên
có các mục tiêu sau:
Mục tiêu chung: đối với chu trình tiền lương và nhân viên là kiểm toán
viên phải thu thập các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và hợp lý của
nghiệp vụ về tiền lương và nhân viên, tất cả các thông tin tài chính trọng yếu
năng khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
Thuê mướn và tuyển dụng nhân viên: Công việc này được thực hiện bởi
bộ phận nhân sự. Tất cả những trường hợp tuyển dụng và thuê muớn đều được
ghi chép trên một bản báo cáo do ban quản lý phê duyệt. Báo cáo nêu rõ vị trí
công việc, trách nhiệm công việc, mức lương khởi điểm, các khen thưởng, các
khoản phóc lợi và các khoản khấu trừ đã được phê duyệt. Báo cáo này được
lập thành hai bản, một bản lưu tại phòng nhân sự để ghi vào sổ nhân sự và hồ
sơ nhân viên, bản còn lại được gửi cho phòng kế toán để làm căn cứ tính
lương. Việc phân chia chức năng nhân sự với chức năng thanh toán tiền lương
là hết sức cần thiết nhằm kiểm soát rủi ro của việc thanh toán cho những nhân
viên khống.
Phê duyệt thay đổi mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản phóc
lợi: Việc thay đổi mức lương, bậc lương và các khoản đi kèm thường được
thực hiện khi các nhân viên được thăng chức, chuyển công tác, tăng bậc tay
nghề. Tất cả những thay đổi đó phải được sự phê duyệt bởi bộ phận nhân sự
hoặc người có thẩm quyền trước khi vào sổ nhân sự. Bộ phận nhận sự cũng
phải công bố những trường hợp đã mãn hạn hợp đồng hoặc bị đuổi việc, thôi
việc nhằm tránh tình trạng những nhân viên đã rời khỏi công ty nhưng vẫn
được tính lương.
Theo dõi tính toán thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm
hoàn thành: Việc theo dõi ghi chép kịp thời, chính xác số ngày công, giê công
làm việc thực tế hoặc nghừng sản xuất, nghỉ việc…của từng lao động có ý
nghĩa rất lớn trong quản lý lao động tiền lương. Đây chính là căn cứ dùng để
tính lương, tính thưởng và các khoản trích trên lương cho các nhân viên. Các
chứng từ kế toán sử dụng như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm
hoàn thành, hợp đồng giao khoán…
Tính lương và lập bảng lương: Căn cứ vào chứng từ theo dõi thời gian
hoạt động và kết quả công việc, sản phẩm hoàn thành và các chứng từ khác có
liên quan gửi từ bộ phận hoạt động tới bộ phận kế toán, kế toán tiền lương
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ để tiến hành tính lương, phụ
- Quyết định thay đổi cơ cấu nhân
sự
S 03: Mi quan h gia cỏc b phn trong chu trỡnh tin lng v nhõn viờn.
1.2.3. H thng kim soỏt ni b trong chu trỡnh tin lng v nhõn viờn.
Trong mi hot ng ca doanh nghip, chc nng kim tra kim soỏt
luụn gi vai trũ quan trng trong qỳa trỡnh qun lý v c thc hin ch yu
bi h thng kim soỏt ni b ca doanh nghip. Theo nh ngha ca Liờn
on K toỏn Quc t (IFAC) H thng kim soỏt ni b l mt h thng
chớnh sỏch v th tc nhm bn mc tiờu sau: bo v ti sn ca n v; bo
m tin cy ca cỏc thụng tin; bo m viờc thc hin cỏc ch phỏp lý;
v bo m hiu qu ca hot ng.
Cỏc loi hỡnh kim soỏt ni b trong chu trỡnh tin lng v nhõn viờn
c thit lp nhm thc hin cỏc chc nng ca chu trỡnh. Mi loi hỡnh kim
soỏt s gn vi vi cỏc mc tiờu kim soỏt c th nhm phỏt hin v ngn chn
nhng kh nng sai phm cú th xy ra.
Nghip v phờ duyt: Thụng thng cụng tỏc v nhõn s c phũng
nhõn s (hoc phũng t chc) m nhn. phũng nhõn s cú th chn ỳng
ngi, ỳng vic thỡ Ban qun lý cn phi cú tiờu chớ tuyn dng lao ng rừ
rng. Ban giỏm c phi t thit lp mt h thng chớnh sỏch bng vn bn
cht ch v vic iu chnh mc lng, bc lng v phi c c quan chc
nng cú thm qun phờ duyt, sau ú cỏc vn bn ny phi c cụng b rng
rói cho ton th n v. Ban qun lý cn tớch cc thm tra, thng xuyờn xem
xét tất cả các thông tin có liên quan đến hồ sơ tuyển dụng của các lao động để
có thể theo dõi được tình hình biến động nhân sự của mình. Tất cả các khoản
chi lương, thưởng hay các khoản trích theo lương, các khoản khấu trừ đều phải
được Giám đốc (hoặc thủ trưởng cơ quan) và Kế toán trưởng phê duyệt rõ
ràng, nhằm quản lý được chi phí của doanh nghiệp, đồng thời cũng trả công
một cách xứng đáng cho người lao động, đảm bảo việc chi lương và các khoản
liên quan đến tiền lương được phản ánh đúng.
Theo dõi thời gian làm việc, lập bảng chấm công và ghi sổ kế toán: Để
lý nhằm giám sát thời gian lao động, kết quả, sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn
thành.
1.2.4. Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên.
Chu trình kiểm toán tiền lương và nhân viên là một trong những chu
trình quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính vì nó liên quan đến những
khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính. Việc tổ chức công tác kiểm toán
tiền lương và nhân viên là một bộ phận trong tổng thể cuộc kiểm toán báo cáo
tài chính. Khi xem xét quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên
chúng ta đặt nó trong mối quan hệ chặt chẽ với quy trình kiểm toán chung của
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Quy trình kiểm toán được thể hiện qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 04: Quy trình kiểm toán
Giai ®o¹n I
LËp kÕ ho¹ch kiÓm to¸n
Giai ®o¹n II
Thùc hiÖn kiÓm to¸n
Giai ®o¹n III
KÕt thóc kiÓm to¸n
Ghi chó:
1.2.4.1. Lập kế hoạch kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán.
Nó có vai trò rất quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của
cuộc kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán số 4 trong 10 chuẩn mực kiểm
toán được thừa nhận rộng rãi (GASS): “ Công tác kiểm toán phải được lập kế
hoạch đầy đủ và các trợ lý kiểm toán, nếu có, phải được giám sát đúng đắn”
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sè 300 cũng nêu rõ: “Kiểm toán viên và
công ty kiểm toán cần lập kế hoạch để có thể đảm bảo rằng cuộc kiểm toán
được tiến hành một cách có hiệu quả”. Theo đó, việc lâp kế hoạch kiểm toán
được tiến hành qua các bước sau:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
phí theo tháng, bảng phân bổ chi phí tiền lương vào giá thành, các loại sổ liên
quan đến tiền lương và các khoản trích trên tiền lương.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:
Công việc này giúp cho kiểm toán viên nắm được quy trình mang tính
pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củ khách hàng. Thông tin này
gồm những loại sau:
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của
năm hiện hành hoặc trong vài năm trước.
- Biên bản đại hội cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc.
- Các hợp đồng, cam kết quan trọng.
- Tài liệu về hợp đồng, định mức lao động quan trọng, các văn bản liên
quan đến tiền lương…
Thực hiện thủ tục phân tích: Thùc hiÖn thñ tôc ph©n tÝch:
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập được thông
tin và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các
thủ tục phân tích đối với các thông tin đã thu thập được nhằm hỗ trợ cho việc
lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được
sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Đánh giá trọng yếu và rủi ro:
Ở các bước trên kiểm toán viên mới thu thập được các thông tin mang
tính chất khách quan về khách hàng. Đến bước này, kiểm toán viên sẽ đánh
giá, nhận xét về những thông tin đó nhằm lập một kế hoạchphù hợp, trong đó
kiểm toán viên phải đưa ra ước lượng ban đầu về mức trọng yếu – là lượng tối
đa mà kiểm toán viên tin tưởng rằng ở mức đó báo cáo tài chính có thể bị sai
lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thông
tin tài chính. Sau đó, kiểm toán viên tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu về
mức trọng yếu cho khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương. Mục
đích của việc phân bổ giúp cho kiểm toán viên xác định được số lượng bằng
chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn
Trọng tâm của chơng trình kiểm toán là các thủ tục kiểm tra cần đợc thực
hiện đối với khoản mục tiền lơng và các khoản trích theo lơng. Trong đó,
kiểm toán viên cần chú trọng đến các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích.
Việc thiết kế các thủ tục kiểm toán giúp kiểm toán viên thực hiện cuộc
kiểm toán đạt kết quả cao nhất.
1.2.4.2. Thc hin kim toỏn.
Thc hin k hoch kim toỏn l quỏ trỡnh s dng cỏc phng phỏp k
thut kim toỏn thớch ng vi tng i tng kim toỏn c th thu thp cỏc
bng chng kim toỏn nhm a ra ý kin xỏc thc v tớnh trung thc v hp
lý ca cỏc thụng tin v khon mc tin lng v cỏc khon phi trớch theo
lng trờn Bng cõn i k toỏn. tin hnh thu thp cỏc bng chng kim
toỏn thớch hp v cú giỏ tr cỏc kim toỏn viờn phi tin hnh cỏc th tc kim
toỏn. Cỏc th tc kim toỏn ny rt a dng song chỳng dựa trờn cỏc loi trc
nghiệm trong kiểm toán và tuỳ thuộc vào kết quả đánh giá độ tin cậy của hệ
thống kiểm soát nội bộ mà kiểm toán viên sẽ quyết định các trắc nghiệm sẽ sử
dụng. Đối với chu trình tiền lương và nhân viên các thủ tục kiểm toán thường
được sử dụng bao gồm:
Thử nghiệm kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ
có hiệu lực. Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được tiến hành với mục đích là thu
thập bằng chứng kiểm toán về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội
bộ ở mỗi đơn vị. Trong chu trình tiền lương và nhân viên, các chứng từ ban
đầu là các chứng từ nội bộ doanh nghiệp. Hơn thế nữa, chính sách tiền lương ở
mỗi đơn vị có đặc điểm khác nhau và cũng khác nhau ở từng loại hình tiền
lương trong từng đơn vị. Do đó, việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là hết
sức quan trọng. Nó được thực hiện theo các chức năng của chu trình tiền lương
và nhân viên.
Đối với chức năng tổ chức nhân sự: Kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu
về việc tuyển dụng, thuê mướn lao động, phê chuẩn mức lương và tính độc lập
giữa bộ phận nhân sự với bộ phận theo dõi thời gian làm việc cũng như hạch
toán viên sẽ tiến hành các nghiệp vụ khảo sát đối với chu trình tiền lương và
nhân viên. Các khảo sát thường được tiến hành như sau:
Khảo sát tiền lương khống:
Trong lĩnh vực tiền lương và nhân sù có nhiều cách khác nhau để nhân
viên thực hiện hành vi gian lận. Tuy nhiên hình thức phổ biến nhất vẫn là hình
thức lương khống. Lương khống có thể biểu hiện dưới hình thức là số nhân
viên khống hoặc số giê lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành khống.
Số nhân viên khống:
Để phát hiện ra các gian lận dạng này kiểm toán viên thực hiện các thủ
tục khảo sát sau:
- So sánh tên của nhân viên trên phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương
với Bảng chấm công, bảng kê khai sản phẩm hoàn thành hoặc các loại giấy tờ
liên quan đến chữ ký phê chuẩn và tính hợp lý của các chữ ký. Tiến hành đối
chiếu chữ ký của người lĩnh tiền với chữ ký trên hồ sơ nhân viên để tím ra
những bất thường hoặc chữ ký xuất hiện nhiều lần trên Bảng thanh toán lương,
đó là những dấu hiệu của gian lận.
- Kiểm tra một số hồ sơ nhân viên từ sổ nhân sự nhằm phát hiện ra
những nhân viên đã thôi việc hoặc đã mãn hạn hợp đồng nhưng vẫn có tên trên
bảng thanh toán lương hay không? Đồng thời xem xét các khoản mãn hạn hợp
đồng có phù hợp với chính sách của công ty không?
- Kiểm tra việc thanh toán lương cho nhân viên để đảm bảo việc thanh
toán lương được thực hiện đúng nguyên tắc.
Khảo sát số giê, khối lượng công việc, sản phẩm lao vụ hoàn thành
khống:
Hình thức khai tăng số giê làm việc, số lượng sản phẩm lao vụ hoàn
thành dễ xảy ra khi việc theo dõi thời gian, giám sát và quản lý không được
thực hiện chặt chẽ hoặc do có sự thông đồng giữa nhân viên và người giám sát
họ. Để phát hiện ra hiện tượng này kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm
toán sau:
- Xem xét tổng số giê công hoặc số lượng công việc, sản phẩm hoàn
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Đồng thời kiểm toán viên phải so sánh chi tiết thông tin trên bảng kê
khai các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phải nép để đánh giá tính hợp lý của
các khoản phải nép.
- So sánh các khoản đã thanh toán với các khoản kê khai để xác định
doanh nghiệp có kê khai đúng không và thủ tục quyết toán với các cơ quan có
liên quan xem có đúng không?
Thực hiện phân tích:
Thủ tục phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan
hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản. Các mối quan hệ gồm:
Quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau, quan hệ giữa thông tin tài
chính và thông tin phi tài chính.