Tiểu luận:Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN pot - Pdf 11

Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
1
Tiểu luận

Nguyên tắc tối huệ quốc (Most-favoured nation - MFN) Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
2


Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
3 Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
4

2. Định nghĩa về điều khoản tối huệ quốc – MFN clause
a. Định nghĩa
Đối xử tối huệ quốc trong đầu tư thường được quy định ở điều khoản Đối xử tối
huệ quốc (MFN clause) trong các hiệp định đầu tư, trong đó, nhà đầu tư của một bên
quốc gia, hoặc chính quốc gia đó khi đầu tư sẽ được “đối xử không kém thuận lợi
hơn” (“no less favourable than”) so với nhà đầu tư của nước thứ ba, hoặc chính quốc
gia thứ ba trong cùng một lĩnh vực/ vấn đề (subject-matter) đầu tư.
Định nghĩa về đối xử tối huệ quốc còn được quy định ở Điều 5 – Draft Articles
on MFN Clauses (ILC Draft):
“Most-favoured-nation treatment is a treatment accorded by the granting State to
the beneficiary State, or to persons or things in a determined relationship with that
State, not less favourable than treatment extended by the granting State or to a third
State or to persons or things in the same relationship with that third State”.
MFN là một chuẩn chung cho nguyên tắc đối xử công bằng giữa các quốc gia, tuy
nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng nghĩa vụ MFN chỉ tồn tại và được hình thành dưới
dạng điều khoản của một hiệp định. Nếu trong một hiệp định mà không có điều khoản
quy định về MFN thì một quốc gia có thể đối xử phân biệt giữa quốc gia này với quốc
gia khác.
b. Một số ví dụ về các điều khoản MFN
Các điều khoản MFN thường mang tính ràng buộc qua lại giữa các thành viên
(reciprocal), tuyệt đối (unconditional), và được áp dụng đối với các vấn đề liên quan
đến đầu tư. Tuy nhiên, sự giống nhau này không có nghĩa là các điều khoản MFN đều
giống nhau về từ ngữ, ngữ cảnh cũng như đối tượng và mục đích. Có những điều

any third State.
(3) For the avoidance of doubt it is confirmed that the treatment provided for in
paragraphs (1) and (2) above shall apply to the provisions of Articles 1 to 11 of this
Agreement.”
Trong khi đó, điều khoản MFN của Hiệp định song phương Mỹ - Canada (US
and Canadian BITs), Hiệp định Thương mại tự do Mỹ - Chile (US – Chile FTA),
Hiệp định TMTD Mỹ - Singapore (US – Singapore FTA), HDTMTD Canada –
Chile (Canada – Chile FTA) lại bao hàm cả giai đoạn thiết lập (establishment) và sau
khi thiết lập (post establishment) đầu tư. Chúng liệt kê các hoạt động trong quá trình
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
6

đầu tư và quy định rằng chỉ áp dụng “trong các trường hợp tương tự” (“in like
circumstances”), tương tự như điều khoản MFN của NAFTA.
Điều 1103 NAFTA (North American Free Trade Agreement):
“1. Each Party shall accord to investors of another Party treatment no less
favorable than that it accords, in like circumstances, to investors of any other Party or
of a non-Party with respect to the establishment, acquisition, expansion, management,
conduct, operation, and sale or other disposition of investments.
2. Each Party shall accord to investments of investors of another Party treatment
no less favorable than that it accords, in like circumstances, to investments of
investors of any other Party or of a non-Party with respect to the establishment,
acquisition, expansion, management, conduct, operation, and sale or other disposition
of investments.”
Điều 10(3) US – Chile FTA
“(1) Each Party shall accord to investors of the other Party treatment no less
favourable than that it accords, in like circumstances, to investors of any non-Party
with respect to the establishment, acquisition, expansion, management, conduct,
operation, and sale or other disposition of investment in its territory.
(2) Each Party shall accord to covered investments treatment no less favourable

1. Articles 15.4 (National Treatment and Most-Favoured-Nation Treatment)…do
not apply to:
(a) any existing non-conforming measure that is maintained by a Party at:
(i) the central level of government, as set out by that Party in its Scheduled to
Annex 8A,
(ii) a regional level of government, as set out by that Party in its Schedule to
Annex 8A, or
(iii) a local level of government;
(b) the continuation or prompt renewal of any non-conforming measure referred
to in sub-paragraph (a); or
(c) an amendment to any non-conforming measure referred to in subparagraph
(a) to the extent that the amendment does not decrease the conformity of the measure,
as it existed immediately before the amendment, with Article 15.4, 15.8, and 15.9.
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
8

2. Articles 15.4, …do not apply to any measure that a Party adopts or maintains
with respect to sectors, sub-sectors, or activities, as set out in its Schedule to Annex
8B. […]
5. Articles 15.4 and 15.9 do not apply to:
(a) government procurement; or
(b) subsidies or grants provided by a Party, including government-supported
loans, guarantees, and insurance.”
Ngoài ra còn có các ngoại lệ cho Đối xử tối huệ quốc đối với những đối xử quy
định trong các hiệp định trước đó cũng như các hiệp định trong tương lai trong một số
lĩnh vực nhất định (phụ lục IV NAFTA). Phạm vi của NAFTA và phạm vi qui định
trong chương đầu tư giới hạn nghĩa vụ đối xử tối huệ quốc của nó trong trường hợp
này, bao gồm, chẳng hạn, việc đánh thuế và các dịch vụ hành chính. Những giới hạn
tương tự đối với phạm vi của sự bảo vệ tối huệ quốc xuất hiện trong Hiệp định tự do
thương mại giữa Mỹ và Australia.

MFN chỉ được áp dụng khi đáp ứng một số điều kiện nhất định, trong đó quan trọng
nhất là điều kiện về hoàn cảnh tương tự - “in like circumstances”.
Riêng trong lĩnh vực đầu tư, nguyên tắc “hoàn cảnh tương tự” này được biểu hiện
cụ thể thông qua hai nguyên tắc: res inter alios acta và ejusdem generis.

2. Nguyên tắc res inter alios acta
Đây là nguyên tắc cơ bản trong quá trình áp dụng điều khoản MFN. Nguyên tắc
này trả lời cho câu hỏi liệu việc một sự đối xử thuận lợi hơn trong một hiệp định với
bên thứ 3 (third-party treaty) có ảnh hưởng tới quyền của nhà đầu tư của quốc gia
không phải là thành viên của hiệp định đó theo điều khoản MFN hay không.
Ví dụ minh họa cụ thể như sau:
Quốc gia A kí với quốc gia B một hiệp định song phương, trong đó có một điều
khoản với nội dung và bản chất là một điều khoản MFN, trong đó quy định nhà đầu tư
của quốc gia B sẽ được quốc gia A cho hưởng những đối xử không kém thuận lợi hơn
so với đối xử mà A dành cho các quốc gia khác.
Quốc gia A cũng kí với C một hiệp định, trong đó có điều khoản quy định một số
quyền mà nhà đầu tư của C sẽ được hưởng, và những đối xử này được xem là thuận
lợi hơn so với nhà đầu tư đến từ B.
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
10

Câu hỏi đặt ra là: Liệu nhà đầu tư của B có được viện dẫn MFN để đòi A phải
cho mình được hưởng những đối xử tương tự nhà đầu tư của C hay không?
Để trả lời câu hỏi trên, cần xem xét xem liệu có một mối quan hệ pháp lý
(juridical link) giữa hiệp định gốc (hiệp định chứa MFN giữa A và B) với hiệp định
với bên thứ 3 (hiệp định giữa A với C) hay không?
Thực tế là, ở trường hợp trên, nếu như hiệp định giữa A và C hoàn toàn khác biệt
và độc lập với hiệp định giữa A và B vể mặt pháp lý thì nó rơi vào phạm vi của
nguyên tắc res inter alios acta – hay là “a thing done between others”, tức là “cái làm
ra giữa các nước khác”, không liên quan – và B không thể viện dẫn MFN clause để

(a) belong to the same category of persons or things as those in a determined
relationship with a third State which benefit from the treatment extended to them by
the granting State and co
(b) have the same relationship with the beneficiary State as the persons and
things referred to in subparagraph (a) have with that third State.

Điều 9 quy định rằng quốc gia mà được hưởng lợi ích từ điều khoản MFN chỉ có
thể đòi hỏi những quyền nằm trong phạm vi vấn đề mà điều khoản MFN đó điều
chỉnh, và chỉ đối với những người và hoạt động đầu tư được ghi rõ trong điều khoản
hoặc quy định gián tiếp trong những vấn đề mà điều khoản đó điều chỉnh.
Theo Điều 10, một quốc gia chỉ được đòi hỏi những quyền mà quốc gia khác dành
cho một quốc gia thứ ba trong phạm vi vấn đề mà điều khoản MFN điều chỉnh và chỉ
với điều kiện là những người và hoạt động đầu tư đang đòi hỏi quyền lợi phải thuộc
cùng một loại đối tượng với người và hoạt động đầu tư đang được hưởng lợi ích do
quốc gia khác đó dành cho quốc gia thứ ba này.
b. Vấn đề điều chỉnh (subject matter)
Điều 9 và 10 ở trên đưa ra nguyên tắc: quyền được hưởng lợi ích bị hạn chế theo
vấn đề điều chỉnh, mà cụ thể những vấn đề này được xác định trên cơ sở: (1) trong
chính điều khoản và (2) những quyền lợi mà một quốc gia đã dành cho quốc gia thứ 3
Có một điều đáng chú ý là không phải là các hiệp định hay hiệp ước phải thuộc
cùng một loại mà chỉ có những vấn đề điều chỉnh trong điều khoản của hiệp định hay
hiệp ước đó mới phải thuộc cùng một loại thôi.
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
12

c. Người và hoạt động đầu tư cùng loại (categories of persons or things)
Về bản chất, một quốc gia chỉ được viện dẫn điều khoản MFN để đòi hỏi quyền
lợi cho người hoặc hoạt động đầu tư thuộc cùng một loại (category) với người hay
hoạt động đầu tư của quốc gia thứ 3. Nói cách khác, trong trường hợp nhà đầu tư của
nước B được nước A cho hưởng một quyền lợi nào đó về thuế, thì nhà đầu tư của

18/03/98: TBN phản đối thẩm quyền của Tòa với một bản tóm tắt đưa ra các lý lẽ
cho những phản đối đó. Bên nguyên cũng được thông báo về những văn bản này kèm
theo bản copy của chúng.
24/06/98: Tòa trọng tài được thành lập.
14/05/99: Tòa đề nghị các bên đưa ra bất kỳ nhận xét nào khác về thẩm quyền của
tòa.
26/08/99: Tòa giải quyết vấn đề thẩm quyền của tòa.

2. LẬP LUẬN CỦA CÁC BÊN
Các bên tranh cãi về thẩm quyền của Toà trên 5 cơ sở sau đây:
1. Việc sử dụng hết hoàn toàn giải pháp trong nước
Vấn đề tranh cãi giữa các bên ở đây xoay quanh điều X trong Hiệp định đầu tư
song phương giữa Argentina và Tây Ban Nha.
Article X
Settlement of Disputes Between a Contracting Party and an Investor of the other
Contracting Party
(1) Disputes which arise within the terms of this Agreement concerning an
investment between an investor of one Contracting Party and the other Contracting
Party shall, if possible, be settled amicably by the parties to the dispute.
(2) If the dispute cannot thus be settled within six months following the date on
which the dispute has been raised by either party, it shall be submitted to the
competent
tribunal of the Contracting Party in whose territory the investment was made.
(3) The dispute may be submitted to international arbitration in any of the
following circumstances:
(a) at the request of one of the parties to the dispute, if no decision has been
rendered on the merits of the claim after the expiration of a period of eighteen months
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
14


15

Nguyên đơn đưa vụ việc này ra Toà Tây Ban Nha và Toà đã xem xét nội dung vụ kiện
trong thời hạn 18 tháng rồi thì có khả năng tranh chấp sẽ được giải quyết triệt để ngay
tại Tòa này mà không cần đưa lên toà trọng tài theo Điều X nữa.
Lập luận của Nguyên đơn (ông Maffezini)
Theo Nguyên đơn, những quy định ở Điều X(2) và Điều X(3)(a) chỉ ra rằng tranh
chấp không phải đưa ra toà trong nước trước khi đưa ra Toà trọng tài quốc tế mà chỉ
miễn là tranh chấp vẫn đang tiếp tục diễn ra khi thời hạn 18 tháng đã kết thúc, bất
chấp việc toà trong nước đã đưa ra quyết định hay chưa và kết quả của vụ kiện đó như
thế nào, một bên vẫn có quyền đưa vụ việc ra Tòa trọng tài quốc tế.
Phán quyết của Toà
- Trước hết Toà sẽ xem xét những bất đồng về việc sử dụng hết hoàn toàn những
giải pháp trong nước ở Điều X(3)(a).
Áp dụng nguyên tắc giải thích điều ước quốc tế theo Điều 31(1) Công ước Viên
1969, trong đó quy định về giải thích điều ước theo nghĩa thông thường “ordinary
meaning”, Tòa nhận thấy rằng, Điều X(3)(a) không hề khẳng định vụ kiện sẽ không
thể được đưa lên Toà trọng tài quốc tế nếu như Toà trong nước đã đưa ra một quyết
định về nội dung tranh chấp trong thời hạn 18 tháng. Điều khoản này chỉ nói rằng nếu
như một quyết định của Tòa trong nước đã được đưa ra mà tranh chấp vẫn tiếp tục thì
vụ kiện sẽ được đưa lên Toà trọng tài quốc tế.
Hơn thế nữa, Điều X(3)(a) cũng không yêu cầu phải sử dụng hết hoàn toàn giải
pháp trong nước mà chỉ đơn thuần đề cập đến một quyết định được đưa ra bởi Toà
trong nước mà thôi. Thậm chí kể cả điều khoản này có hàm ý yêu cầu như vậy đi
chăng nữa thì yêu cầu này cũng không ngăn cản việc một bên tranh chấp đưa vụ việc
này ra Tòa trọng tài quốc tế sau khi đã sử dụng hết các biện pháp có thể. Thực tế là,
các bên vẫn tiếp tục có quyền đưa vụ việc lên Toà trọng tài, bất chấp kết quả của vụ
kiện thực hiện bởi Toà trong nước. Và họ có quyền đó vì Toà trọng tài quốc tế mới là
Toà được đưa ra quyết định cuối cùng về ý nghĩa và phạm vi của những nghĩa vụ quốc
tế, mà trong trường hợp này chính là hiệp định song phương ký giữa hai nước.

ra điều kiện này, mà chỉ quy định rằng nhà đầu tư có thể chọn cách thức trọng tài sau
khi thời hạn đàm phán cho phép là 6 tháng đã chấm dứt (mà không nhất thiết phải đưa
vụ việc ra tòa trong nước trước đó). Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
17

Lập luận của nguyên đơn:
Nguyên đơn cho rằng, với các điều kiện kể trên, ở Tây Ban Nha, các nhà đầu tư
của Chile được đối xử ưu đãi hơn so với các nhà đầu tư Argentina. Chiểu theo điều
khoản tối huệ quốc trong Hiệp định đầu tư song phương giữa Argentina và Tây Ban
Nha, nguyên đơn có quyền đòi hỏi sự đối xử như đối với các nhà đầu tư Chile – tức là
được đưa vụ việc ra tòa trọng tài mà không cần chuyển đến tòa án trong nước trước
đó. Nói cách khác, Tòa có thẩm quyền trong vụ việc này.
Tây Ban Nha bác bỏ lập luận của nguyên đơn với các nguyên nhân sau đây:
Thứ nhất, bị đơn cho rằng mọi hiệp định mà TBN kí với một quốc gia thứ ba
(không phải Argentina) thì đều rơi vào phạm vi nguyên tắc res inter alios acta đối với
Argentina, tức là không hề liên quan đến và không ảnh hưởng tới Argentina, do đó,
Maffezini không thể viện dẫn điều khoản trong hiệp định TBN kí với Chile để cho
rằng tòa có thẩm quyền.
Nguyên tắc res inter alios acta này được khẳng định trong phán quyết của Tòa
ICJ trong vụ việc Anglo-Iranian Oil Company Case. Vụ việc này, tương tự, nguyên
đơn là UK cũng lập luận rằng, với hai hiệp định có chứa điều khoản tối huệ quốc mà
nước này kí với Iran (năm 1857 và năm 1903), công ty của nước này phải được đối xử
không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử mà Iran dành cho các nước thứ ba. Theo đó,
UK dẫn ra hai hiệp định mà Iran đã kí với Đan Mạch và Thụy Sỹ (1934) và với Thổ
Nhĩ Kỳ (1937), và lập luận mình cũng cần được đối xử với các điều kiện tương tự, hay
cụ thể hơn ở đây là phía UK có thể kiện lên tòa ICJ và ICJ sẽ có thẩm quyền trong xét
xử vụ việc. Tuy nhiên, Tòa lập luận rằng:

đối với nhà đầu tư chứ không bao gồm vấn đề thủ tục hay vấn đề thẩm quyền của Tòa,
hay cụ thể hơn nguyên tắc này không được áp dụng/ hay không điều chỉnh những điều
khoản liên quan đến giải quyết tranh chấp. Do đó, phía nguyên đơn không thể viện
dẫn nguyên tắc tối huệ quốc cho việc đưa đơn lên thẳng Tòa trọng tài mà không qua
tòa án trong nước, nói cách khác, Tòa không có thẩm quyền trong vụ việc này.
Nguyên tắc ejusdem generis này được khẳng định cụ thể qua vụ việc Ambatielos
Case, trong đó, Hội đồng Trọng tài đã khẳng định rằng:
“The most-favored-nation clause can only attract matters belonging to the same
category of subject as that to which the clause itself relates.”
“Điều khoản tối huệ quốc chỉ điều chỉnh những vấn đề thuộc cùng một loại đối
tượng so với vấn đề mà điều khoản này quy định”
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
19

Tuy vậy, trong vụ việc này, Tòa cũng khẳng định cách thức giải quyết tranh chấp
là một vấn đề vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của các doanh nhân. Nói
cách khác, khi không có quy định hạn chế khác, điều khoản MFN có thể được mở
rộng ra tới vấn đề giải quyết tranh chấp, và vấn đề này khi được dẫn ra sẽ đáp ứng
được nguyên tắc ejusdem generis.
Lập luận của Tòa: Theo những phân tích ở trên, Tòa xem xét điều khoản MFN
trong hiệp định gốc và đặc biệt lưu tâm đến cụm từ “In all matters subject to this
Agreement ” hay “Đối với mọi vấn đề thuộc Hiệp định này ”.
Thực tế là, câu chữ của điều khoản MFN trong hiệp định gốc không quy định rõ
ràng những vấn đề nào sẽ được áp dụng, và liệu vấn đề giải quyết tranh chấp có thuộc
phạm vi “mọi vấn đề” mà điều khoản đề cập đến hay không. Tuy vậy, xem xét việc áp
dụng thực tế nguyên tắc ejusdem generis, đặc biệt trong vụ Ambatielos Case, Tòa cho
rằng có đủ lý do để kết luận rằng những quy định về giải quyết tranh chấp trong vụ
việc này là liên quan mật thiết đến việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài,
do đó, không thể chỉ đơn thuần coi nó là một công cụ thủ tục mà nó thực sự là một
quy định mang tính căn bản và thuộc phạm vi những vấn đề điều chỉnh bởi quy tắc

này, ICSID chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trực tiếp từ đầu tư
giữa 1 quốc gia ký kết hợp đồng (contracting state) với một công dân của 1 quốc gia
ký kết hợp đồng khác.
Article 25(1)
The jurisdiction of the Centre shall extend to any legal dispute arising directly out
of an investment, between a Contracting State (or any constituent subdivision or
agency of a Contracting State designated to the Centre by that State) and a national of
another Contracting State, which the parties to the dispute consent in writing to
submit to the Centre. When the parties have given their consent, no party may
withdraw its consent unilaterally.
Mặc dù Nguyên đơn là công dân của Argentina nhưng lập luận của Nguyên đơn
lại viện dẫn những tổn thất mà công ty EAMSA phải chịu. Công ty EAMSA là một
công ty của TBN (thực thể pháp lý) với phần lớn cổ phần tập trung trong tay Nguyên
đơn. Tuy nhiên, công ty này vẫn có quyền năng chủ thể độc lập và tách biệt với cổ
đông. Do đó, với vị trí là một cổ đông của công ty EAMSA thì Nguyên đơn không có
quyền đòi “lift the corporate veil” và đưa đơn kiện vì những tổn hại mà công ty
EAMSA phải chịu.
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
21

Theo đó, Nguyên đơn có rất ít cơ sở để kiện những hành động phạm pháp
(eventual wrongdoings) ảnh hưởng đến cá nhân Nguyên đơn, nhưng trong bất cứ
trường hợp nào thì hành động đó không thuộc trách nhiệm của Nhà nước TBN.
Lập luận của Nguyên đơn
Nguyên đơn lập luận rằng ông không đứng dưới danh nghĩa của EAMSA mà ông
đưa đơn kiện với tư cách cá nhân (personal capacity) một nhà đầu tư nước ngoài tại
công ty EAMSA của TBN để bảo vệ sự đầu tư của mình tại công ty này.
Ông viện dẫn Điều I(2) và II(2) của Hiệp định song phương Argentina - TBN để
biện hộ cho lập luận của mình. Theo những điều khoản này thì “đầu tư” là tất các loại
tài sản (property) và quyền đối với tài sản (rights to property), bao gồm những khoản

Thứ nhất, vụ tranh chấp này không phải là tranh chấp giữa TBN và Nguyên đơn
(như Nguyên đơn viện dẫn), mà là tranh chấp giữa Nguyên đơn và 1 công ty tư nhân
(private corporation) SODIA (Sociedad para el Desarrollo Industrial de Galicia). Giữa
công ty và Nguyên đơn đã từng có nhiều thỏa thuận hợp đồng.
Lập luận phản lại của Nguyên đơn
Những hoạt động và những thiếu sót ảnh hưởng đến đầu tư của Nguyên đơn đều
thuộc trách nhiệm của SODIGA. Công ty SODIGA không chỉ thuộc sở hữu của một
vài thực thể khác ở TBN mà còn do Nhà nước TBN kiểm soát và điều hành như một
bộ phận của Nhà nước TBN với mục đích phát triển kinh tế cho vùng Galicia. Vì
SODIGA là 1 thực thể của Nhà nước TBN nên Nhà nước TBN phải chịu trách nhiệm
những hành động sai trái và thiếu sót của SODIA.
Thứ hai, Tuy SODIGA là 1 công ty thương mại tư nhân hình thành dưới luật
thương mại của TBN và do đó những hoạt động của công ty đều thuộc tư nhân. Việc
Nhà nước TBN nắm giữ 1 phần cổ phần của SODIGA không làm biến đổi tính chất
thương mại tư nhân của công ty và cũng không biến SODIGA thành một cơ quan Nhà
nước. Do đó, những hành động và thiếu sót của SODIGA không thể quy thành trách
nhiệm của Nhà nước TBN. Lập luận của Tòa
Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
23

Trong giai đoạn tranh luận về thẩm quyền này, Tòa chỉ trả lời cho câu hỏi:
SODIGA có phải là một thực thể nhà nước hay không để đi đến xác định thẩm quyền
của mình.
Bởi vì cả trong CƯ ICSID và A-S BIT đều không đưa ra những nguyên tắc để có
thể dễ dàng trả lời câu hỏi trên nên Tòa phải sử dụng những nguyên tắc của luật quốc
tế. Để xác định liệu SODIGA có phải là thực thể nhà nước hay không, Tòa phải trải
qua 2 bước kiểm tra: kiểm tra về cấu trúc và kiểm tra về chức năng.

Lập luận phản lại của Nguyên đơn
Nguyên đơn cho rằng tranh chấp này diễn ra sau khi cả 2 hiệp định trên có hiệu
lực và trước khi xảy ra tranh chấp này thì giữa 2 bên đã có những bất đồng và khác
biệt về quan điểm.
Thứ hai, Bị đơn tranh luận rằng những bất đồng giữa 2 bên bắt đầu từ đầu năm
1989 về các vấn đề: dự đoán ngân khố, yêu cầu về định thuế ảnh hưởng môi trường,
việc dừng đầu tư, và những vấn đề khác. Những bất đồng ấy kéo dài trong khoảng
1989 – 1992. Nhưng những bất đồng này không tạo thành tranh chấp pháp lý theo như
ICJ định nghĩa: “a disagreement on a point of law or fact, a conflict of legal views or
interests between parties.”
Lập luận của Tòa
Theo ghi nhận của Tòa thì vụ tranh chấp giữa 2 bên xét về mặt thuật ngữ và mặt
pháp lý bắt đầu hình thành từ năm 1994, trong đó xung đột về quan điểm và lợi ích
pháp lý giữa 2 bên thật sự hình thành không lâu sau khi những lập luận của 2 bên
được đưa lên Tòa. Điều đó cho thấy tranh chấp này diễn ra sau khi cả 2 Hiệp định có
hiệu lực. Do đó, Tòa kết luận rằng Tòa có thẩm quyền xem xét vụ tranh chấp giữa 2
bên theo Điều II(2) của Hiệp định song phương Argentina - TBN.

Nguyên tắc tối huệ quốc - MFN Bài tập môn Luật Đầu tư
25

III. BÀI HỌC
Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, cùng với nguyên tắc đối xử quốc gia, đã trở thành
một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của hệ thống luật thương mại và đầu tư quốc
tế, nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ bình đẳng của các thương nhân và nhà đầu tư khi
hoạt động trên lãnh thổ nước ngoài.
Tuy vậy, bất chấp việc nó được ghi nhận ở đa số các hiệp định đầu tư song phương
và đa phương, vẫn chưa có một định nghĩa có tính phổ biến rộng rãi nào cho điều
khoản tối huệ quốc này. Thực tế là, chính sự đa dạng về hình thức thể hiện của nguyên
tắc này tại các hiệp định đầu tư mà trong quá trình giải thích và áp dụng, các quốc gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status