Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
L ỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường để có thể hội nhập với các nước trên khu
vực và trên thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp Việt nam phải chú ý đến chất
lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định và tạo khả
năng cạnh tranh để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Từ chất
lượng sản phẩm doanh nghiệp có thể xây dựng được một thương hiệu mạnh
trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp chế biến nông sản như công ty thực phẩm Hà
Nội thì để đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi nhiều yếu tố
nhưng đối với người tiêu dùng là quan trọng nhất là nhóm chỉ tiêu an toàn
thực phẩm. Với thực trạng thực phẩm không an toàn phổ biến như nước ta
hiện nay thì chỉ tiêu này ngày càng trở lên quan trọng. Mặt khác quá trình hội
nhập đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay đã đặt các doanh nghiệp Việt
Nam trước những cơ hội phát triển nhưng cũng không ít những thức thách và
nguy cơ. Khi hàng rào thuế quan được dỡ bỏ và thay vào đó là hàng rào kỹ
thuật với những qui định nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm của các
nước đã làm cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm gặp nhiều khó khăn
trở ngại trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Thị trường EU. Mỹ và một
số nước yêu cầu bắt buộc phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP
làm giảm tổn thất do thực phẩm không an toàn vệ sinh gây ra đồng thời giảm
tổn thất sau khi thu hoạch, giảm chi phí cho người tiêu dùng.
Cơ sở chế biến nông sản xuất khuẩu như công ty thực phẩm Hà Nội thì
việc áp dụng HACCP là việc trước hay sau mà doanh nghiệp nhất thiết phải
làm. Vì từ trước tới nay công ty là một doanh nghiệp nhà nước vẫn quản lý
chất lượng theo kiểu truyền thống. Theo phương pháp này cơ sở chủ yếu là
tập trung kiểm tra sản phẩm ở công đoạn cuối cùng. Do đó khi có các sản
phẩm không đảm bảo chất lượng do việc sử lý kết quả cuối cùng nên thường
bị chậm, kém hiệu quả và chi phí thiệt hại cao. Trong những năm vừa qua
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
C HƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM
HÀ NỘI.
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM HÀ NỘI.
1. Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tên doanh nghiệp: Công ty thực phẩm Hà Nội
Tên Thương mại: Công ty Thực phẩm Hà Nội.
Tên Tiếng anh : Hanoi foodstuff company.
Điện thoại : 04.8253825 - 04.8256691
Email : htc@ptvn.
Mã số thuế: 0100106803
Tài khoản ngân hàng: 102010000029102
Ngân Hàng : Sở giao dịch I ngân hàng công thương Việt Nam.
Địa chỉ : 24 _26 Trần Nhật Duật_ Hoàn Kiếm _ Hà Nội.
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
Trang web của công ty đang trong thời gian thành lập và thử nghiệm theo kế
hoạch sẽ đi vào hoạt động vào cuối tháng 4 năm 2005 song giờ vẫn chưa có
địa chỉ trên mạng trên mạng internet.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty thực phẩm Hà Nội được thành lập vào 10/7/1957 theo NĐ388
của chính phủ. Và công ty được thành lập lại căn cứ Quyết định 490 QĐ/UB
ngày 26/01/1993 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thành lập
nghiêm trọng không đủ để kinh doanh sản xuất.
Trong tình hình hiện nay nền kinh tế nước ta ổn định về chính trị và có
chính sách mở cửa, hoà bình và hợp tác quốc tế về văn hoá kinh tế, hệ thống
pháp luật của Nhà nước đang từng bước được xây dựng hoàn chỉnh. Tuy
nhiên chưa có luật thương mại làm cơ sở hoạt động cho các doanh nghiệp,
yếu tố rủi ro khá cao do chính sách về thuế... nhiều văn bản hướng dẫn dưới
luật còn thiếu nhất quán và bất ổn liên tục thay đổi gây khó khăn cho doanh
nghiệp trong hoạch định các chiến lược kinh doanh. Ngoài ra trong xã hội còn
có những mặt tiêu cực chưa được giải quyết triệt để như: Tham nhũng, buôn
lậu, trốn thuế ...làm cho những doanh nghiệp chân chính( phần đông là doanh
nghiệp Nhà nước ) mất thế cạnh tranh trên thị trường.
Năm 1993 được sự quan tâm giúp đỡ của UBND Thành phố, Sở
Thương mại Hà Nội, Công ty Thực phẩm Hà Nội được công nhận là một
doanh nghiệp Nhà nước theo NĐ 388/ HĐBT ( QĐ 490 ngày 26/ 1/ 1993),
được trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh số: 105734
ngày 3/3/1993. Đó là đánh dấu mở đầu cho sự phát triển doanh nghiệp Công
ty Thực phẩm Hà Nội .
Công ty đã nhiều năm liền hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được
giao, được đón nhận lẵng của Bác Tôn Đức Thắng (1988), được tặng cờ luân
lưu của Thành phố và cờ thi đua đơn vị an toàn, đơn vị quyết thắng.
Theo Quyết định 299 QĐ /STM ngày 09/11/2001 về việc ban hành quy
chế quản lý cán bộ của Sở Thương mại Hà Nội. Cùng với sự mở rộng và phát
triển của công ty thì Xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp
trực thuộc công ty được thành lập. Và nay đổi tên thành xí nghiệp cung ứng
và chế biến thực phẩm xuất khẩu năm 2005 địa chỉ đóng tại 19 hàng khoai
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
_Phường Đồng Xuân _Hoàn Kiếm _Hà Nội.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
trong công ty đã đạt được chứng chỉ HACCP do TUV chứng nhận vào tháng
12 năm 2004.
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
3. Cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty thực phẩm Hà Nội.
Trong đó cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp khai thác và chế biến thực phẩm
xuất khẩu địa chỉ số 19 Hàng Khoai
Đây là một xí nghiệp sản xuất cơ sở sản xuất của công ty thực phẩm
Hà Nội trong đó công ty thực phẩm Hà Nội có hai xí nghiệp sản xuất chính là
xí nghiệp thực phẩm ở 19 hàng khoai và một xí nghiệp ở số 1 Lương Yên.
Đây là cơ cấu tổ chức của công ty thực phẩm Hà Nội. Xí nghiệp có hai xí
nghiệp như trên và xí nghiệp khai thác và chế biến thực phẩm xuất khẩu ở địa
chỉ 19 hàng khoai là xí nghiệp mà em thực tập chuyên đề ở giai đoạn 2 tốt
nghiệp.
Với chức năng Giám đốc công ty quyết định những vấn đề quan trọng
liên quan tới hệ thống bán hàng siêu thị, khách sạn, cửa hàng, trung tâm và xí
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
8
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Kế toán
hoạch hoạt động đúng đắn và đặt ra mục tiêu đúng đắn cho từng thành phần
trong công ty.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ giải quyết những văn bản, đơn
từ của công ty phòng được bố trí gần phòng của giám đốc để tiện cho việc
giải quyết các văn bản và xin chữ ký.
Phòng kiểm tra bảo vệ có trách nhiệm bảo vệ an ninh cho công ty quản
lý những người ra vào và cán bộ công nhân viên.
Phòng kinh tế đối ngoại có nhiệm vụ tiếp khách đối ngoại ngoại giao
của công ty và tìm hiểu những thị trường bên nước ngoài.
Xí nghiệp sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của phòng kế hoạch của
công ty đặt ra. Tương tự như vậy đối với cửa hàng, khách sạn, siêu thị và
trung tâm. Tuy nhiên các thành viên này phải linh hoạt trong thị trường có thể
thay đổi chiến lược kinh doanh làm sao để việc kinh doanh có hiệu quả hoàn
thành kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức Xí Nghiệp cung ứng và khai thác thực phẩm
xuất khẩu.
4/ Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh Chính của công ty.
Theo sơ đồ 1 cơ câú kinh doanh của công ty thì ta có thể dễ dàng nhận
thấy công ty có những thành viên nào và công ty kinh doanh theo hình thức
nào. Công ty 2 xí nghiệp sản xuất sản phẩm, ba siêu thị, một trung tâm bán
hàng. Nên có thể nói công ty vừa kinh doanh vừa sản xuất, kinh doanh theo
chức năng của các thành viên.
Xí nghiệp sản xuất sản phẩm như dấm gạo, tương ớt măng dầm dấm và
các sản phẩm đông lạnh.
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
hàng
Quầy
trưỏng
Nhân
viên
Tổ bảo
Tổ
trưởng
Nhân
viên
Bộ phận
sản xuất
tương ớt.
Tổ trưởng
Nhân
viên
Bộ phận
sản xuất
dẩm. Tổ
trưởng
Nhân
viên
Bộ phận
sản xuất
mắm. Tổ
trưởng
Nhân
viên
Tổ kho
Kho NL
và ớt sốt các sản phẩm xí nghiệp cũng sản xuất nhưng đó không phải là sản
phẩm chính theo thời vụ và hợp đồng như nem cuốn, các sản phẩm đông lạnh,
nhập gà và nhập giò,trả giò chế biến bán trong dịp tết nguyên đán. Ngày nay
khi nhu cầu tăng cao về các mặt hàng cao cấp của chế biến thực phẩm do nhu
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
11
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: THS. V Anh Trng
cu ca ngi dõn khi i sng ci thin thỡ doanh nghip cng nh hng s
sn xut cỏc mt hng ny nhiu hn. Cỏc mt hng ny l cỏc mt hng cú
giỏ tr tng i cao so vi cỏc mt hng khỏc ca doanh nghip nờn õy l
cỏc mt hng em li doanh thu v li nhun cao cho doanh nghip trong
tng lai. Vi xu th phỏt trin ca nn kinh t thỡ õy s l nhng sn phm
chin lc ca cụng ty trong nhng nm ti.
2. Phõn tớch hot ng mua sn xut v hot ng bỏn trờn th trng.
Bng 1 S Lng hng hoỏ bỏn ra trong cỏc nm t nm 2003
n nm 2005
TT Mt hng n v
tớnh
Sản Lợng So sánh ( % )
2003 2004 2005 2005/2003 2005/2004
1 Lợn xô Tấn 1.012 1.200 1.500 119 125
2 Dầu mỡ Tấn 1.109 1.148 1.375 104 120
3 Muối hạt Tấn 360 46 225 13 489
4 Bột canh Tấn 103 173 300 168 173
5 Chả giò Tấn 89 61 195 69 320
6 Đờng kính Tấn 310 216 250 7 116
7 Mỳ chính Tấn 204 486 600 238 123
8 Nớc mắm 1000 L 739 578 625 78 108
9 Đồ hộp 1000 đ 3.757 3026 3500 124 116
TT Nh cung cp n v
Doanh số mua
2003 2004 2005
1 Quc doanh 1000
72.471.876, 84.517.341, 86.716.67,
2 Tp th 1000
3.543.699, 4.120.560, 5.230.145,
3 T nhõn 1000
17.567.825, 18.365.923, 19.431.381,
( Nguồn báo cáo tổng hợp từ phòng kinh doanh của công ty từ năm 2003
đến 2005)
* Tình hình dự trữ hàng hoá cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty:
Là một đơn vị chủ yếu kinh doanh hàng thực phẩm tơi sống, sản xuất chế
biến hàng thực phẩm, kinh doanh chủ yếu là vốn vay. Cho nên Công ty phải đa
ra đợc những chiến lợc kinh doanh để xác định các nguồn lực cần thiết thực
hiện mục tiêu đặt ra, tạo đợc điều kiện mở rộng mức lu chuyển hàng hoá, hoặc
tăng giá trị tổng sản lợng, giữ gìn đợc giá trị sử dụng hàng hoá, tránh đợc hao
Qun tr Cht lng 44 SVTH: Chu Th
Lan
13
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: THS. V Anh Trng
tổn mất mát trong kinh doanh nâng cao đợc hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Hơn nữa với xu thế phát triển tất yếu của cuộc sống thì việc mở rộng phát triển
các mặt hàng sản xuất sản phẩm thực phẩm chế biến cao cấp là tất yếu. Đây là
những sản phẩm hứa hẹn mang lại doanh thu và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
trong tơng lai
Qun tr Cht lng 44 SVTH: Chu Th
Lan
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
- Hợp đồng : 10 Người.
* Phân theo các khâu:
- Quản lý kinh tế : 77
- Kế toán tài vụ : 76
- Thủ quĩ : 11
- Tạp vụ, lao động: 7
- Hành chính : 11
- Thợ máy : 8
- Công nhân sản xuất: 36
- Lễ tân : 10
- Bán hàng : 313
- Bảo vệ : 60
- Thủ kho : 21
- Giao nhận, thu mua: 15
- Bác sĩ, y tá : 7
- Buồng : 13
* Trình độ quản lý:
- Tổng số đại học đã tốt nghiệp : 115 đồng chí.
- Đang học : 13 đồng chí.
- Trung cấp : 155 đồng chí.
* Trình độ chính trị:
- Trình độ cao cấp chính trị : 02 đồng chí.
- Trình độ trung cấp chính trị : 41 đồng chí.
- Trình độ sơ cấp chính trị : 71 đồng chí.
b - Năng suất lao động trong doanh nghiệp.
Được coi là lợi nhuận và luôn luôn được xem là chủ đích trong kinh
Hình thức trả lương này dễ hạch toán và xây dựng kế hoạch hóa quỹ
tiền lương, thu nhập của CBCNV ổn định phù hợp qui luật phân phối theo lao
động, nhưng mô hình này không đánh giá thực chất kết quả lao động , không
gắn kết quả công việc, ít kích thích người lao động.
Trả lương theo doanh số ( sản phẩm ): Hiện nay Công ty có một đơn
vị, Xưởng chế biến thực phẩm áp dụng trả lương theo hình thức này:
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
Tiền lương = Đơn giá tiền lương bình quân trên một Sản phẩm x Sản
phẩm
(Đơn vị tiền lương sản phẩm theo bậc lương qui định)
* Ưu điểm:
Người lao động quan tâm đến kết quả lao động của mình, từ đó nâng
cao trình độ năng suất lao động và thu được nhiều tiền lương hơn ( nếu sản
phẩm làm ra được nhiều hơn ). Phương pháp trả lương theo hình thức này thì
khả năng kích thích người lao động làm việc một cách tự giác nhiệt tình hăng
say và năng suất lao động cao hơn.
* Nhược điểm:
Dễ nảy sinh tư tưởng chạy theo sản phẩm, không coi trọng chất lượng
sản phẩm làm ra.
Hình thức trả lương theo thu nhập: Đây là hình thức trả lương được
hình thành từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngành thương mại, gắn việc
thu nhập bằng tiền với hiệu quả lao động của CBCNV, gắn chặt lợi ích Nhà
nước, tập thể và cá nhân trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, kết hợp hiệu
quả và kết quả kinh doanh hình thức này phần nào phù hợp hơn các hình thức
trả lương trước kia, nhất là từ khi Nhà nước ra văn bản qui định về chỉ tiêu
pháp lệnh duy nhất là lợi nhuận và qui định về chỉ tiêu doanh số.
Ưu điểm: Khuyến khích CBCNV ở các đơn vị mở rộng kinh doanh,
khả năng, trình độ năng lực của mình trong cơ chế thị trường.
Nó không đảm bảo phát huy vai trò tách nhiệm của người lãnh đạo,
quản lý, không sâu sát để nắm bắt tình hình thị trường biến động, buông lỏng
quản lý dễ dẫn đến mậu dịch viên kinh doanh mặt hàng sai qui định, có thể
đưa hàng giải, hàng kém chất lượng vào lưu thông, làm giảm uy tín của doanh
nghiệp.
* Đối với văn phòng Công ty hình thức trả lương theo ngày công.
Lương tháng của = Lương ngày x Số ngày trong tháng T/ tế đi làm ( 26 )
( 01 CBCNV )
Trong đó:
Lương cấp bậc = Hệ số x 270 nghìn đồng
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
Lương ngày = Lương cấp bậc/ số ngày trong tháng
Đối với cán bộ lãnh đạo từ trưởng, phó phòng ban, trưởng, phó các đơn
vị có hệ số trách nhiệm, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp. Công ty được cấp trên xếp hạng 2.
Ngoài tiền lương còn có các khoản thu nhập thêm: Tuỳ thuộc vào kết
quả kinh doanh của Công ty để chia thêm số tiền bình quân 1 người và các
khoản công tác phí, giữa ca thêm giờ và những dịp ngày Lễ, Tết. không có
tính thưởng hàng tháng, hàng quí.
* Về khen thưởng: Công ty gắn với các phong trào thi đua lao động sản
xuất, chào mừng ngày Lễ, Tết. Công ty phát động phong trào và bình bầu, sơ
kết, tổng kết để khen thưởng theo mức, từng đơn vị từng cá nhân có thành
tích xuất sắc, cá nhân “ lao động giỏi “, phong trào “ người tốt việc tốt “ có
quyết định khen thưởng theo mức Hội đồng khen thưởng đề ra.
Bẳng 4: Tổng Quĩ Lương của Tổng Công Ty
Năm thực hiện
vị, Trưởng Phòng ban chức năng, nắm thông tin và xử lý thông tin.
Ngoài ra Công ty còn có ghi sổ công tác cụ thể cho từng cán bộ hàng
ngày, tuần để lãnh đạo kiểm tra theo dõi thực tế, từ đó có kế hoạch triển khai
công tác tới được tốt.
3. Tổng vốn và cơ cấu vốn.
Tổng cơ cấu vốn năm 2003 : 22.945.567 nghìn đồng
Trong đó: Vốn chủ sở hữu 16.597.287 nghìn đồng
Nợ phải trả : 6.348.280 “ “
- Tổng vốn năm 2003 : 30.873.457 “ “
Trong đó: - Vốn chủ sở hữu: 23.451.487 “ “
- Nợ phải trả : 7.421.970 “ “
- Tổng vốn năm 2004 : 32.238.824 “ “
Trong đó: - Vốn chủ sở hữu: 16.487.180 “ “
- Nợ phải trả : 15.751.644 “ “
2.Tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
Đơn vị tính tỷ đồng ( Làm tròn số )
Bảng 5: Bảng thể hiện tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm.
Năm Vốn lưu động
Tồn kho bình
quân
Số vòng chu
chuyển vốn
( năm)
2003 1.892.000, 3,9 31
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
Năm Vốn lưu động
Tồn kho bình
Lan
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh
Trọng
3. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn.
Bảng 6: Tình hình sử dụng vốn của công ty:
(Đơn vị tính ngàn đồng)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 So sánh 20042003 So sánh 2005/2004
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Tổng vốn
KD
7.396.566 100 8.137.517 100 9.420.233 100 740.951 10,10 1.282.716 15,76
Vốn cố định 5.504.566 74,42 6.148517 75,55 7.431.233 78,88 643.951 11,69 1.282.716 20,86
Vốn lưu
động
1.892.000 25,57 1.989.000 24,47 1989.000 21,11 97.000 05,12
(Nguồn : Phòng kế toán của công ty kế hoạch đầu tư )
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Vũ Anh Trọng
Năm 2004 tổng số vốn kinh doanh so với năm 2004 tăng 740.951 ngàn
đồng ứng tỷ lệ 10,01 %. Nhưng sang năm 2005 so với năm 2004 tiếp tục tăng
1.282.716 ngàn đồng ứng tỷ lệ 15,76 % mức tăng đều này chứng tỏ rằng
Công ty ngày càng phát triển trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đáp ứng với
trưởng vốn kịp thời cung cấp vốn khi cần thiết, nhưng không nhiều gây ứ
đọng, lãng phí vốn, tuân thủ theo kỷ luật tài chính, tín dụng và kỷ luật thanh
toán của Nhà nước trong phần này công ty đã cố gắng khắc phục trránh thủ
tục rờm rà làm mất thời gian và lãng phí không cần thiết. Đôi khi vì là doanh
nghiệp nhà nước nên có một số cá nhân thường có những vụ nợ khó trả.
Công ty đã khai thác hiệu quả nguồn vốn được giao cho doanh nghiệp,
đề phòng rủi ro trong kinh doanh, hạn chế bị chiếm dụng vốn, trong 3 năm
qua không có trường hợp nào bị thất thoát vốn.
Căn cứ vào kế hoạch trên giao và căn cứ vào tính chất đặc điểm của
đơn vị Công ty giao kế hoạch cho các đơn vị, từ đó làm cơ sở cho việc phân
bổ vốn để cho đơn vị chủ động trong việc quản lý và sử dụng vốn được hợp lý
và hiểu quả cao. Nhưng khi cần Công ty sẽ tạo điều kiện để đơn vị có vốn
phục vụ cho kinh doanh nhưng phải báo cáo Công ty cụ thể chi tiết việc kinh
doanh đó trên cơ sở luật của tài chính và kế hoạch phát triển của Công ty.
Nói chung lại là trong những năm qua công ty đã quản lý nguồn vốn một cách
tương đối tốt không để thất thoát nhưng sử dụng nó một cách hiệu quả cao thì
còn phải cố gắng nhiều hơn nữa và tập trung vào một số yếu tố cơ bản sau:
Thứ nhất là việc phân phối hợp lý nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu.
Điều này là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá việc sử dụng vốn
của công ty có hiệu quả hay không. Công ty nên dựa vào đặc điểm của công
ty trong từng giai doạn từng thời kỳ để xác định phân phối vốn chủ sở hữu và
vốn vay cho hợp lý nhất.
Thứ hai là việc phân phối vốn cho các đơn vị của công ty như phân
phối vốn cho các cưả hàng của công ty khi họ cần phải nhập thêm hàng hay
chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng đó. Đôi khi
cũng là việc phân phối vốn đến các xí nghiệp trực thuộc công ty. Ban giám
đốc của công ty cần phải xem xét một cách kỹ lưỡng cần thận các đơn đề nghị
đầu tư trang thiết bị đổi mới máy móc .. để có quyết định đúng đắn rằng có
Quản trị Chất lượng 44 SVTH: Chu Thị
Lan