Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng với chức năng nhiệm vụ đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng
thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, thu hút vốn từ nơi nhàn rỗi và phân phối vào nơi có nhu cầu. Hoạt động của
ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh hàng hóa đặc biệt, đó là “tiền”. Hoạt động của ngân hàng thương mại phục
vụ cho nhu cầu của các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế.
Bảo đảm tiền vay là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo đảm việc cho vay
vốn, thu hồi vốn và lãi đúng hạn - người sử dụng vốn vay đầu tư vào nền kinh tế
có hiệu quả.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín
dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, em đã mạnh dạn chọn đề
tài:”Đảm bảo tiền vay và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm
tiền vay tại chi nhánh NHN
0
&PTNT Lý Nhân tỉnh Hà Nam”.
Ngoài phần mở, kết luận, bài luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về NHTM và bảo đảm tiền vay tại các NHTM.
Chương II: Thực trạng của công tác bảo đảm tìên vay tại các chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lý Nhân –
Hà Nam.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay tại vhi
nhánh NHN
0
&PYNT Lý Nhân.
Do kinh nghiệm thực tế và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên trong
quá trình viết không tranh khỏi thiếu sót. Em rất mong muốn nhận được nhưng ý
kiến đóng góp nhằm giúp em hiểu rõ hơn vấn đề này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
PGS.TS. Hà Đức Trụ, người thầy đã chỉ bảo hướng dẫn tận tình cho em hoàn
thành bài luận văn.
Em xin chân thành cám ơn!
của mình, thông qua các nghiệp vụ thanh toán, tín dụng ngân hàng thực hiện
được chức năng tạo tiền (tiền đẻ ra tiền).
2
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
2.2 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
Sau hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay, nhiệm vụ của hoạt
động này là hỗ trợ một phần nhu cầu vốn của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, cơ
sở hạ tầng. Đồng thời các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức vay vốn phải cam kết
hoàn trả đúng vốn đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận. Giá trị
hoàn trả của các khoản vay thường lớn hơn giá trị ban đầu, khoản chênh lệch này
chính là phần lợi nhuận mà ngân hàng thu được để duy trì hoạt động của mình.
2.3. Làm trung gian thanh toán.
Bên cạnh 2 hoạt động chủ yếu trên các NHTM còn là trung gian thanh
toán. Qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại, an toàn, nhanh
chóng các thủ tục đơn giản ngân hàng thực hiện việc thanh toán, chi trả hàng hoá
và dịch vụ chi cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội. Mặt khác, từ hoạt động
này ngân hàng có thể huy động tiền gửi một cách tối đa, tạo nguồn vốn cho vay
và đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh của mình.
2.4. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng:
Để phát triển hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng còn phải thực
hiện, cung cấp các dịch vụ phong phú và đa dạng bao gồm:
- Dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác trong cùng
một ngân hàng hay khác ngân hàng, cùng một hệ thống hay khác hệ thống thông
qua các công cụ thanh toán như : Séc, lệnh chi, thẻ thanh toán…
- Dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản tại ngân hàng khi
khách hàng yêu cầu.
- Dịch vụ trả lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Mỗi tháng sẽ ghi nợ
vào tài khoản doanh nghiệp và tiến hành chi lương cho nhân viên của doanh
năm, tối đa có thể lên đến 20-30 năm và đặc biệt có thể là 40 năm, được cung
cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà, thiết bị, phương tiện vận tải có
quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp lớn.
3.3 Phân theo mức độ tín nhiệm với khách hàng có các hình thức sau:
- Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp):
Hình thức này Ngân hàng thương mại cho vay dựa trên uy tín, tín nhiệm
của khách hàng mà không đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo cho các khoản vay
4
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
bằng tài sản của người đi vay hay người người bảo lãnh. Ngân hàng cho vay với
mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào tín nhiệm của khách hàng.
- Cho vay có tài sản thế chấp:
Khách hàng cho vay vốn cần phải có tài sản để đảm bảo cho khoản vay
của minh bằng cách cầm cố, thế chấp, bằng tài sản của người thứ 3 hoặc tài sản
hình thành từ vốn.
II. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TIỀN VAY CỦA NHTM.
1. Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường là hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế - xã hội đều
nhanh chóng tác động tới hoạt động Ngân hàng có thể gây ra những hậu quả
khôn lường. Do vậy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn chứa đựng
những rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào với bất kỳ hoạt động nào
đặc biệt là hoạt động tín dụng.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng biểu hiện là việc cho vay mà khách hàng
không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Vốn cho vay bị ứ đọng khó có khả năng thu
hồi.
Do đó để giảm bớt rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh đòi hỏi cán bộ, công nhân viên Ngân hàng phải thực hiện tốt công tác đảm
bảo tiền vay.
lâu dài và bền chặt là dựa trên cơ sở lòng tin về sự hoàn trả trong tương lai của
các khoản nợ và khả năng cung cấp vốn đầy đủ kịp thời. Mối quan hệ của khách
hàng và Ngân hàng phải được xây dựng trên sự tin tưởng dù cho vay có đảm bảo
hay không đảm bảo bằng tài sản.
Trong đảm bảo tiền vay yêu tố đạo đức được hiểu là dù trong trường hợp
nào thì người đi vay phải coi đảm bảo tiền vay là lợi ích, tài sản của chính mình,
gắn liền với công việc và sự thành công của họ. Sử dụng tiền vay có hiệu quả và
hoàn trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ đúng hạn là mục tiêu của người đi vay.
Sự thành công đó của khách hàng là sự đảm bảo chắc chắn cho Ngân
hàng.
Công tác thẩm định để lựa chọn dự án đầu tư khả thi, theo dõi kiểm tra
tiến trình sử dụng vốn, khách hàng phải có kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý
và công việc rất quan trọng góp phần làm giảm bớt rủi ro mang lại hiệu quả cho
6
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
đồng vốn. Do đó giúp khách hàng phải tính kỹ, sản xuất kinh doanh phải có lợi
nhuận duy trì sản xuất kinh doanh, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Như vậy phải khẳng định sự đảm bảo cao nhất đối với Ngân hàng chính là
sự thành công trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở mọi thành phần
kinh tế thông qua các dự án đầu tư hiệu quả.
3. Vai trò của công tác bảo đảm tiền vay
* Đối với Ngân hàng: Bảo đảm tiền vay là yếu tố quan trọng nhất của tín
dụng. Khi khách hàng không có khả năng trả được nợ thì tài sản bảo đảm tiền
vay sẽ làm nguồn thu nợ thứ hai, Ngân hàng sẽ có đủ điều kiện pháp lý để ưu
tiên xử lý, thu hồi khoản vay từ tài sản đảm bảo.
Nhưng nếu khoản vay không được bảo đảm bằng tài sản mà có thể bằng
uy tín , khả năng tài chính, sự khả thi của dự án thì Ngân hàng phải thẩm định
chặt chẽ và sẽ quyết định cho vay với mức khác nhau tùy thuộc vào uy tín, độ tin
cậy của khách hàng đối với Ngân hàng.
tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền được nhận tiền bảo hiểm, tàu biển theo
quy định của bộ luật hàng hải Việt Nam, máy bay theo quy định thuộc luật Hàng
không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố, các tài sản khác theo
quy đinh của pháp luật: Lợi tức, hoa lợi, tài sản hình thành từ vốn vay…
Đối với các tài sản cầm cố đòi hỏi Ngân hàng phải kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ, an toàn của vật cầm cố.
* Thế chấp: Theo quy định của bộ Luật dân sự và Luật đất đai có 2 loại
thế chấp là bất động sản và giá trị quyền sử dụng đất. Do vậy người vay vốn phải
chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu các tài sản thế chấp sang cho Ngân hàng
nắm giữ trong thời gian cam kết. Còn các doanh nghiệp tài sản chủ yếu là hàng
hóa và tài sản cố định, mà các tài sản này lại tham gia vào quá trình sản xuất do
đó khách hàng không thể cầm cố, bên cạnh đó đây là các loại tài sản cồng kềnh,
phân tán, có giá trị lớn nên chuyển nhượng phức tạp, Vì vậy bảo đảm bằng thế
chấp tài sản là phổ biến đặc biệt với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hình thức
này cho phép khách hàng được sử dụng bảo đảm phục vụ cho sản xuất kinh
doanh đó là một thuận lợi, song trong quá trình sử dụng sẽ làm biến dạng tài sản,
khả năng kiểm soát của tài sản bị hạn chế gây thiệt hại cho Ngân hàng.
Đối tượng của tài sản thế chấp bao gồm: Bất động sản là tài sản không di
rời được và các tài sản khác gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất mà pháp
8
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
luật về đất đai quy định việc thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất
động sản có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả
thuận, tàu biển theo QĐ bộ luật hàng hải Việt Nam, máy bay theo QĐ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam trong trương hợp được thế chấp. Tài sản hình thành
trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch thế
chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp hoa lợi, lợi tức, tài sản hình
thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp
có quyền nhận, các tài sản theo quy định của pháp luật.
c. Bảo đảm tài sản từ vốn vay.
* Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay tức là việc khách
hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho chính khoản vay đó đối với các tổ chức tín dụng. Hình thành này áp dụng
cho vay trung và dài hạn hoặc do Chính phủ giao trong một số trường hợp.
* Điều kiện đối với khách hàng và tài sản hinh thành từ vốn vay:
- Điều kiện đối với khách hàng là nhưng khách hàng có tín nhiệm, uy tín
đối với tổ chức tín dụng; có năng lực tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ; có
dự án đầu tư; phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi. Có mức vốn tự có
tham gia tối thiểu bằng 20% mức vốn đâu tư của dự án.
- Điều kiện đối với tài sản hình thành từ vốn vay: phải xác định được
quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc quyền quản lý, sử dụng, xác định được
giá trị số lượng, đặc điểm của tài sản và được phép giao dịch, không có tranh
chấp, mua bảo hiểm. Các tổ chức tín dụng phải có khả năng quản lý, giám sát tài
ản bảo đảm đối với các tài sản là vật tư hàng hoá.
4.2. Bảo đảm tiền vay bằng tín chấp ( không co tài sản bảo đảm ):
a. Các tổ chức tín dụng, lựa chọn khách hàng vay có đặc điểm sau:
- Có tín nhiệm đối với các tổ chức cho vay trong việc sử dụng vốn vay, trả
nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Có khả năng tài chính và các nguồn thu hợp pháp để thực hiện nghĩa vụ
trả nợ.
- Các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh có lãi trong 2 năm liền kề với
thời điểm xét vay vốn, có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ
khả thi và có kết quả hoặc có dự án đầu tư, phương án khả thi phù hợp với quy
định của pháp luật.
10
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
- Có mức vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% vốn đầu tư của dự án
hoặc phương án.
Nếu như khi nhận được vốn vay mà khách hàng biết sử dụng đồng vốn đúng
mục đích, có năng lực quản lý giỏi, khả năng kinh doanh tốt… sẽ mang lại lợi
nhuận cao thì dễ dàng hoàn trả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn làm tăng
hiệu quả chất lượng khi cho vay.
Nhưng nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích như vốn ngắn hạn
dùng đầu tư tài sản cố định thì khó thu hồi vốn kịp thời để hoàn trả nợ đúng hạn,
hay khả năng tài chính của doanh nghiệp không ổn định, khả năng sản xuất kinh
doanh kém, làm ăn thua lỗ, làm cho chất lượng bảo đảm tiền vay không hiệu quả
gây khó khăn và rủi ro cho Ngân hàng.
2. Nhân tố khách quan:
Các nhân tố khách quan là các nhân tố thuộc về môi trường, chính trị xã
hội và kinh tế bao gồm các chiến lược, đường lối, chủ trương chính sách phát
triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, do đó trong quá trình thực hiện nhà nước
cần quan tâm điều chỉnh các chính sách phát triển kinh tế phù hợp, tạo thuận lợi
cho khách hàng cũng như các tổ chức tín dụng.
Bên cạnh đó, nhân tố môi trường cũng tác động không nhỏ tới hoạt động
bảo đảm tiền vay của Ngân hàng như thiên tai, hoả hoạn.
12
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
Chương II
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI
CHI NHÁNH NHN
0
&PTN THUYỆN LÝ NHÂN – HÀ NAM
I. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHN
0
&PTNT LÝ NHÂN.
1. Quá trình hình thành và phát triển của NHN
0
Nhân có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả với hai chi nhánh Ngân
hàng cấp III trực thuộc đặt cách trung tâm huyện bán kính từ 5-15 km ở vị trí
quan trọng trên địa bàn, nhằm phục vụ thuận tiện nhanh chóng nhu cầu tiền gửi,
vay vốn của các đơn vị kinh tế.
13
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656
Luận văn tốt nghiệp
Chi nhánh Ngân hàng cấp III chợ Chanh cách Ngân hàng huyện 15 km
thực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn 7 xã.
Chi nhánh Ngân hàng cấp III Chợ Cầu có trụ sở cách Ngân hàng huyện
5km thực hiện nhiệm vụ huy động vốn và cho vay trên địa bàn 5 xã.
Hội sở chính của NHN
0
&PTNT Lý Nhân nằm tại trung tâm thị trấn Vĩnh
Trụ và cạnh các cơ quan chính của huyện như Kho bạc, Bưu điện, Chi cục thuế,
nghiệp vụ của chi nhánh NHN
0
&PTNT Lý Nhân là quản lý điều hành hoạt động
Ngân hàng, đồng thời cập nhật thông tin số liệu của các chi nhánh Ngân hàng
cấp III, điều hành kiểm tra kiểm soát hoạt động của Ngân hàng cấp III, điều
hành kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chủ yếu :
Chi nhánh NHN
0
&PTNT Lý Nhân thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn nhàn rỗi bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ trong dân cư và
các tổ chức kinh tế.
- Tổ chức và tiến hành cho vay tất cả các thành phần kinh tế, nhân dân
trên địa bàn huyện.
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế và thanh toán
0
&PTNT Lý Nhân là một trong những Ngân hàng cấp II trực thuộc
NHN
0
&PTNT tỉnh Hà Nam với 33 cán bộ, ban giám đốc và 3 phòng nghiệp vụ
tại các chi nhánh Ngân hàng cấp III
- Phòng tín dụng.
- Phòng kế toán và ngân quỹ.
- Phòng hành chính nhân sự.
4.1. Phòng tín dụng:
15
SV: Ngô Anh Trung MSV: 04A02656