Đẩy mạnh tiến trình CPH & nâng cao hiệu quả hoạt động tại Cty TM XNK Hà Nội HACIMEX - Pdf 11

Lời mở đầu
Nớc ta sau cổ sau khi dành độc lập phát triển đất nớc theo đinhh h-
ớng Xã hội chủ nghĩa, kinh tế nớc ta chủ yếu phát triển thành phần kinh
tế Nhà nớc, sau khi tiến hành cải cách kinh tế, ta chủ trơng phát triển
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng dới sự
chỉ đạo của Nhà nớc, với vai trò chủ đạo vẫn là thành phần kinh tế Nhà
nứơc.
Ngày nay, chúng ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế
thế giới. Vì vậy, yêu cầu đặt ra đó là làm thế nào cho nền kinh tế hoạt
động hiệu quả hơn, muốn vậy trớc tiên phải làm cho các doanh nghiệp
Nhà nớc(DNNN) hoạt động hiệu quả hơn.
Cổ phần hoá DNNN là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc,
một nội dung quan trọng của chơng trình cải cách sắp xếp lại DNNN.
Mục tiêu của chơng trình này là: Đa dạng hoá hình thức sở hữu trong
các DNNN nhằm huy động thêm các nguồn vốn trong xã hội vào việc
phát triển sản xuất, kinh doanh tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý
năng động để sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của Nhà nớc, nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trìnhh hội nhập quốc
tế.
Cổ phần hoá ở nớc ta chỉ đợc bắt đầu vào năm 1992 bằng việc thí
điểm cổ phần hoá một vài doang nghiệp. Cổ phần hoá chỉ Thực sự đợc
triển khai ở các bộ ngành, địa phơng từ giữa 1998 sau khi Chính phủ ban
hành Nghị định 44/NĐ-CP

4
Nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò to lớn của viêc cổ phần
hoá, em đã chọn đề tài này nhằm tìm ra các nguyên nhân và trên cơ sở
đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị để đẩy nhanh tiến trình cổ phần
hoá và nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty Thơng mại xuất nhập
khẩu Hà Nội.
Nội dung của chuyên đề gồm ba chơng:

50/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện Nghị
định 28/CP của Chính phủ theo các văn bản trên, cổ phần hoá ở nớc ta là
cách nói tắt của chủ trơng chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nớc
thành công ty cổ phần. Điều 1 Thông t số 50/TCDN ngày 30/8/1996 của
Bộ tài chính quy định: doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ
phần là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu nhà nớc sang
hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu
nhà nớc(hay còn gọi là cổ phần hoá DNNN .
1
Vậy cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc là việc chuyển đổi hình
thức sở hữu từ DNNN sang công ty cổ phần, đồng thời chuyển doanh
1
Tạp Chí Luật học só 4-2001 Bàn về khái niệm cổ phần hoá DNNN Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3

6
nghiệp từ chỗ hoạt động theo Luật DNNN sang doanh nghiệp hoạt động
theo các quy định về công ty cổ phần trong Luật doanh nghiệp. Do vậy,
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng có chuyển biến từ Nhà nớc độc
quyền sang nguyên tắc thị trờng (cung cầu, cạnh tranh...)
Trong cổ phần hoá, tài sản của DNNN đợc bán lại cho nhiều đối t-
ợng khác nhau bao gồm: các tổ chức kinh tế - xã hội, các cá nhân trong
và ngoài doanh nghiệp, giữ lại một tỉ lệ cổ phần cho Nhà nớc trong
chính doanh nghiệp cổ phần đó. Nh vậy, hình thức sở hữu tại doanh
nghiệp đã chuyển từ Nhà nớc duy nhất sang hỗn hợp.
2. Đặc điểm cổ phần hoá
Từ khái niệm trên ta thấy cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc ở n-
ớc ta có những đặc điểm sau:
2
- Cổ phần hoá là quá trình chuyển đổi hình thức hoạt động từ

3
- Trờng hợp DNNN cổ phần hoá mà Nhà nớc có cổ phần chi phối
trong doanh nghiệp (cổ phần của Nhà nớc chiếm trên 50% tổng số cổ
phần của doanh nghiệp hoặc cổ phần của Nhà nớc ít nhất gấp hai lần
cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp) thì những
doanh nghiệp đó thực chất vẫn ở trong sự kiểm soát của Nhà nớc và
thông qua cơ chế bỏ phiếu, Nhà nớc vẫn quyết định khá nhiều công việc
quan trọng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, xét về
tính chất và mục tiêu hoạt động, doanh nghiệp trong trờng hợp này vẫn
là doanh nghiệp của Nhà nớc.
3. Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc là một xu hớng phát
triển tất yếu, hợp quy luật trong quá trình phát triển nền kinh tế
thị trờng theo định hớng XHCN
4
3
Tạp Chí Nghiêm Kinh tế số 314 Tháng 7/2004- Cổ Phần Hoá : Phân tích kinh tế Nguyễn ái
Đoàn (Trang 18)
4
Tạp Chí Khoa Học Xã Hội số 1-2001- Cổ phần hoá DNNN lý luận và thực tiễn Nguyễn Thị Kim
Phơng (Trang 46)

8
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc xét về bản chất kinh tế là quá
trình chuyển đổi hình thức sở hữu một phần tài sản của Nhà nớc thành
sở hữu của các cổ đông, tạo ra dạng sở hữu hỗn hợp, trong đó Nhà nớc
có thể giữ một tỷ vốn nhất định - hình thành các công ty cổ phần.
Sở hữu là hình thức nhất định đợc hình thành trong lịch sử về
chiếm hữu của cải vật chất của xã hội, là quan hệ giữa ngời với ngời
trong sự chiếm hữu tự nhiên. Trong lịch sử ta đã thấy, đối tợng sở hữu đã
từng dịch chuyển từ sở hữu vật tự nhiên, đất đai, nô lệ... tiến lên sở hữu

Khi ngời lao động và nhận tiền lơng, họ còn có quyền tham gia
vào công việc quản lý xí nghiệp và nhận thu nhập từ cổ phiếu, do đó họ
quan tâm đến tình hình sản xuất hiện tại và tích cực tham gia vào xây
dựng cơ chế tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng. T bản cổ phần thông qua
việc tách rời tơng đối các mặt của sở hữu thực tế, đặc biệt tách rời quyền
sử dụng và định đoạt sản xuất kinh doanh khỏi sở hữu cổ phần, đã đem
lại sự tự do và tự chủ cao cho các nhà quản lý và kinh doanh trực tiếp.
Do đó làm tăng hiệu quả kinh tế chung của xí nghiệp. Và do đó cho
phép nâng cao tính tích cực kinh tế của chủ thể tham gia vào quá trình
kinh tế, từ nhà quản lý - lãnh đạo, công nhân lao động, tới ngời sở hữu
cổ phần.
4. Mục tiêu của cổ phần hoá
6
Nớc ta, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, cần
phải phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần. Cổ phần hoá sẽ là một
nhân tố quan trọng trong chơng trình chiến lợc tổng thể của chính phủ
nhằm nâng cao tính cạnh tranh và khả năng huy động các nguồn vốn
5
Tạp Chí Khoa Học Xã Hội số 1-2001- Cổ phần hoá DNNN lý luận và thực tiễn Nguyễn Thị Kim
Phơng (Trang 47)
6
Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 5 2004(trang 14) Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam một và suy
nghĩ - Đàm Thái Sơn

10
trong xã hội. Một cách cụ thể, cổ phần hoá nhằm đến hai mục tiêu chính
sau:
Một là cổ phần hoá nhằm huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm
các cá nhân và các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nớc để
đầu t đổi mối công nghệ, tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp

của nhiều thành phần kinh tế dới nhiều hình thức sở hữu. Nhìn lại quá
trình thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trong hơn 10 năm qua
có thể thấy nếu nh trong 10 năm đầu tiến trình tiến hành chậm, nhiều v-
ớng mắc nảy sinh, thì đến năm 2003 và 2004 tốc độ cổ phần hoá đã đợc
đẩy nhanh đặc biệt trong năm 2004 tốc độ cổ phần hoá các doanh
nghiệp gấp đôi năm trớc. Điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:

12
Bảng 1
Thời gian Số DNNN cổ phần hoá
Từ tháng 6/1992 đến tháng
12/1998
116
1999 249
2000 212
2001 258
2002 217
2003 535
2004 1070
Tổng cộng 3657
Nguồn: Ban đổi mới DNNNTW
Theo số liệu của bộ tài chính tổng doanh thu của DNNN năm
2003
7
là 464.204 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2002 tổng số lãi của
DNNN hết năm 2003 là 20.428 tỷ đồng, tổng lỗ trong năm là 1.077 tỷ
đồng nâng tổng số luỹ kế lên 2.728 tỷ đồng, tổng số nộp ngân sách là
86.755 tỷ đồng bao gồm thuế xuất nhập khẩu, tiền thuê đất, phí và lệ phí
chiếm 66,5% tổng số thu ngân sách. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nớc
tại DNNN là 10,87%; trong đó DNTW là 11,3%, địa phơng là 9,6%. Tỷ

thu nhập của ngời lao động tăng từ 20% - 100%, số lao động trong các
doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá đều tăng qua các năm từ 20% - 70%
cổ tức thu đợc từ việc đầu t cổ phần mức thấp nhất là 6% vốn/năm cá
biệt có công ty lên tới 60% - 70%.
9
8
Tạp chí Phát triển kinh tế số 9/2004 ( trang 25) Cổ phần hoá DNNN vì sao con trì trệ-
HàThị Sáu
9
Tạp chí Phát triển kinh tế số 9/2004 ( trang 25) Cổ phần hoá DNNN vì sao con trì trệ-
HàThị Sáu

14
+. Những yếu tố ảnh hởng tới cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nớc ở Vit Nam hiện nay
Hiện nay quá trình cổ phần hoá các DNNN chịu ảnh hởng của các
yếu tố sau:
Các yếu tố chính trị: đợc đặc trng bởi định hớng XHCN, điều đó
thể hiện trong chủ trơng, đờng lối cách tiến hành, cách định giá, . . .,
hiện nay Nhà nớc ta đang chủ trơng đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN nên
đây là yếu tố chính trị ở nớc ta hiện nay là một trong những yếu tố tích
cực cho quá trình cổ phần hoá. Tuy nhiên trong đờng lối chính sách,
cách tiến hành, cách định giá doanh nghiệp của ta còn nhiều bất cập do
đó nó có thể ảnh hởng không tốt đến tiến độ cổ phần hoá DNNN, nh nó
có thể làm chậm tiến trình cổ phần hoá.
Các yếu tố kinh tế: các quan hệ sản xuất, nguồn vốn trong dân c,
trong cán bộ công nhân, trong các tổ chức kinh tế , các yếu tố kinh tế
là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến quá trình cổ phần hoá DNNN vi nếu
nguồn vốn đầu t của nhân dân, các tổ chức kinh tế có lớn vào việc
mua cổ phiếu thì các công ty mới nhanh chóng hoàn thành công cuộc cổ

nhân dân hiệu biết về thực chất của cổ phần hoá DNNN, về quyền lợi,
nghĩa vụ, trách nhiệm của cổ đông, của ngời lao động theo đúng luật
doanh nghiệp và luật lao động. Đây là việc làm hết sức thiết thực để có
thể thúc đẩy quá trình cổ phần hoá DNNN ở Vit Nam hiện nay.
Một trong các yếu tố tác động đến quá trình cổ phần hoá các
DNNN đó là yếu tố môi trờng, ở đây đặc biệt nói đến là môi trờng quốc
tế. Hiện nay trên thế giới xu hớng hội nhập kinh tế toàn cầu đang đợc

16
đẩy mạnh, sức cạnh tranh ngày canh ngay ngắt. Do đó, buộc chúng ta
phải già soát đổi mới lại doanh nghiệp để các doanh DNNN làm ăn có
hiệu quả hơn nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới.

17
II. Một số khái niệm về hiệu quả
1. Khái niệm hiệu quả
Có rất nhiều khái niệm về hiệu quả nh nói chung nhất hiệu quả là
thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu
hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định
10
2. Phân biệt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn
đề nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đợc và
chi phí bỏ ra để nhận đợc lợi ích kinh tế đó.
Hiệu quả xã hội là hiệu quả mà chủ thể nhận đợc trong việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Chẳng hạn, giải quyết công ăn việc
làm, công bằng xã hội, môi trờng
Hiệu quả kinh tế thờng chỉ xét tới lợi ích kinh tế mà chủ thể đạt đ-
ợc chứ không xét tới những vấn đề xã hội sẽ gặp phải khi đạt đợc lợi ích

: Hầu hết các công ty cổ phần sau 2 năm
hoạt động đều có thuận lợi. Tỷ lệ sinh lời khoảng từ 0% - 2%/năm, cũng
có một số công ty đạt đợc tỷ lệ sinh lời trên 3%/năm. Và cũng có những
công ty sau 2 năm cổ phần bị thua lỗ thậm chí đóng cửa không hoạt
động đợc. Nhng phần lớn các công ty sau cổ phần hoá đều có lợi nhuận
và tỷ lệ sinh lời của các công ty đang có chuyển biến tốt. Tuy nhiên ta
thấy tỷ lệ sinh lời của các công ty nh vậy là còn thấp.
11
Tạp chí Công Nghiệp Việt Nam số 6/2003(trang 3) Nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của
DNNN sau cổ phần - Phạm Công Đoàn
12
Tạp chí Công Nghiệp Việt Nam số 6/2003(trang 3) Nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của
DNNN sau cổ phần - Phạm Công Đoàn

19
+ Về phân phối cổ phần: Quá trình cổ phần hoá đã đạt đợc những
kết quả bớc đầu. Tính đến hết năm 2002, ngời lao động trong các công
ty cổ phần đã thu đợc thêm 51 tỷ đồng, chủ sở hữu bao gồm cả nhà nớc
và các thành viên khác trong xã hội thu thêm đợc 130 tỷ đồng, chính phủ
thu thêm đợc 8 tỷ đồng so với trớc cổ phần hoá. Số liệu này cho thấy lợi
ích cho tất cả các thành phần tham gia, từ nhà nớc đến ngời lao động
cũng nh các chủ sở hữu đêu tăng nh vậy là công ty cổ phần làm ăn có
hiệu quả.
+ Về khả năng tạo công ăn việc làm cho xã hội:
13
Nhìn chung số l-
ợng việc làm tăng khoảng 4%/năm ở các công ty cổ phần. Con số này
còn khá khiêm tốn. Vì hầu hết các công ty cổ phần còn đang ở giai đoạn
đầu ở quá trình hoạt động nên vẫn duy trì ngành nghề kinh doanh nh tr-
ớc cổ phần hoá, cha có khả năng hoặc còn đang nghiên cứu để mở rộng

vi s t ch trong hot ng kinh doanh da trờn ngun vn do Nh
nc cp. Giai on ny hot ng chớnh ca cụng ty l mua hng sn
xut trong nc v bỏn ra ngoi th trng cỏc sn phm in t, in

21
lnh, dung gia ỡnh. Cụng ty ó gp phi rt nhiu khú khn vi s
thay i ny t vic phi tỡm ngun hng, tỡm th trng, khỏch hng,
ng thi phi i din vi s cnh tranh ca cỏc cụng ty khỏc hot
ng trong cựng lnh vc.
T õy, cụng ty hot ng vi t cỏch l mt n v kinh doanh
thng nghip hch toỏn c lp, cú t cỏch phỏp nhõn, c m ti
khon v s dng con du riờng, chu s qun lý ton din ca UBND
qun Hai B Trng v hng dn chuyờn mụn nghip v ca S
Thng nghip Thnh ph H Ni.
Theo quyt nh s 2687/Q UB ngy 4/1/1992 ca UBND
thnh ph H Ni, cụng ty dch v kinh doanh xut nhp khu qun
Hai B Trng i tờn thnh cụng ty sn xut kinh doanh hng xut
nhp khu Hai B Trng
Theo ngh nh s 388/H BT ngy 20/11/1991 ca Hi ng
B trng v vic thnh lp v t chc li cỏc doanh nghip Nh nc
v theo quyt nh thnh lp doanh nghip Nh nc s 316/Q UB
ra ngy 19/1/1993, quyt nh s 3173/Q UB ra ngy 25/8/1993,
quyt nh s 540/Q UB ra ngy 1/4/1994 ca UBND thnh ph
H Ni, cụng ty chớnh thc mang tờn: Cụng ty xut nhp khu Hai B
Trng.
Theo quyt nh s 2894/Q UB ngy 23/5/2001 phự hp
vi quy mụ v nhim v c giao, cụng ty ó c UBND qun Hai
B Trng giao li cho UBND thnh ph H Ni do S thng mi
thnh ph trc tip qun lý.
Tên công ty: Công ty thơng mại xuất nhập khẩu Hà Nội.

kinh
doan
h
XNK
2
Trun
g
tâm
điện
tử
điện
lạnh
Phòn
g
kinh
doan
h
XNK
3
Phòn
g
kinh
doan
h
XNK
4
Hệ
thốn
g cửa
hàng

STT TấN N V LAO NG
1 Ban giỏm c 04
2 Phũng t chc hnh chớnh 17
3 Phũng ti chớnh - k toỏn 08
4 Phũng kinh doanh XNK1 05
5 Phũng kinh doanh XNK2 06
6 Phũng kinh doanh XNK3 07
7 Phũng kinh doanh XNK4 08
8 Ban d ỏn 06
9 Trung tõm in mỏy - in lnh 06
10 Ca hng kinh doanh tng hp s1 12
11 Ca hng kinh doanh tng hp s2 06
12 Ca hng kinh doanh tng hp s3 05
Tng s lao ng 90 ngi
Ngun : phũng tổ chức hnh chớnh cụng ty Hacimex.
+ Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong công ty
Giỏm c: l ngi ch o chung, cú thm quyn cao nht, cú
nhim v qun lý ton din trờn c s chp hnh ỳng n ch trng,
chớnh sỏch, ch ca Nh nc.
Phú giỏm c: gm cú 2 phú giỏm c chu trỏch nhim ch o
cỏc phũng ban mỡnh qun lý, giỳp giỏm c nm vng tỡnh hỡnh hot
ng ca cụng ty cú k hoch v quyt nh sau cựng, gii quyt
cỏc cụng vic c phõn cụng.
Phũng ti v( phũng k toỏn): t chc hch toỏn ton b hot
ng xut nhp khu, kinh doanh, gii quyt cỏc vn ti chớnh,
thanh toỏn, quyt toỏn bỏn hng, thu tin, tin lng, tin thng,

25
nghĩa vụ đối với Nhà nước và các vấn đề liên quan đến tài chính; đồng
thời tham mưu cho giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính.

c v lnh vc kinh doanh m phũng mỡnh ph trỏch. Ti mi phũng
kinh doanh, mi nhõn viờn u c phõn cụng ph trỏch tng mt
hng hoc nhúm ngnh hng v chu trỏch nhim v mt hng hay
nhúm ngnh hng ú trc trng phũng.
Vi c cu t chc v phng phỏp qun lý nh vy rt phự hp
vi quy mụ v iu kin ca cụng ty, to s thun li trong cụng vic
v phc v cho k hoch phỏt trin lõu di.
+ Ngành nghề kinh doanh
T khi thnh lp, cụng ty tin hnh cỏc hot ng kinh doanh vi
chc nng v nhim v ch yu l cung ng hng hoỏ theo ch tiờu
phỏp lnh ca Nh nc vi ngun vn do Nh nc cp.
Từ năm 1987 - 1992, dới sự quản lý của UBND quận Hai Bà Trng
và sự hớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của sở thơng nghiệp thành phố
Hà Nội, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty là phục vụ đời sống
nhân dân nh cắt uốn tóc, may đo, giặt là quần áo
Theo quyt nh s 2894/Q UB ra ngy 23/5/2001, cụng ty
thuc s qun lý trc tip ca UBND thnh ph H Ni. T ú n
nm 2004, cụng ty tin hnh cỏc hot ng kinh doanh trờn cỏc lnh
vc sau:
- Kinh doanh xut nhp khu cỏc mt hng hoỏ cht phc v: sn
xut, tiờu dựng v phõn bún( tr cỏc loi hoỏ cht Nh nc cm)

27
- Kinh doanh, mua bán, đại lý ký gửi và xuất nhập khẩu ôtô và
phụ tùng ô tô, máy, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất,
phương tiện vận tải hàng tiêu dùng
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng nhựa phục vụ người tiêu
dùng
- Thiết kế, sửa chữa, bảo hành, bảo trì, kinh doanh các sản phẩm
điện, điện tử, đồ điện gia dụng, mặt hàng điện tử tiêu dùng, tin học,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status