báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty điện lực thủ đức - Pdf 11

Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty Điện lực Thủ Đức
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 1 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô Khoa Hệ thống điện cùng
toàn thể các thầy cô trường Cao Đẳng Điện Lực Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy
nhiệt tình và truyền thụ những kiến thức quý báu để em có sự hiểu biết cơ bản về tầm
quan trọng của điện năng đối với cuộc sống cũng như sự nguy hiểm của điện để đề
phòng những sự cố đáng tiếc có thể xảy ra.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Điện lực Thủ Đức, với sự hướng dẫn tận tình
của các anh, chị ở các phòng, đội chức năng tại công ty. Em đã hiểu thêm nhiều điều về
công tác tố chức, chức năng, nhiệm vụ cúa Công ty Điện lực Thủ Đức, cũng như công
tác vận hành, quản lý, sửa chữa lưới điện. Đặc biệt với sự nhiệt tình, luôn hoà nhã của
các cán bộ, công nhân tại Công ty, đã giúp em dễ dàng tiếp cận với công tác thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Điện lực Thủ Đức đã tạo điều
kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt đợt thực tập này. Em xin cảm ơn: anh Khanh (phó
trưởng phòng – phòng KT) và tập thể phòng KT, anh Thịnh (phó trưởng phòng –
phòng KT&ATBHLĐ) và tập thể phòng KT&ATBHLĐ, chú Đức (Đội trưởng – Đội
VHLĐ) và tập thể đội VHLĐ, chú Chiếng (Đội trưởng – Đội QLLĐ) và tập thể đội
QLLĐ, anh Văn (Đội trưởng – Đội QLĐK), anh Quang (Tổ trưởng – Tổ TH QLĐK) và
tập thể đội QLĐK đã hướng dẫn em trong đợt thực tập này.
Trân trọng cảm ơn!
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 2 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
NHẬN XÉT
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC TP.HCM
Nhận xét, đánh giá quá trình thực tập của sinh viên:

2. Điểm thực tập:
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2012
GIÁM ĐỐC
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 4 / 69
Tổng điểm
/10 điểm
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
MỤC LỤC
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỦ ĐỨC 7
1. Thông tin chung: 7
2. Lịch sử hình thành và phát triển: 7
3. Đặc điểm hoạt động: 9
4. Phạm vi hoạt động: 9
5. Cơ cấu tổ chức: 9
10
6. Chức năng của từng Phòng, Ban, Đội: 10
Phần 2: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỦ ĐỨC 15

III. Nội dung công tác thiết kế lưới điện: 58
IV. Công tác quản lý, đại tu, sửa chữa lưới trung, hạ thế, MBT: 59
V. Công tác an toàn, sáng kiến ở Công ty Điện lực: 63
E. Một số loại thiết bị sử dụng trên lưới 15KV: 63
1. Máy cắt tự đóng lại (Recloser): 63
2. Máy cắt phụ tải LBS (Load Break Switch): 64
3. Dao Cách Ly DS (Distance Switch): 64
4. Chống sét Van (LA): (LIGHTNING ARRESTER) 65
5. FCO (Fuse Cut Out): 66
6. LBFCO (Load Break Fuse Cut Out) 67
7. Tụ bù: 67
8. Biến áp (TU) - Biến dòng (TI): 69
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 6 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỦ ĐỨC
1. Thông tin chung:
2. Lịch sử hình thành và phát triển:
2.1.Các văn bản quy phạm pháp luật:
- Quyết định số 1595/QĐ/TCCB 3, ngày 07/8/1976 của Bộ Điện và Than về việc
thành lập Sở Quản lý và phân phối Điện TP Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 2479/ĐT/TCCB 3, ngày 21/12/1977của Bộ Điện và Than về việc
chuyển các khu khai thác thành các chi nhánh điện và hạch toán kinh tế trong
nội bộ của Sở, được sử dụng con dấu riêng.
- Quyết định số 15/ĐL/TCCB.3, ngày 09/5/1981 của Bộ Điện Lực về việc quy
định tên gọi của các Cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Điện lực.
- Quyết định số 29/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐ, ngày 13/01/1999 của Hội đồng
Quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam về việc thành lập lại Điện lực Thủ
Đức trực thuộc Công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh.
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 7 / 69
Tên gọi: Công ty Điện lực Thủ Đức

thành lập công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực TP. HCM.
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 8 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
- Ngày 01/07/2010 Điện lực Thủ Đức được nâng lên thành Công ty Điện Lực Thủ
Đức.
3. Đặc điểm hoạt động:
- Công ty Điện Lực Thủ Đức là một đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Điện Lực
TP.HCM, có chức năng quản lý, phân phối lưới điện đến 15 kV, kinh doanh dịch
vụ Viễn Thông trên địa bàn Quận Thủ Đức. Phân phối điện năng, vận hành và
sửa chữa lưới điện, ký kết hợp đồng mua bán điện và viễn thông, cung ứng sử
dụng điện, thu tiền điện trong địa bàn được phân công.
- Thay mặt Công Ty Điện Lực TP.HCM ký kết hợp đồng mua bán điện năng, dịch
vụ viễn thông với khách hàng trên địa bàn quản lý. Ngành nghề kinh doanh đã
đăng ký bao gồm:
+ Kinh doanh điện năng.
+ Vận hành ổn định, an toàn, liên tục, chất lượng lưới điện, phân phối.
+ Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên
quan.
+ Tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình lưới điện đến cấp điện áp
35kV.
+ Tư vấn giám sát chất lượng xây dựng.
4. Phạm vi hoạt động:
- Phạm vi hoạt động kinh doanh của Điện lực: Quận Thủ Đức - Thành Phố Hồ Chí
Minh. Công ty Điện lực Thủ Đức đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001: 2008.
5. Cơ cấu tổ chức:
5.1.Về cơ cấu tổ chức, Công ty Điện lực Thủ Đức bao gồm:
- 01 Giám đốc
- 03 Phó Giám đốc: Đầu tư xây dựng, Kinh Doanh và Kỹ Thuật.
- 13 Phòng đội, 01 Ban:

PHÒNG TCKT
PHÒNG
KHVT
PHÒNG
KINH DOANH
ĐỘI QLKH
ĐỘI
THU NGÂN
ĐỘI
QLĐK
PHÒNG
ĐTXD
PHÓ GIÁM ĐỐC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
PHÒNG
CNTT
BAN QLDA
PHÒNG
KHVT
PHÒNG

TC VÀ NS
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
Phòng Tổ chức và Nhân sự ( TC&NS) là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc Công
ty trong việc chỉ đạo, điều hành các mặt công tác sau:
- Công tác tổ chức cán bộ.
- Công tác quản lý nhân sự.
- Công tác đào tạo, tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực của Công ty.
- Công tác Thi đua – khen thưởng – Kỷ luật.
- Công tác lao động tiền lương.

6.6. Phòng Quản lý Đầu tư:
Phòng Quản lý Đầu tư (Phòng QLĐT) là bộ phận tham mưu giúp Ban Giám đốc
Công ty trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác đầu tư xây dựng và SCL, các dự án
bao gồm: thẩm định, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế Kỹ thuật, dự toán đầu tư xây
dựng, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, trình thành lập tổ
thẩm định để thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có giá trị ≥ 100;
quản lý chương trình Đầu tư xây dựng trên hệ thống của PCTĐ do EVN HCMC phân
quyền.
6.7. Phòng Kinh Doanh:
Tham mưu cho Lãnh đạo Côn ty Điện lực điều hành công tác kinh doanh điện
năng của đơn vị.
6.8. Phòng Công nghệ Thông tin:
Phòng CNTT là bộ phận tham mưu giúp BGĐ trong việc chỉ đạo, quản lý, điều
hành công tác quản lý kỹ thuật CNTT. Đồng thời trực tiếp thực hiện các mặt công tác
kinh doanh và quản lý dây thông tin treo trên trụ điện.
6.9. Đội Quản Lý Khách Hàng:
- Đội Quản lý khách hàng được thành lập từ các bộ phận nghiệp vụ của Phòng
Kinh doanh, có vai trò như Phòng, Đội chức năng khác và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Ban Giám đốc đơn vị.
- Đề ra kế hoạch, biện pháp và thực hiện nhằm hoàn thành công tác phát triển
khách hàng, các chỉ tiêu kinh doanh của đơn vị theo đúng Luật Điện lực, Qui trình Kinh
doanh điện năng.
- Quản lý, theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng mua bán điện, công tác ghi điện
và quản lý thông tin khách hàng.
- Tiếp nhận, điều phối việc xử lý các văn bản, thông tin liên quan đến hoạt động
kinh doanh của Công ty.
6.10. Đội Quản Lý Điện Kế:
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quy định trong công tác quản lý hệ thống đo
đếm điện năng và theo dõi kết quả thực hiện các chỉ tiêu liên quan.
- Xây dựng kế hoạch, nhu cầu khai thác vật tư, phụ kiện hàng năm cho mọi chi

tác thực hiện chương trình giảm mất điện bao gồm giảm sự cố, giảm cắt điện đột xuất,
giảm cắt điện định kỳ và giảm trả điện trễ.
6.14. Ban Quản Lý Dự Án:
- Thực hiện quản lý dự án các dự án đầu tư xây dựng công trình điện, dự án di dời,
tái bố trí lưới điện do PCTĐ làm chủ đầu tư hoặc được giao quản lý thực hiện từ giai
đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa
công trình vào khai thác sử dụng, đảm bảo dự án được triển khai thực hiện hiệu quả,
đồng thời tuân thủ đúng theo các quy định, phân cấp hiện hành của Nhà nước, EVN,
EVN HCMC và PCTĐ.
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 13 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
- Ban QLDA có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết
định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc từng dự án không bị gián đoạn,
được quản lý và quyết toán theo đúng quy định.
- Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện do đơn vị ngoài
PCTĐ làm chủ đầu tư khi được PCTĐ giao nhiệm vụ.
- Được PCTĐ giao kế hoạch vốn và các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ do
PCTĐ giao. Ban QLDA có trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn lực đúng quy định,
đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 14 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
Phần 2: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỦ
ĐỨC
1. Tình hình quản lý lưới điện:
(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật)
a) Trạm nguồn:
Nhận nguồn từ 05 trạm trung gian 110KV với tổng công suất 521MVA. Cụ thể
như sau:
- Trạm Thủ Đức 2x63 MVA
- Trạm Thủ Đức Bắc 2x63 MVA

- Hệ số công suất min: 0,95
c) Trạm phân phối:
Tổng số TBT đang quản lý là 1203 Trạm/ 1743 Máy/ 606.014 KVA
Trong đó:
- Trạm khách hàng 649 Trạm/ 1030 Máy/ 436.590,5 KVA
- Trạm chuyên dùng 78 Trạm/ 132 Máy/ 20.621 KVA
- Trạm công cộng 476 Trạm/ 581 Máy/ 148.802,5 KVA
d) Tình hình vận hành các MBT công cộng và chuyên dùng:
Loại MBT Chế độ vận hành (% tải của MBT)
<30% 30% ÷ 50%
50%
÷70%
70% ÷90% 90% ÷100%
Công cộng 20 177 190 185 7
Chuyên dùng 12 75 16 6 0
Tổng cộng
32 252 206 241 7
e) Thiết bị:
- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ trung thế:
Máy cắt trung thế: 15 cái (ĐL – 12 cái; KH – 03 cái)
Recloser: 34 cái (ĐL – 24 cái; KH – 10 cái)
LBS: 79 cái (ĐL – 69 cái; KH – 10 cái)
DS: 264 cái (ĐL – 226 cái; KH – 38 cái)
LTD: 03 cái (ĐL – 00 cái; KH – 03 cái)
- Tụ bù trung thế: 379 hộc/ 41.400 KVAr
- Tụ bù hạ thế: 639 hộc/ 14.600 KVAr
- Tình hình vận hành tụ bù như sau:
Chủng
loại
tụ bù

- Sự cố lưới điện trên không Vụ 19,43 09 46,32
- Sự cố cáp ngầm Vụ 3,96 01 25,23
- Sự cố trạm biến thế Vụ 17,97 15 83,47
- SL không phân phối KWh
+ Theo loại sự cố (Chủ quan)
- Sự cố Vĩnh cửu
 Số vụ Vụ 3,51 02 100 02 56,91
 SL không phân phối KWh
- Sự cố Thoáng qua
 Số vụ Vụ 0,37 0 100 0
 SL không phân phối KWh
2. Cắt đột xuất
- Số vụ Vụ 8,4 175 4,8
- SL không phân phối KWh 16.079
3. Sự cố MBT
- Số máy sự cố Máy 3,88 01 100 01
- KVA sự cố KVA 1171 1000
- SL không phân phối KWh
4. Sự cố lưới HT
- Số vụ Vụ 106,3 72 79,1
2
91 67,75
- SL không phân phối KWh 2611
5.Tổng SL không phân phối KWh
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 17 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
6.Chỉ số tin cậy
- Trường hợp sự cố
+ SAIFI Lần 1,65 0,957 134% 58,01
+ SAIDI Phút 105,00 50,322 83% 47,93

31 2.252 74 120 28
7 Sự cố trạm biến thế 23 1.232 76,5 133 20
8 Sự cố thoáng qua 3,51 5 329 80 107 53
9 Sự cố vĩnh cửu 0,37 8 1.168 152,5 255 50
10 Sửa chữa điện HT K/H
2.898 121.789 42,03 127 15
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 18 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
Phần 3:
TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC BỐ TRÍ THỰC TẬP
A. Đội Quản lý lưới điện:
(Nguồn – Đội QLLĐ)
I. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ phối hợp của Đội QLLĐ:
1. Chức năng, nhiệm vụ của Đội QLLĐ:
a. Chức năng:
- Tham mưu với Ban Giám đốc, Phòng KT&ATBHLĐ trong công tác quản lý toàn
bộ lưới điện (lưới trung hạ thế, trạm biến thế, nhánh dây mắc điện, thiết bị điện trên lưới
trung hạ thế).
- Đảm báo cung cấp điện ổn định, an toàn và liên tục, nâng cao độ tin cậy cung cấp
điện và chất lượng điện năng.
- Phối hợp cùng Phòng KT&ATBHLĐ và Đội Vận hành trong công tác quản lý
vận hành lưới điện, lập các kế hoạch cắt điện và các biện pháp ngăn ngừa sự cố, xử lý
các điểm mất an toàn cho con người và thiết bị.
b. Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, phương án BTMK, sữa chữa thường xuyên lưới điện. Triển khai
thi công, nghiệm thu quyết toán công trình.
- Tham gia xây dựng danh mục công trình SCL, ĐTXD.
- Khảo sát và lập phương án kỹ thuật các công trình SCL hàng năm, phối hợp
trong công tác quy hoạch phát triển lưới điện trung hạ thế và TBT.
- Thi công các công trình lưới điện nguồn vốn SCL, ĐTXD, khách hàng được

- Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc toàn bộ mọi hoạt động của
Đội quản lý lưới điện.
- Quản lý, tổ chức, điều động nhân sự trong nội bộ Đội QLLĐ
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 20 / 69
Đội trưởng
Đội phó
Tổ kỹ thuậtTổ quản lý
lưới điện 1
Tổ quản lý
lưới điện 2
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
- Đề xuất các hình thức khen thưởng và kỷ luật CBCNV trong Đội
- Chỉ đạo việc lập kế hoạch công tác của các tổ, kế họach cắt điện phối hợp các
công tác khác.
- Phân công và kiểm tra việc thực hiện giải quyết các đơn yêu cầu, khiếu nại của
khách hàng.
- Phân công và kiểm tra việc lập quyết toán vật tư, nghiệm thu các công trình cải
tạo, đại tu, sửa chữa thường xuyên và xây dựng mới do đội QLLĐ thực hiện.
- Chỉ đạo các Tổ trong việc tổ chức triển khai và đôn đốc cho các tổ và cặp công
nhân kiểm tra lưới điện định kỳ và các công tác kỹ thuật đột xuất khác.
- Tổ chức cho công nhân thực hiện kiểm tra các công tác an toàn trên lưới điện
theo các chương trình an toàn của Công ty và Điện lực.
b. Đội phó:
- Thay mặt Đội trưởng điều hành công việc của Đội khi Đội trưởng vắng mặt, chịu
trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về những quyết định của mình khi ký các hồ sơ liên
quan đến công tác của Đội QLLĐ.
- Phụ trách quản lý đường dây, TBT, thiết bị trên lưới điện gồm : vận hành lưới
điện, phân bố phụ tải, cập nhật hồ sơ, lý lịch, cập nhật sơ đồ . . .
- Chịu trách nhiệm trực tiếp công tác điều hành Tổ Kỹ thuật và hai tổ Quản lý lưới
điện.

 Tổ Quản lý Lưới Điện 2: Tổ trưởng – Nguyễn Văn Chín
- Chấp hành thực hiện các qui định, qui trình chế độ phiếu thao tác, phiếu công tác.
- Thực hiện tốt các công tác an toàn – bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ
trong công tác của tổ.
- Quản lý dụng cụ đồ nghề, trang bị an toàn, tổ chức thử nghiệm các trang cụ an
toàn định kì, bảo quản tốt dụng cụ đồ nghề của Tổ.
- Tổ chức cho công nhân kiểm tra lưới điện.
- Thi công ngoài công trường đảm bảo an toàn, công tác hiệu quả, hợp lý.
4. Nhiệm vụ phối hợp của ĐQLLĐ:
- Phối hợp với phòng Kỹ thuật báo cáo công tác an toàn định kỳ và đột xuất, đăng
ký lịch cắt điện cho công ty; khảo sát, lập phương án, giám sát bảo trì mùa khô hằng
năm; khảo sát, lập phương án sửa chữa thường xuyên lưới điện (các phương án do
phòng Kỹ thuật khảo sát).Thông báo các biến động trên lưới điện cho các phòng, đội
liên quan.Lập kế hoạch cải tạo ngõ, hẻm kịp thời cho phòng Kỹ thuật khi lịch cắt điện
có thay đổi so với kế hoạch có đăng ký với công ty.Lập kế hoạch cải tạo lưới điện hằng
năm cho kịp thời cho phòng Kỹ thuật.
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch chuyển giao kịp thời các kế hoạch đầu tư, phát
triển lưới điện dài hạn và ngắn hạn.Lập kế hoạch cải tạo ngõ hẻm kịp thời cho Phòng
Kế hoạch.Lập kế hoạch cải tạo lưới điện hằng năm kịp thời cho Phòng Kế hoạch.
- Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán cấp chi phí đủ và đúng hạn khi đội có
yêu cầu hợp lý đã được Giám đốc thông qua.Mở mã số công tác kịp thời cho các công
tác: bảo trì mùa khô, sửa chữa thường xuyên và các công tác đột xuất khác.
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 22 / 69
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp Đơn vị thực tập: Công ty Điện lực Thủ Đức
- Phối hợp với Phòng Hành chính – Tổng hợp cung cấp xe kịp thời cho đội QLLĐ
khi nhận được yêu cầu.Trả lời khách hàng sau khi các phòng, đội đã giải quyết xong.
- Phối hợp với Phòng Kinh doanh thực hiện việc cập nhật điện kế và TU, TI cho
phù hợp khi nhận được thông báo của Đội QLLĐ về các sự thay đổi thông số kỹ thuật
của trạm như: hoán đổi MBT, thay MBT do các hiện tượng bất thường (rỉ dầu, kêu lớn,
quá nóng, theo biên bản thử nghiệm của trung tâm thí nghiệm điện).Thực hiện việc cập

- Cáp ngầm hạ thế 95mm2.
- Cái nối ABC 95*95, 95*35.
- Clamp ép 240, 400.
- Cosse ép đồng nhôm 24, 95.
- Hotline clamp.
- Đà:
+ Đà U 3,2m
+ Đà U 0,5m, 1m
+ Đà 3,2m, 2,4m, thanh chống thép dẹt 0,92m
+ Đà 2m, thanh chống thép 2,1m (đà lệch)
+ Đà 0,8m, chống L0,72
- Hộp domino đầu trụ 6 cực, 9 cực.
- Giáp níu 240.
- Sứ treo polymer, sứ đứng, ty sứ.
- Bộ chằng:
+ Neo 2,4m
+ Búp sen
+ Cáp thép chằng
+ Sứ cách điện
+ Giáp níu cáp thép
+ Máng
+ Boulon mắc
- Cọc kẹp tiếp địa: tiếp địa lặp lại.
2) Thiết bị:
- Máy biến áp.
- Máy cắt tự đóng lại (Recloser).
- Máy cắt phụ tải (LBS).
- Dao cách ly (DS, LTD).
- Cầu chì tự rơi (FCO).
- Cầu chì tự rơi cắt tải (LBFCO).

+ Hành lang tuyến có các tồn tại có khả năng gây sự cố; công trình, nhà cửa mới
xây dựng hoặc cải tạo cơi nới trong hành lang; công trình, nhà cửa đang sửa chữa gần
đường dây… tình trạng dọc hành lang đường cáp điện ngầm có gì bất thường, có bị đào
bới, công trình, nhà cửa xây dựng mới đè lên, các cọc mốc còn hay mất.
+ Cột nghiêng, biến dạng, nứt hoặc mất thanh giằng, biển báo mờ, mất…
+ Móng cột lún, nứt, sói lỡ, đất khu vực xung quanh trong tình trạng bất thường,
cần xử lý.
+ Xà và giá đỡ bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ…
+ Sứ cách điện bị nứt mẻ, rạn, vỡ, bụi bẩn nặng, phóng điện nặng, bị cháy xém, ty
sứ bị mục, rỉ, nghiêng quá 45 độ.
+ Dây dẫn bị tưa, xây xát một số sợi, bị vật lạ bám vào, bị vặn xoắn, bị võng không
đảm bảo khoảng cách an toàn, vỏ bọc cách điện bị lão hoá, rạn nứt, mối nối bị lỏng, có
nguy cơ đứt, tuột, cần xứ lý.
SVTT: Phan Nguyễn Ngọc Thiện Trang 25 / 69


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status