hướng dẫn ôn tập và làm bài các môn thi tốt nghiệp thpt 2011 - Pdf 11

HƯỚNG DẪN
ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI
CÁC MÔN THI
TỐT NGHIỆP THPT
2011 1
Hướng dẫn học và làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán

I. Định hướng chung khi ôn tập và làm bài thi

1. Kinh nghiệm ôn tập

- Học 7 chủ đề lớn theo sách Hướng dẫn Ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm học
2010 – 2011, môn Toán của Nhà xuất bản giáo dục; tham khảo thêm Cấu trúc
đề thi năm 2010, môn Toán; tham khảo đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán
những năm gần đây.

- Nhớ và hiểu được tất cả các công thức trong Sách giáo khoa THPT lớp 12,
biết vận dụng vào các bài tập cụ thể.

- Mặc dù trọng tâm kiến thức thi tốt nghiệp tập trung ở chương trình lớp 12
nhưng phần lớn các bài toán THPT đều liên qua
n đến việc rút gọn một biểu

không bị mất điểm. Ngoài ra, học sinh cần phải có đáp số hoặc kết luận trong
lời giải mỗi bài toán vì biểu điểm thường có 0,25 điểm ở phần kết luận, đáp số.

+ Để đạt điểm cao, học sinh phải trình bà
y đẹp, diễn đạt t
ốt, các ý rõ ràng.

2
Thang điểm của bài thi thường có sau mỗi suy luận logic hoặc sau mỗi phép
biến đổi, tính giá trị biểu thức Vì vậy, sau mỗi suy luận logic hoặc biến đổi,
tính toán biểu thức…; học sinh nên xuống dòng, chia ý rõ ràng. Tránh tình
trạng viết lời giải một bài toán như viết một đoạn văn, khi đó nếu học sinh sai ở
dòng cuối cùng thì có thể bị mất nhiều điểm.

- Đặt điều kiện và kiểm tra điều kiện: K
hi viết mỗi biểu thức toán học, nếu gặp
biểu thức chứa ẩn ở mẫu, biểu thức chứa căn bậc hai, biểu thức logarit, học sinh
cần có thói quen đặt điều kiện để các biểu thức có nghĩa. Ngoài ra, với biểu
diễn đại số của số phức Z=a+bi ta phải điều kiện a, b là các số thực. Trước khi

kết luận đáp số bài toán, học sinh cần có thói quen kiểm tra lại điều kiện.

- Làm bài dễ để củng cố tinh thần: Học sinh cần đọc đề thi vài lượt, chọn bài dễ
làm trước và viết ngay vào bài thi, khi trình bày được vào bài thi, tinh thần làm
bài của học sinh sẽ tốt hơn. Bài khảo sát và vẽ đồ thị hàm số là bài có sẵn quy
trình giải và luôn xuất hiện trong các kì thi tốt nghiệp THPT, học sinh có thể
làm ngay bài khảo sát trước. Nếu học sinh làm
bài khó không ra kết quả thì có
thể mất tinh thần làm bài.
II. Định hướng ôn tập từng chủ đề

- Các phương pháp biến đổi tương đương giải phương trình, bất phương trình
mũ, logarit: phương pháp logarit hóa, phương phá
p đưa về cùng cơ số.
- Phương pháp đặt ẩn phụ giải phương trình, bất phương trình mũ, logarit.
- Phương pháp thế, phương pháp đặt ẩn phụ giải hệ phương trình mũ, logarit.
3. Chủ đề Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng. Học sinh cần nắm vững các
vấn đề sau:
- Các công thức đạo hàm được giới thiệu trong Sách giáo khoa lớp 11.
- Bảng nguyên hàm, tích phân của một số hàm số thường gặp: Hà
m lũy thừa,
hàm số mũ, hàm số logarit, hàm số lượng giác
- Phương pháp đổi biến số tính nguyên hàm, tích phân: Chú ý đổi biến số đồng
thời với đổi vi phân, với bài toán tính tích phân thì đổi biến số đồng thời với đổi vi
phân và đổi cận. Chú ý: vi phân và cận phải được viết tương ứng với biến dưới dấu
nguyên hàm.
- Phương pháp tính nguyê
n hàm từng phần, tích phân từng phần. Nếu biểu thức
dưới dấu nguyên hàm tích phân có một trong dạng
().sinx,Px
().cos,Px x
().
x
Pxe

với
()Px
là hàm đa thức, ta chọn
();uPx

nếu biểu thức trong nguyên hàm tích


2
cotx .
sin
dx
d
x



- Ứng dụng tích phân tích diện tích hình phẳng. Để làm tốt phần này, học sinh cần
rèn kĩ năng tính tích phân của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối; kĩ năng xét dấu biểu thức

4
bậc nhất, biểu thức bậc hai, phân thức hữu tỉ bậc nhất trên bậc nhất.
Học sinh có thể bị 0 điểm phần này nếu viết nhầm công thức diện tích

,
b
a
Sfxdx

công thức chính xác phải là

b
a
Sfxdx

sau khi giải thích về
dấu của



  
Ta có thể áp dụng
hằng đẳng thức đáng nhớ đối với các số phức.
- Phương trình bậc nhất đối với số phức: sử dụng phép toán giữa các số
phức hoặc sử dụng dạng đại số của số phức để giải phương trình.
- Phương trình bậc hai nghiệm phức:
2
az 0bz c 
. Nếu
0

hoặc
0
thì có thể sử dụng công thức nghiệm như công thức nghiệm của phương
trình bậc hai đã học ở lớp 9, nếu
0
 
thì
1,2
.
2
bi
z
a
 

Nếu


để thực hiện phép toán giữa hai số phức.
5. Chủ đề Khối đa diện. Học sinh cần chú ý những vấn đề sau
- Công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình thang, diện tích hình chữ
nhật, thể tích khối chóp, thể tích khối lăng trụ tam giác và lăng trụ tứ giác.
- Trong phần thể tích, học sinh thường phải tính đường cao của hình chóp
hoặc hình lăng trụ. Các tình huống thường gặp: hì
nh chóp hoặc hình lăng trụ có
một mặt bên vuông góc với mặt đáy, khi đó đường cao của hình chóp hoặc hình
lăng trụ là đường cao của mặt bên; hình chóp đều có đường cao đi qua tâm của mặt
đáy, hình lăng trụ đứng có đường cao bằng cạnh bên.
- Để làm tốt chủ đề này, học sinh phải nhớ định lí Pytago trong tam giác
vuông, định lí cosin trong tam giác, hệ thức liên hệ giữa góc và cạnh trong tam
giác vuông. Ngoài ra, học sinh cần nắm vững dấu hiệu nhận biết đường thẳng

vuông góc với mặt phẳng, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, góc giữa
đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
6. Chủ đề Hình cầu, hình trụ, hình nón
- Nắm vững công thức diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu, diện tích xung quanh
của hình trụ, thể tích khối trụ, diện tích xung qua
nh của hình nón và thể tích khối nón.
- Với dạng toán hình cầu, học sinh phải biết xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp đa
diện. Một số trường hợp thường gặp: các đỉnh đa diện cùng nhìn hai điểm cố định dưới
một góc vuông, khi đó tâm mặt cầu là trung điểm đoạn nối hai điểm cố định; hình chóp
đều có tâm mặt cầu ngoại tiếp t
huộc đường cao. Như vậy, để nắm vững dạng toán này,
học sinh phải nắm vững các loại quan hệ vuông góc: đường thẳng vuông góc với đường
thẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.
7. Phương pháp tọa độ trong không gian
- Nắm vững công thức tọa độ tích có hướng của hai véc tơ. Biết sử dụng
tích có hướng của hai véc tơ để tính diện tích tam

- Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng,
khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng,
khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
- Vị trí tương đối của hai đường thẳng, vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng,
vị trí tương đối của hai mặt phẳng
Thạc sĩ Nguyễn Sơn Hà

Trường THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội

7
Để làm tốt bài thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý

Với môn Vật lý, theo tài liệu ôn thi TNPT của Bộ GD&ĐT năm học 2010– 2011,
chương trình thi môn Vật lý gồm các phần: Dao động và sóng cơ học; Dao động điện
từ và dòng điện xoay chiều; Tính chất sóng của ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Sơ
lược về thuyết tương đối hẹp; Hạt nhân nguyên tử; Vi mô, vĩ mô; Động lực học vật
rắn.
Vì vậy, các em có thể dựa vào phân chia đó để bố trí và sắp xếp t
hời gian học ôn từng
phần trong khoảng thời gian hợp lý. C
uối đợt ôn tập, các em nên bố trí thời gian ôn tập
tổng hợp tất cả các phần.
Thứ hai, đối với môn Vật lý, các em cần ôn tập lý thuyết và luyện làm bài tập.
Về lý thuyết vật lý.
Đầu tiên, các em cần nhớ các khái niệm, định nghĩa, định luật trong sách giáo khoa
chính xác về mặt ý nghĩa vật lý. Nếu các em học không kỹ, chỉ nhớ mang máng hoặc
học vẹt thì các em dễ mắc phải s

phương truyền sóng gọi là sóng ngang.
B.Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền
sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.
C.Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương
truyền sóng gọi là sóng dọc.
D. Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao

động của phần tử môi trường.
Đọc đề bài, các em thấy phương án A nói về sóng ngang, phương án B nói về bước
sóng, phương án C về sóng dọc, phương án D về biên độ sóng. Các em nhớ lại chính
xác các khái niệm sẽ thấy phương án B là sai và chọn phương án đó. Vì bước sóng là
khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao
động tại hai điểm đó cùng pha nhau.
Về lý thuyết, chúng ta cần phải hiểu đặc điểm của các khái niệm và các đại lượng vật lý.
Đối với các đại lượng vật lý, chúng ta cần nhớ công thức (nếu có) và các công thức liên

hệ giữa các đại lượng vật lý đó. Vì trong đề thi, các công thức đều được biến đổi.

Đối với đặc điểm của các khái niệm, các đại lượng vật lý, các em cần hiểu đặc điểm
riêng của từng khái niệm, đại lượng vật l
ý và so sánh giữa các đại lượng gần giống
nhau.

Ví dụ: câu 39, đề thi tốt nghiệp THPT 2010 mã đề M137.
Tia tử ngoại:
A. không truyền được trong chân không.
B. được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn.
C. có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma.
D. có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước.
Theo đặc điểm của tia tử ngoại, các em biết chúng có ứng dụng để khử trùng, diệt

π/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Vậy, phương án đúng là phương án B.

Về bài tập vật lý
Trước tiên, các em cần đọc kỹ đầu bài, tóm tắt nội dung bài toán, đổi đơn vị (trong
trường hợp sử dụng công thức liên hệ giữa các đại lượng vật lý khác loại), không cần
đổi đơn vị (trong trường hợp sử dụng công thức tỉ lệ giữa các đại lượng vật lý cùng
loại). Nếu sơ xuất các em sẽ tính toán sai bài toán. Khi tính toán với phép tính có số mũ,
các em nên tính các số riê
ng và tính phần số mũ riêng. Như vậy, các em sẽ giảm bớt
mức độ phức tạp của phép tính và hạn chế sự nhầm lẫn trong tính toán.Ngoài ra, khi đọc một bài toán vật lý, các em cần chuyển được từ các dữ kiện bài cho
thành các đại lượng vật lý tương ứng và liên hệ với các công thức hay định luật tương
ứng. Vì vậy, khi học một công thức vật lý, các em cần hiểu rõ ý nghĩa vật lý của các đại
lượng vật lý trong công thức và đơn vị cơ bản t
heo hệ SI. Để khi áp dụng, các em biết
vận dụng công thức tương ứng và đổi đơn vị của các đại lượng vật lý phù hợp với bài
toán.

Ví dụ: câu 26, đề thi tốt nghiệp THPT 2009 mã đề M134.
Một sóng ngang truyền theo chiều dương trục Ox, có phương trình sóng là: u = 6cos(4πt
– 0,02πx); trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s. Sóng này có bước sóng là
A.100cm. B. 150cm. C. 50cm. D. 200cm.

10

Từ đầu bài, chúng ta nhớ lại phương trình sóng truyền theo chiều dương trục Ox:
u = A.cos(2πft - 2πx/). Trong đó, f là tần số sóng có đơn vị là Hz; là bước sóng có đơn
vị là m hoặc cm; x là tọa độ của điểm khảo sát so với nguồn O có đơn vị là m hoặc cm.

và phân tích đề bài cẩn thận trong thời gian ngắn ít hơn 1phút. Và làm được câu nào, các
em phải đảm bảo chắc chắn câu đó. Do số lượng câu hỏi nhiều và thời gian làm bài mỗi
câu cho phép trong khoảng thời gian một phút rưỡi. Nếu các em làm bài cẩu thả, nhanh
chóng thì khi xem lại các em sẽ mất bình tĩnh và không thể xem lại đư
ợc toàn bộ bài
làm của mình.
Thạc sĩ Nguyễn Đức Lâm

(Trường: THPT chuyên ĐHSP Hà Nội)11
Bí quyết làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn

Cấu trúc của đề thi tốt nghiệp năm học này vẫn ổn định, gồm có phần chung bắt
buộc và phần tự chọn với thang điểm rất rõ ràng. Sau đây là một số ý của cá nhân
trao đổi cùng các em tham khảo khi làm bài thi để đạt được yêu cầu tốt nhất có thể.
Trước hết, với câu 2 điểm, loại câu kiểm tra kiến thức cơ bản về văn học sử, về tác
gia, tác phẩm, các em
cần t
huộc trong những phần được học trên lớp mà các thầy cô đã
lưu ý. Tuy là kiến thức cần thuộc lòng, song cũng cần nắm vững một số vấn đề mang
tính khoa học để trình bày đúng với yêu cầu của đề bài.
Ví dụ, giới thiệu sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh, nên chú ý đến
các thể loại chính như: truyện ngắn, thơ ca và văn ch
ính luận. Mỗi thể loại cần có d
ẫn
chứng cụ thể để làm nổi bật chủ đề tư tưởng cũng như hình thức nghệ thuật thành công
của tác giả. Về truyện ngắn được viết bằng tiếng Pháp, tác giả tập trung tố cáo tội ác của
thực dân cũng như vạch trần bản chất bù nhìn của triều đình An Nam lúc bấy giờ.

phân tích nhân vật, đừng sa vào kể lể và trình bày tính cách, hoặc số phận của nhân vật;
mà quan tâm nhiều đến nghệ thuật xây dựng của tác giả: từ cách dựng chân dung đến

12
ngôn ngữ và hành động của nhân vật. Đồng thời, nhà văn đặt nhân vật trong từng hoàn
cảnh cụ thể nào, từ đó, bộc lộ tính cách và phẩm chất. Cuối cùng sẽ là tư tưởng của tác
giả cùng thành công của nhà văn ấy.
Ví dụ, khi phân tích nhân vật người vợ nhặt trong “Vợ nhặt” của Kim Lân. Từ vẻ ngoài
rách rưới tả tơi của bộ áo quần “như tổ đỉa” cùng hành động “cong cớn”,
“sưng sỉa” với
Tràng, người đàn bà này đã tự bộc lộ thân phận như thế nào? Trong cảnh đói khát và
nguy cơ chết đói, thị đã theo không Tràng thể hiện thực trạng gì? Song, trên đường về
nhà Tràng, với nhiều chi tiết sinh động và chân thực, nhà văn đã bộc lộ dần những phẩm
chất tốt đẹp của nhân vật này ra sao? Tư tưởng chủ đề của tác phẩm qua nhân vật này là
gì? Đó là khát vọng hạnh phúc, là tình yêu thương, sự đồng cảm
…Tuy nhiên, với từng
yêu cầu cụ thể của đề bài, các em cần thận trọng phân tích kỹ lưỡng để vận dụng kiến
thức và phương pháp phù hợp.
Với đề bài phân tích thơ, dù là một đoạn thơ, cũng nên chú ý đến tính chỉnh thể nghệ
thuật, cấu trúc tác phẩm cùng sự hài hòa giữa hình thức và nội dung của tác phẩm đó.
Đồng thời, quan tâm đến hoà
n cảnh sáng tác, và cuối cùng là phong cách nghệ thuật của
tác giả.
Ví dụ, phân tích hình tượng người lính qua bài thơ “Tây tiến” của Quang Dũng; các em
lưu ý đến hoàn cảnh ra đời của bài thơ: đó là những năm tháng đầu tiên của cuộc kháng
chiến chống Pháp vô cùng gian khổ, thiếu thốn ở vùng đất Tây Bắc hiểm trở và hiểm
nguy. Chú ý đến bút pháp đối lập giữa hiện thực và lãng mạn rất linh hoạt của Quang
Dũng trong bài thơ. Người lính vượt qua những hiểm nguy gian nan qua những hình
ảnh: “không mọc tóc”, “xanh màu lá” và vẻ đẹp của ý chí, nghị lực kiêu dũng
và can

trong nhà trường. Chúc các em có một mùa thi thành công!
Thầy Phạm Gia Mạnh – Giáo viên Ngữ Văn trường THPT chuyên ĐHSP14
Đạt điểm cao môn Sinh học không khó
Môn sinh học vừa có đặc thù của một môn khoa học tự nhiên với những hệ thống lý
thuyết tổng quát, với những công thức và hệ thống bài tập tương đối phức tạp vừa mang
đặc thù của một môn khoa học thực nghiệm, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và
thực nghiệm. Ở cấp độ phổ thông, đó là sự kết hợp giữa hệ thống lý thuyết và hệ thống
bài tập vận dụng tương ứng.
Ở nước ta hiện na
y, đặc biệt là ở cấp P
hổ thông việc gắn giữa lý thuyết và thực nghiệm
ít được chú trọng, rất nhiều bài thực hành bị bỏ qua do vậy đối với rất nhiều học sinh,
việc học môn Sinh chỉ đơn thuần là học thuộc lòng một “mớ” lý thuyết nên dễ gây nhàm
chán và khô khan, thậm chí là rất khó hiểu.
Nội dung kiến t
h
ức trong kỳ thi tốt nghiệp và kỳ thi Đại học của Bộ Giáo dục và Đào
tạo chủ yếu nằm ở chương trình lớp 12, tuy nhiên để nắm vững và làm tốt được, đòi hỏi
học sinh phải có được hệ thống kiến thức nền có ở các cấp học và lớp học trước đó.
Để học tốt và làm bài tốt môn Sinh học trong kỳ th
i Tốt nghi
ệp và kỳ thi Đại học sắp tới
thiết nghĩ cũng không khó, chỉ có điều người học có tuân theo được những nguyên tắc
của bí quyết ấy hay không? Những lời khuyên của tôi dành cho các em học sinh các lớp
Chuyên Sinh THPT Chuyên Đại học Sư phạm sau đây hy vọng sẽ giúp ích cho các học
sinh khác:
Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Người có phương pháp học tốt là người vừa học vừa bảo vệ sức khỏe của mình!

Như đã nói ở trên, đừng “chơi dài” rồi khi không còn thời gian nữa thì “co giò mà chạy”
học khuya đến 2h sáng, 3h sáng là một thói quen không tốt và ảnh hưởng đến sức khỏe,
đặc biệt là sức khỏe thần kinh! Hãy tạo t
hói quen ăn uống và chế độ nghỉ ngơi hợp lý,
khoa học để giữ sức khỏe chuẩn bị cho kỳ thi.
Đừng bao giờ ngần ngại hỏi những người khác
Đừng ngại hỏi người khác, đặc biệt là thầy, cô và các bạn khác khi hỏi và được trả lời là
một phương pháp để nhớ kiến thức tốt.
Thời gian học và thời gian biểu
Với những học s
inh sử có thái độ học như đã kể trên, việc học tốt môn Sinh không có gì
là khó khăn. Tuy nhiên, với cách học để thi thì việc định lượng khoảng thời gian trước
khi thi là rất quan trọng. Hãy lập một kế hoạch học và thời gian biểu cho môn Sinh học
cũng như tất cả các môn học khác. Tuần này, sẽ học hết những phần nào, hiểu bằng
được các dạng bài tập nào, làm nhuần nhuyễn dạng bài tập nà
o… sẽ làm bạn bớt căng
thẳng.

Phương pháp đọc và ghi nhớ
Trên lớp, hãy cố gắng ghi nhớ những gì thầy cô giảng. Nên sử dụng phương pháp sơ đồ
hệ thống hóa kiến thức kiểu bản đồ tư duy. Nên sử dụng bút nhớ trong quá trình đọc.
Tuy nhiên, đừng tô vàng cả cuốn sách, hãy tìm những từ khóa, đánh dấu và nhớ những
từ khóa đó. Các em sẽ thấy việc nhớ kiến thức Sinh cũng chẳng phải là cực h
ình đâu!

Vận dụng bài tập để hiểu lý thuyết
Một bước cũng rất quan trọng là làm bài tập nhuần nhuyễn, đặc biệt là các bài tập vận
dũng những kiến thức lý thuyết đã học. Hệ thống lại các dạng bài tập để dễ ghi nhớ.

thuyết và bài tập, học sinh khó học khó nhớ. Vài kinh nghiệm nhỏ sau sẽ giúp học sinh
ôn tập và làm tốt bài thi môn này:
- Khi ôn tập:
Trước hết, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và sách giáo khoa: Chuẩn kiến thức, kỹ
năng và sách giáo khoa được xem như tài liệu chuẩn hướng dẫn học sinh triển khai đề
cương ôn tập kiến t
hức, rèn luyện kỹ năng đúng với trọng tâm, không lan man, ôm đồm,
quá tải. Điều quan trọng là học sinh cần hệ thống lại phần kiến thức đã học sao cho “ôn
đến đâu chắc đến đó”.
Tiếp đó, giải các bài tập trong sách giáo khoa. Muốn giải nhanh các bài tập học sinh
phải học kỹ lý thuyết. Bất kỳ môn nào, nếu lý thuyết được hiểu đến nơi đến chốn t
hì sẽ
giải quyết bài tập nhanh hơn.

17
Ví dụ: Chương 2, Quy luật di truyền nên tách ra học và đặt câu hỏi “như thế nào” đối
với từng cặp phép lai, phép lai 1 cặp tính trạng và phép lai 2 cặp tính trạng, quy luật di
truyền nào bị chi phối. Nếu phân biệt được thì các em sẽ làm bài rất hiệu quả và nhanh.
Chú ý câu hỏi thêm có ký hiệu hình tam giác, các em nên tự xây dựng cách trả lời tất cả
câu hỏi đó bởi chúng rất có thể sẽ là những câu hỏi trong đề thi trắc nghiệm. Cũng cần
chú ý là khi tìm ra được đáp án trong thi trắc nghiệm th
ì nên đặt lại câu hỏi tại sao đáp
án này đúng và có cách giải thích phù hợp theo lý thuyết đã học. Trong sách bài tập
Sinh học có rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm, các em nên trả lời hết tất cả các câu hỏi, nếu
trả lời được hết coi như học sinh đã làm được bài thi đạt 80-90% .
Ngoài ra, các em nên tham khảo các đề thi trắc nghiệm môn Sinh học của Bộ GD-ĐT để
xem khả năng của mình như thế nào. Trong quá trình ôn tập làm thử cũng nên canh thời
gian làm bài theo quy định của đề thi. Cái khó thì phải suy luận để xem cái nào bất hợp
lý trong đáp
án. Có hai cách giải quyết câu hỏi trắc nghiệm: Một là nhận ra phương án

Nguyễn Văn Phiên

(Nguyễn Văn Phiên, Trường THPT Lê Thành Phương, Tuy An, Phú Yên)19
Để thi tốt môn Địa
- Khi ôn tập: - Cần bám sát tài liệu chuẩn kiến thức đã được quy định trong chương
trình học, để nắm được các kiến thức cơ bản của chương trình là yếu tố quan trọng nhất.
Tránh tình trạng ôn lan man, không đúng trọng tâm thậm chí sai lệch kiến thức cơ bản.
Ví dụ: Bài 4, bài 5 SGK “Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ”, nội dung rất dài
nhưng tài liệu chuẩn kiến thức thì chỉ cần nắm được
ba giai đoạn phát tri
ển của tự nhiên
nước ta:
(1) Giai đoạn tiền Cambri : là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ:
+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ.
+ chỉ diễn ra trên phạm vi hẹp của lãnh thổ.
+ các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai, đơn điệu.
(2) Giai đoạn Cổ kiến tạo: Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản
,
có tính chất quyết định đến
lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
+ Diễn ra trong thời gian khá dài ( 477 triệu năm), trải qua hai đại Cổ sinh và Trung
sinh.
+ có nhiều biết động mạnh mẽ nhất; lớp vỏ cảnh quan địa lí đã rất phát triển.
(3) Giai đoạn Tân kiến tạo: Là giai đoạn cuối cùng.
+ Diễn ra ngắn nhất – 65 triệu năm trước đây
đến ngày nay.
+ Chịu sự tác độ

+ Nắm được các nội dung kiến thức trong bài học với các mục cụ thể trong atlat để từ
đó rút ra được các thông tin cần thiết, đồng thời giúp khai thác mối liên hệ giữa các đối
tượng địa lí cần tìm hiểu
- Rèn luyện các kĩ năng về biểu đồ ( biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ kết hợp cột và
đường ), thông thường ở các kì thi tốt nghiệp t
hường ra các dạng biểu đồ trên, đây là
câu kĩ năng thường chiếm 2 điểm, nên việc rèn luyện kĩ năng để đạt được điểm tối đa là
yếu tố giúp học sinh đạt điểm cao. Vì vậy, vẽ sao cho khoa học (chính xác), trực quan
(rõ ràng, dễ đọc), thẩm mĩ (đẹp), để đạt điểm tối đa là một yếu tố quan trọng.

21
(1). Xác định dạng biểu đồ cần vẽ: Để xác định đúng biểu đồ cần vẽ thì cần đọc kĩ đề,
sau đó lấy bút gạch dưới chân cụm, từ gợi ý để xác định. Thông thường các cụm từ như:
+ Cơ cấu hoặc nhiều thành phần của một tổng thể thì vẽ biểu đồ tròn (thời gian từ 1 đến
2 năm), vẽ biểu đồ miền (t
hời gian từ 3 năm trở lên).
+ Thể hiện tốc độ phát triển, tăng trưởng thường là biểu đồ cột hoặc đường (nhiều đối
tượng: cà phê, cao su, dừa thì biểu đồ đường).
+ Khi đề thể hiện hai đối tượng khác nhau: Dân số (triệu người) và sản lượng lúa (triệu
tấn), thì thường là biểu đồ kết hợp cột và đường.
+ Nếu đề bài có cụm từ tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng lại có nhiều đối tượng,
nhiều năm, cùng một đơn vị t
hì hãy lấy năm đầu là 100 % rồi xử lý số liệu trước khi
vẽ.
- Biểu đồ tròn: Đối tượng Địa lí được thể hiện trên bản đồ được tính bằng %. Khi bảng
số liệu cho giá trị tuyệt đối thì phải chuyển sang giá trị tương đối sau đó dùng số liệu đã
xử lí để vẽ biểu đồ.
- Nếu biểu đồ yêu cầu vẽ qu
i mô thì phải tính bán kính hình tròn ( R = ). Hoặc chỉ cần
vẽ hình tròn năm sau lớn hơn năm trước.

+ Xác định nội dung của đề nằm trong phần nào của trương trình ( địa lí tự nhiên, dân
cư hay điạ lí ngành kinh tế ), từ đó vạch ý cho phù hợp với đặc điểm riêng
của từng
phần.Ví du, địa lí ngành kinh tế cần trình bày: Điều kiện phát triển ( thuận lợi, khó khăn
), tình hình phát triển, ý nghĩa mang lại và giải pháp phát triển bền vững là gì hoặc địa
lí vùng kinh tế cần tìm hiểu về vị trí địa lí, ý nghĩa về vị trí, thế mạnh của vùng ( tự
nhiên, kinh tế - xã hội), khó khăn và giải pháp
Câu nào thuộc thì làm trước, tránh làm mất thời gian với những câu không thuộc.
+Trình bày bài phải khoa học, logic theo từng ý ( chia ra ý lớn, ý nhỏ riêng
biệt ), nhằm
tránh chồng chéo, lặp và thiếu ý, đồng thời với chữ nghĩa rõ ràng, đúng chính tả, ngữ
pháp hợp lí là yếu tố quan trọng giúp học sinh đạt điểm cao.
Tô Văn Quy

(GV trường THPT Lê Thành Phương – An Mỹ - Tuy An – Phú Yên)

“Bí quyết” làm bài tốt phần kĩ năng đề thi môn địa lí
Phần kĩ năng trong các đề thi môn Địa lí chủ yếu là: Vẽ và nhận xét biểu đồ; nhận
xét bảng số liệu, thống kê; sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài.
Để giúp các em học sinh thuận lợi nhất trong quá trình làm bài thi đối với phần kiến
thức kĩ năng của các đề thi môn Địa lí, tôi xin được trao đổi những “bí quyết” để học tốt
và làm tốt phần kĩ năng bài thi môn Địa lí như sau:
1. Kĩ năng lựa c
họn biểu đồ thích hợp nhất để vẽ.
Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng
tính toán, xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính
bán kính hình tròn ); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp
.); kỹ năng nhận xét,
phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút,
thước )

đó”,
“Bao
gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ”. Ví dụ: Giá trị ngành sản lượng công nghiệp
phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập
khẩu
b. Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê:
Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

24
- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một
chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên). Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu
diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến
động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ). Nên chọn biểu đồ hì
nh cột đơn.
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ
hữu cơ. Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời
gian. Chọn biểu đồ kết hợp.
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha )
diễn biến
theo thời gian. Chọn biểu đồ chỉ số.
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần. Ví dụ:
tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ. Với bảng số liệu
này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền. Cần lưu ý:
+ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng

100% tổng.
+ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ
hình
tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status