HƯỚNG DẪN
ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP
LUẬT
NHỮNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP LIÊN QUAN
1. Dạng câu hỏi thường ra trong chương này:
1.1. Dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều sự lựa chọn, chọn phương án đúng
nhất:
Ví dụ 1: Một trong những bản chất của nhà nước là:
a) NN có chuû quyền quốc gia - b) Tính xã hội
c) Đặt ra thuế và thu thuế dưới hình thức bắt buộc - d) Tất cả đều đúng
Đáp án: b) Tính xã hội. Nếu để ý ta thấy 3 đáp án còn lại đều là đặc trưng
của nhà nước chứ không phải bản chất của Nhà nước.
Ví dụ 2: Trong những nhận định sau, nhận định nào không phải là đặc trưng
của nhà nước:
a). Phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ
b). Thiết lập trên cơ sở các giai cấp đối kháng trong xã hội
c).Có chủ quyền quốc gia
d). Ban hành pháp luật
Đáp án: b. Thiết lập trên cơ sở các giai cấp đối kháng trong xã
hội. Nắm vững kiến thức chúng ta thấy đây là nguồn gốc ra đời của Nhà nước
chứ không phảo đặc trưng của Nhà nước.
Lưu ý: Để làm tốt các dạng câu hỏi này đòi hỏi sinh viên phải nắm vững
kiến thức trên lớp và đọc kỹ bài giảng chuẩn.
1
1.2. Dạng câu hỏi trắc nghiệm khẳng định sau đây đúng hay sai.
“Tương ứng với mỗi hình thái xã hội là một kiểu nhà nước”
Đáp án: sai, bởi có 5 hình thái KT-XH đã và đang tồn tại trong xã hội loài
người nhưng chỉ có 4 kiểu Nhà nước được ra đời, đó là Nhà nước Chủ nô, Nhà
nước, Phong kiến, Nhà nước Tư bản, và Nhà nước XHCN.
a.Chínhphủ b. Đảng Cộng sản Việt Nam
c. Tòa án ND Tối cao
d. Quốc hội
Đáp án đúng của câu hỏi trên là đáp án d. quốc hội. Nhiều sinh viên không
nắm vững sẽ chọn các đáp án khác như: Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng cầm
quyền, lãnh đạo duy nhất ở Việt Nam nhưng không phải là cơ quan nằm trong Bộ
máy Nhà nước, còn chính phủ là cơ quan quản lý Nhà và tòa án là cơ quan xét xử
chứ không thuộc cơ quan đại diện cho quyền lực nhà nước nên loại trừ. (sinh viên
có thể lựa chọn đáp án bằng phương pháp loại trừ đáp án sai). Như vậy để làm tốt
câu hỏi này sinh viên phải nắm vững kiến thức ở Chương 2 phần các hệ thống cơ
quan trong Bộ máy Nhà nước ta theo Hiến pháp 1992.
2. Dạng câu hỏi điền khuyết:
2.1. Cho sẵn các từ sau: Cộng hòa, Xã hội chủ nghĩa…Tìm từ thích hợp điền
vào chổ trống:
Hình thức chính thể của Nhà nước Việt Nam là chính thể………………
Đáp án: Cộng hòa
3
2.2. Không cho sẵn các từ, tìm từ thích hợp điền vào chổ trống?
…….là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của
nước CHXHCN Việt Nam.
Đáp án: Chính phủ:
3. Dạng câu hỏi trắc nghiệm khẳng định sau đây đúng hay sai.
“Đảng Cộng sản Việt Namlà một cơ quan trong bộ máy nhà nước CHXHCN
Việt Nam.” Đáp án: sai
Lưu ý để làm được các câu hỏi trắc nghiệm của chương này sinh viên phải
nắm vững các khái niệm, định nghĩa của chương như: hệ thống các cơ quan nhà
nước; nguyên tắc tổ chức, hoạt động, địa vị pháp lý của Quốc hội, Chính phủ; địa
vị pháp lý của Chủ tịch nước, Tòa án Nhân dân, VKSND, HĐND và UBND
4. Câu hỏi tự luận bắt buộc học thuộc của chương.
Trình bày Hệ thống các cơ quan trong Bộ máy nhà nước Việt Nam theo hiến
vì mặc dù A không vi phạm kỷ luật, nhưng A đã vi phạm hành chính nên vẫn có
thể kỷ luật A. Bởi trách nhiệm kỷ luật được áp dụng khi có vi phạm pháp luật (có
thể vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm khác).
Bài tập 2: A nhờ B vận chuyển hộ cho mình 1 kg thuốc phiện từ Mèo
Vạc về giao cho M ở Thị xã Tuyên Quang. B biết đó là thuốc phiện nhưng cho
rằng vận chuyển hộ thuốc phiện là không có tội nên B đã đồng ý. Trường hợp này
B vẫn bị truy tố về tội vận chuyển trái phép chất ma tuý.
5
Đáp: Đây là một trường hợp một người khi thực hiện hành vi cho rằng hành
vi của mình không phải là tội phạm nhưng BLHS quy định đó là tội phạm thì họ
vẫn phải chịu TNHS về tội đã thực hiện.
Bài tập 3: A 20 tuổi nhận thức bình thường do mâu thuẫn với B, A biết B
không biết bơi, lợi dụng lúc B sơ hở đẩy B ra giữa sông sâu, B chấp chới giữa
sông, sau khi thấy B chết A bỏ về. Hỏi hành vi của A có vi phạm pháp luật hay
không ?
Đáp: Hành vi của A thỏa mãn 4 dấu hiệu của một hành vi vi phạm pháp luật
(vi phạm pháp luật hình sự) và khép vào tội tội giết người.
Thứ nhất: Nó là hành vi xác định của A một hành vi hành động là đẩy B ra
giữa sông sâu.
Thứ hai: hành vi tước đoạt tính mạng của người khác là trái pháp luật xâm
phạm tới quan hệ về việc bảo vệ tính mạng sức khỏe của công dân mà Nhà nước
bảo vệ, tức là nó vi phạm pháp luật hình sự hay còn gọi là tội phạm. Hành vi đó
được khép vào Điều 93 Tội giết người trong Bộ Luật Hình sự Việt Nam năm 1999.
Thứ ba: Hành vi đó có lỗi của chủ thể thực hiện ở đây lỗi của A là lỗi cố ý trực
tiếp. A nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm nhưng mong muốn cho hậu
quả xảy ra.
Thứ tư: Hành vi đó do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện là A,
20 tuổi nhận thức bình thường. Tức A là người có năng lực chủ thể pháp luật. Mà
chủ thể của Tội này có thể là bất kỳ ai từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách
nhiệm hình.
đồng thời gánh chịu nhiều hình thức trách nhiệm hành chính. Trong trường hợp
này chủ thể (anh A) phải gánh chịu nhiều trách nhiệm hành chính như: Phạt tiền,
tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Như vậy anh A phải chịu đến 2 trách nhiệm
hành chính.
PHẦN II. LUẬT LAO ĐỘNG
Ở ngành luật sinh viên phải nắm vững các Kiến thức để làm câu hỏi trắc
nghiệm: Bao gồm các chế định của ngành Luật Lao động
- Hợp đồng lao động
- Tiền lương
- Kỷ luật lao động
- Bảo hiểm xã hội
PHẦN III. LUẬT DÂN SỰ
Ở ngành luật sinh viên phải nắm vững các vấn đề sau:
1. Kiến thức để làm câu hỏi trắc nghiệm: Bao gồm các chế định của
ngành luật dân sự.
- Quyền nhân thân
- Quyền sở hữu
- Quyền thừa kế
- Hợp đồng dân sự
2. Câu hỏi tự luận (bắt buộc thuộc)
- Các quyền của người lập di chúc
3. Bài tập thừa kế (một trong 3 dạng bài tập chủ yếu)
Đối với dạng bài tập này sinh viên lưu ý các điểm sau:
8
3.1. Thời điểm mở thừa kế
Về thời điểm mở thừa kế luật quy định: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm
người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì
thời điểm mở thừa kế là ngày mà Toà án tuyên bố người đó chết có hiệu lực PL.
Ví dụ: Ông H rất giàu có để tránh việc các con tranh giành tài sản ông lập di
chúc chia đều tài sản cho các con. Các con ông H băn khoăn không biết khi nào di
đôi.
- Tài sản thừa kế riêng, tặng cho riêng của vợ hoặc chồng thì được coi là tài
sản riêng của người đó.
- Tài sản chung của vợ chồng nếu có thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân
thống nhất chia đôi, thì sau khi có quyết định của tòa án về chia tài sản chung thì
tài sản được chia đó là tài sản riêng của mỗi người. Lợi nhuận, lợi tức thu được từ
tài sản được chia đó cũng là tài sản riêng.
Chú ý: khi chia tài sản chung của vợ chồng để xác định khối tài sản riêng của
người chết thì ½ tài sản của người còn sống được chia đương nhiên là của họ
chứ không phải là di sản thừa kế mà người chết để lại (nhiều sinh viên nhầm vấn
đề này)
3.3. Thứ tự phân chia di sản
Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh
toán theo thứ tự sau đây:
1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; 2. Tiền cấp dưỡng còn
thiếu; 3. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; 4. Tiền công lao động; 5. Tiền
bồi thường thiệt hại; 6. Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước; 7. Tiền
10
phạt; 8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác; 9. Chi
phí cho việc bảo quản di sản; 10. Các chi phí khác.
Di sản thừa kế sau khi đã thanh toán hết các khoản theo thứ tự nêu trên mới
chia cho người thừa kế.
Chú ý: Theo quy định tại Điều 636 và Điều 637 Bộ luật Dân sự thì kể từ thời
điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người
chết để lại; những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản
trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Trong chi phí bảo quản di sản ví dụ như chi phí sửa chữa nhà thì do đây là tài
sản chung nên người chết để lại di sản (là vợ hoặc chồng) cũng chỉ chịu trách
nhiệm chi trả ½ giá trị sửa chữa.
3.4. Quyền bình đẳng trong thừa kế.
Trả lời: Theo điều 27 khoản 1 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, tổng tài
sản là 600 triệu đồng sẽ được xác định là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
của A&B.
Khối tài sản chung nêu trên, sẽ được định đoạt theo quy định tại điều 28
khoản 1: “Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản chung”.
Theo đó, tài sản của B được sẽ được hưởng trong khối tài sản chung nêu
trên là 300 triệu đồng . Bên cạnh đó, theo điều 32, Luật Hôn nhân gia đình năm
2000, vợ chồng có quyền có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản riêng của
B là 900 triệu.
12
Từ những căn cứ nêu trên, B sẽ có tổng tài sản được toàn quyền định đoạt
là 300 triệu đồng +900 triệu đồng =1 tỷ 2 triệu đồng.
Theo điều 648 khoản 1, Bộ Luật dân sự 2005: Quy định về quyền của người
lập di chúc, người lập di chúc có quyền chỉ định người được hưởng di sản thừa
kế và truất quyền hưởng di sản thừa kế.
B chết có lập di chúc phân chia 100 triệu đồng trong khối tài sản chung.
Theo đó, số tài sản còn lại của B chưa định đoạt là 1 tỷ100 triệu đồng, việc
chia số tiền 1 tỷ100 triệu đồng sẽ xẩy ra các phương án như sau:
+ Nếu B không lập di chúc định đoạt số tiền trên sẽ được chia theo pháp luật
được quy định tại điều 675, 676 Bộ Luật Dân sự năm 2000:
Những người sẽ được hưởng số tài sản còn lại của B là: A, C,D,E thuộc hàng
thừa kế thứ nhất; mỗi người sẽ được các phần bằng nhau (1 tỷ 1oo triệu đồng : 4
= 275 triệu đồng).
+ Nếu di chúc có định đoạt khối tài sản riêng của B thì chia theo di chúc.
(Trong quá trình làm bài sinh viên không bắt buộc phải nhớ các điều luật)
1). 4. Bài tập về xác định quyền sở hữu
Sinh viên cần lưu ý vấn đề sau đây:
- Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên
+ Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được
gây thương tích nên đã đến cơ quan Công an tự thú. Hỏi A có vi phạm pháp luật
hình sự không?
14
Đáp Trường hợp này BLHS không quy định là tội phạm nên A không phải
chịu TNHS. Là trường hợp một người khi thực hiện hành vi cho rằng hành vi của
mình là tội phạm nhưng BLHS không quy định đó là tội phạm thì họ không phải
chịu TNHS. Tuy nhiên A vi phạm pháp luật hành chính
Bài tập 2: Nam là học sinh lớp 9, năm nay Nam đủ 14 tuổi tròn. Nam cùng
với nhóm bạn cùng lớp đi hát karaoke. Do mâu thuẫn với một số thanh niên trong
phòng hát karaoke, Nam cùng nhóm bạn đã đánh một số người bị thương nặng.
Hỏi A có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Đáp: Điều 12 (2) Bộ luật hình sự Việt Nam quy định: “Người đủ 14 tuổi trở
lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm
trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 104 BLHS, Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ
người khác Việt Nam quy định: “ Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 30% đến 60% thì bị phạt tù
từ 2 năm đến 7 năm” ( khoản 2).
Như vậy Nam đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Còn mức độ nguy hiểm
của hành vi đánh người của Nam và nhóm bạn có đủ để cấu thành tội cố ý gây
thương tích theo điều 104 BLHS hay không còn phụ thuộc vào kết quả giám định
xem tỷ lệ thương tật là bao nhiêu phần trăm. Ví dụ, tỷ lệ thương tật của người bị
hại là 29% thì Nam không chịu trách nhiệm hình sự, mà bị xử lý bằng biện pháp
hành chính, ví dụ đưa Nam đi giáo dục tại Trường Giáo dưỡng của Bộ Công an.
Bài tập 3: Xác định cấu thành vi phạm pháp luật.
A 30 tuổi, nhận thức bình thường. B là hàng xóm của A. Do giữa hai
người là có nhà liền kề nhau nên đã có nhiều lần có mâu thuẫn và tranh chấp về
đất đai. Vào lúc 22h00’ ngày 07/04/2010 trong một lần cãi nhau về việc tranh chấp
này A cho rằng B xây lấn sang đất Nhà, anh B đã bị anh A dùng gậy đánh thương
tích với tỉ lệ thương tích sức khỏe là 25%. Hành vi của anh A đã bị bắt giữ và xử lý