TIỂU LUẬN
Ứng dụng thương mại điện tử tại
công ty chuyển phát nhanh TNT SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TMðT
Thương mại ñiện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán
thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chính sách phân phối
của tiếp thị. Tại ñây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người
cung cấp và khách hàng ñược tiến hành thông qua việc truyền tin. Hiểu theo nghĩa
rộng, thương mại ñiện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong ñó các
ñối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận
hay cung cấp dịch vụ.
Thương mại ñiện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền "Kinh tế
dịch nào về cung cấp hoặc trao ñổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; ñại
diện hoặc ñại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing);
xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); ñầu tư; cấp vốn,
ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình
thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách
bằng ñường biển, ñường không, ñường sắt hoặc ñường bộ".
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại ñiện tử ñược hiểu là việc thực hiện hoạt ñộng
kinh doanh qua các phương tiện ñiện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu ñiện
tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".
Thương mại ñiện tử trong ñịnh nghĩa này gồm nhiều hành vi trong ñó: hoạt ñộng mua
bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền ñiện
tử; mua bán cổ phiếu ñiện tử, vận ñơn ñiện tử; ñấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tài
nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các
dịch vụ sau bán hàng; ñối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế
chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý,
tài chính); các hoạt ñộng truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt
ñộng mới (như siêu thị ảo).
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 3
1.2 PHÂN LOẠI TMðT
Có nhiều tiêu chí ñể phân loạithương mại ñiện tử, nhưng phương thức phổ biến là dựa
vào chủ thể tham gia thương mại ñiện tử. Dựa vào phương thức này, người ta chia ra:
• B2B: Business – Business (TMðT giữa các công ty với nhau)
Trong loại này, các công ty sử dụng mạng ñể ñặt hàng từ phía người cung cấp, nhận
các hoá ñơn và thanh toán. Loại hình này ñã hoạt ñộng rất tốt trong mấy năm gần ñây,
ñặc biệt là trong việc sử dụng EDI trong mạng cá nhân hoặc mạng giá trị gia tăng
WAN.
doanh nào hoàn toàn “ảo”, có nghĩa là các hoạt ñộng kinh doanh hoàn toàn dựa trên
mạng Internet. Các lý do bên dưới sẽ giúp bạn nhận ra những lợi ích mà Thương Mại
ðiện Tử sẽ mang lại cho doanh nghiệp của bạn:
Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:
chỉ với vài chục ñô-la Mỹ mỗi tháng, bạn ñã có thể ñưa thông tin quảng cáo của bạn
ñến với vài trăm triệu người xem từ các nơi trên thế giới. ðây là ñiều mà chỉ có
Thương Mại ðiện Tử làm ñược cho doanh nghiệp. Thử so sánh với một quảng cáo trên
báo Tuổi Trẻ với vài triệu ñộc giả, mỗi lần quảng cáo bạn phải trả ít nhất 50 ñô-la Mỹ,
còn nếu bạn có một website của mình, bạn có thể quảng cáo thông tin 24 giờ mỗi
ngày, 7 ngày mỗi tuần, và lượng ñộc giả của bạn là hàng trăm triệu người từ mọi nơi
trên thế giới. Chi phí cho website của bạn mỗi tháng ước tính (kinh tế nhất) là: 5 ñô-la
Mỹ chi phí lưu trữ trựctuyến (hosting), 10-20 ñô-la Mỹ trả cho chi phí quảng cáo (liệt
kê ñịa chỉ web của bạn trên một dạng danh bạ doanh nghiệp ñiện tử. Dĩ nhiên, ñây chỉ
là chi phí tối thiểu cho website của bạn. Nếu bạn có khả năng tài chính, bạn có thể thuê
quảng cáo với chi phí cao hơn ñể mong quảng cáo tốt hơn.
Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương Mại ðiện Tử, bạn có thể cung cấp
catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho ñối tượng khách hàng một cách cực
kỳ nhanh chóng, bạn có thể tạo ñiều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên
mạng v.v… Nói tóm lại, Thương Mại ðiện Tử mang lại cho bạn các công cụ ñể làm
hài lòng khách hàng, bởi trong thời ñại ngày nay, yếu tố thời gian thực sự là vàng bạc,
không ai có ñủ kiên nhẫn phải chờ ñợi thông tin trong vài ngày. Hơn nữa, ngày nay
chất lượng dịch vụ và thái ñộ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việc tìm và
giữ khách hàng. Nếu bạn không xử lý yêu cầu thông tin của ñối tượng quan tâm một
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 5
cách nhanh chóng, họ sẽ không kiên nhẫn mà chờ bạn, trong khi ñó có biết bao ñối thủ
cạnh tranh ñang săn ñón họ.
Tăng doanh thu: với Thương Mại ðiện Tử, ñối tượng khách hàng của bạn giờ ñây ñã
• Giá thấp hơn.
• Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hóa.
• ðấu giá.
• Cộng ñồng mạng.
1.3.1.3 ðối với xã hội
Hoạt ñộng trực tuyến: TMðT là ñộng lực kích thích phát triển ngành công gnhệ
thông tin và các ngành công nghiệp liên quan. TMðT còn tạo môi trường làm việc
mua sắm, giao dịch…từ xa nên góp phần làm giảm việc ñi lại, ô nhiễm, tai nạn…
Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá, dẫn ñến
khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, góp phần nâng cao mức sống cho mọi
người.
Lợi ích cho các nước nghèo: các nước nghèo có thể tiếp cận tốt hơn các sản phẩm,
dịch vụ…
Dịch vụ công ñược cung cấp thuận tiện hơn: khi TMðT phát triển tất yếu các dịch
vụ công như y tế, giáo dục cũng phát triển theo.
1.3.2 Hạn chế của TMðT
Theo nghiên cứu của CommerceNet (commerce.net), 10 cản trở lớn nhất của TMðT
tại Mỹ theo thứ tự là:
1. An toàn.
2. Sự tin tưởng và rủi ro.
3. Thiếu nhân lực về TMðT.
4. Văn hóa.
5. Thiếu hạ tầng về chữ k. số hóa (hoạt ñộng của các tổ chức chứng thực còn
hạn chế).
6. Nhận thức của các tổ chức về TMðT.
7. Gian lận trong TMðT (thẻ tín dụng ).
8. Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng.
9. Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống.
10. Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMðT.
tạo ñiều kiện ñể TMðT phát triển.
5. Cần có các máy chủ thương mại ñiện
tử ñặc biệt (công suất, an toàn) ñòi hỏi
thêm chi phí ñầu tư.
5. Các phương pháp ñánh giá hiệu quả
của TMðT còn chưa ñầy ñủ, hoàn
thiện.
6. Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao. 6. Chuyển ñổi thói quen tiêu dùng từ thực
ñến ảo cần thời gian.
7. Thực hiện các ñơn ñặt hàng trong
thương mại ñiện tử B2C ñòi hỏi hệ
thống kho hàng tự ñộng lớn.
7. Sự tin cậy ñối với môi trường kinh
doanh không giấy tờ, không tiếp xúc
trực tiếp, giao dịch ñiện tử cần thời
gian.
8. Số lượng người tham gia chưa ñủ lớn
ñể ñạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và
có lãi).
9. Số lượng gian lận ngày càng tăng do
ñặc thù của TMðT.
10. Thu hút vốn ñầu tư mạo hiểm khó
khăn hơn sau sự sụp ñổ hàng loạt của
các công ty dot.com
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 8
1.4 PHÁP LUẬT VỀ TMðT
Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch ñiện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực. ðến cuối năm 2007,
1.5 THỰC TRẠNG TMðT VIỆT NAM HIỆN NAY
Các "chợ ảo" ñã xuất hiện và có xu hướng tăng nhanh về số lượng trong khoảng 3 năm
trở lại ñây. Hiện nay, các trang web dịch vụ mua sắm trực tuyến có hướng ñầu tư sâu
hơn về mặt chất lượng ñể phát triển.
Các "chợ ảo" ñã xuất hiện và có xu hướng tăng nhanh về số lượng trong khoảng 3 năm
trở lại ñây. Hiện nay, các trang web dịch vụ mua sắm trực tuyến có hướng ñầu tư sâu
hơn về mặt chất lượng ñể phát triển. Các doanh nghiệp ñã chú trọng ñến ñầu tư nâng
cấp chất lượng giao diện website, cung cấp dịch vụ tốt hơn như truy cập nhanh, giao
diện ñẹp, dễ sử dụng, cung cấp nhiều thông tin cho từng sản phẩm về giá cả, xuất xứ.
Tác ñộng của thương mại ñiện tử ñến con người hiện ñại.
Các sàn giao dịch thương mại trực tuyến ñược hoạt ñộng dưới hình thức những siêu thị
ñiện tử kinh doanh nhiều mặt hàng và tùy theo lợi thế, mục ñích của từng siêu thị ñiện
tử sẽ có một vài nhóm hàng hóa chủ lực. Vì vậy, không khác gì những mô hình chợ
trực tiếp, chợ trên mạng cũng tập trung khá phong phú về chủng loại cũng như mẫu
mã.
Hiện cả nước có khoảng 80 doanh nghiệp kinh doanh sàn giao dịch ñiện tử, trong ñó
không ít trang web ñã tạo ñược uy tín trên thị trường. Có ñến hơn 10.000 mặt hàng
thuộc các ngành hàng gia dụng tiêu dùng như : kim khí ñiện máy, quà lưu niệm, hoa,
sách, quần áo, hàng thể thao, trò chơi, trang sức, mỹ phẩm
ðối với người mua: Nhờ thương mại ñiện tử người mua sẽ có nhiều cơ hội kiểm tra
món hàng và tham khảo thật chi tiết doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm trước khi
quyết ñịnh lựa chọn món hàng, có cơ hội tham khảo ñể chọn giá cả vừa ý nhất với
mình, mà không phải chịu bất cứ sự khó chịu nào từ phía người bán hàng. Hơn thế,
người mua còn nhận ñược sự tư vấn trực tuyến, dễ dàng ñặt món hàng theo yêu cầu
của mình với bất kỳ nhà cung cấp hay sản xuất nào trên toàn thế giới; có cơ hội mua
ñược hàng với giá rẻ cũng như mua ñược những món hàng ñộc ñáo, mới lạ mà không
tốn nhiều thời gian, công sức cho việc tìm kiếm Tuy nhiên, nếu không sáng suốt ñể
lựa chọn thì như tất cả các dạng thương mại khác, nguy cơ chọn phải hàng kém chất
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
thì thờ ơ, làm cho có. Ngoài ra, một vấn ñề lớn hơn là thanh toán trực tuyến. Theo ñiều
tra của Vụ thương mại ñiện tử thuộc Bộ Thương Mại thì có hơn 98,3% doanh nghiệp
có website giới thiệu về doanh nghiệp mình, trong ñó có ñến hơn 62,5% website chỉ
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 11
dùng ñể giới thiệu sản phẩm và dịch vụ và chỉ có khoảng 27,4% cho phép ñặt hàng qua
mạng trong ñó số website có hỗ trợ thanh toán trực tuyến chỉ hơn 3,2%. Có quá nhiều
bất cập khi sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến tại Việt Nam bởi hệ thống ngân hàng
vẫn chưa kết nối tốt với nhau. Bảo mật cũng là vấn ñề rất lớn và không chỉ có thế, tội
phạm qua mạng ở Việt Nam cũng tác ñộng ñáng kể ñến tâm lý mua hàng của người
dân và doanh nghiệp dẫn ñến e ngại trong giao dịch trực tuyến. Một số website bán
hàng qua mạng nổi tiếng trên thế giới ñã ngăn không cho các giao dịch thanh toán trực
tuyến từ các máy tính tại Việt Nam. ðiều ñó ảnh hưởng nghiêm trọng trong việc phát
triển thương mại ñiện tử nói chung và tạo ñiều tiếng xấu trong giới công nghệ thông
tin Việt Nam. Tội phạm trực tuyến trong nước tuy không nhiều nhưng ñã có và gây
ảnh hưởng rất lớn ñối với niềm tin của khách hàng dành cho các doanh nghiệp có bán
hàng trực tuyến nói riêng và các doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại ñiện tử
nói chung.
Theo ñánh giá sau cuộc khảo sát ñược Vụ Thương mại ñiện tử thực hiện cuối năm
2006, tình hình hoạt ñộng của các sàn giao dịch thương mại ñiện tử ñã có ñược những
bước phát triển hơn về hình thức lẫn chất lượng so với năm 2005. Các doanh nghiệp
kinh doanh "chợ ảo" có xu hướng phát triển website chất lượng hơn, thông tin bổ ích
hơn, ñảm bảo vấn ñề chất lượng hàng hóa nhằm tạo lập uy tín, lòng tin cậy của khách
hàng ñể thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường.
• Xu hướng phát triển
Sau quá trình thử nghiệm dịch vụ hoặc hoạt ñộng cầm chừng chờ ñón cơ hội, thì hầu
hết doanh nghiệp kinh doanh nói riêng và các doanh nghiệp chuyên về thương mại
ñiện tử nói chung ñã ñi vào hoạt ñộng thực chất bắt ñầu từ năm 2006, ñầu năm 2007,
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 13
Chương 2
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ TẠI
CÔNG TY CHUYỂN PHÁT NHANH TNT SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 14
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY TNT
2.1.1 Lịch sử công ty TNT
ðược thành lập vào năm 1946, TNT là công ty chuyển phát nhanh hàng ñầu thế giới
phục vụ mọi ñối tượng khách hàng với các dịch vụ chuyển phát nhanh từ thư từ, bưu
kiện cho ñến các loại hàng hóa khác. Có trụ sở chính tại Hà Lan, TNT sở hữu mạng
lưới phân phối rộng khắp ñến các ñịa ñiểm tại châu Âu và châu Á, hiện nay tiếp tục
mở rộng hoạt ñộng ra các nước khác. TNT hoạt ñộng tại hơn 200 quốc gia với ñội ngũ
nhân viên lên ñến 159.000 người. Năm 2006, doanh thu của TNT ñạt 10,1 tỷ Euro và
lợi nhuận là 1,276 tỷ Euro. Cổ phiếu của TNT niêm yết trên thị trường chứng khoán
Hiện nay tại các văn phòng giao dịch của TNT Việt Nam, chúng tôi cung cấp những
dịch vụ sau:
• Các dịch vụ và giải pháp Chuyển phát nhanh Quốc tế.
• Các dịch vụ và giải pháp Chuyển phát nhanh Nội ñịa.
• Các dịch vụ giao nhận ñường bộ xuyên Á ñịnh ngày.
• Các dịch vụ chuyển phát hàng Nặng.
Hơn cả dịch vụ CPN, chúng tôi còn có bộ phận Dịch vụ ðặc biệt chuyên thiết kết
những giải pháp chuyên biệt cho từng nhu cầu cụ thể của khách hàng. Chúng tôi có thể
nhanh chóng thực hiện giao nhận những lô hàng cực kỳ khẩn cấp hoặc những nhóm
hàng hóa ñặc biệt như hàng giá trị cao, hàng nặng.
Chất lượng là yếu tố quan trọng ñược khẳng ñịnh và công nhận thông qua những
chứng nhận của các tổ chức quốc tế mà TNT Việt Nam ñã ñạt ñược:
• ISO 9002 – Chứng chỉ về Hệ thống quản lý chất lượng.
• ISO 14001 – Chứng chỉ về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc
tế.
• OHSAS 18001 – Chứng chỉ về Hệ thống ñánh giá sức khỏe và an tòan nghề
nghiệp.
• SA 8000 – Chứng chỉ về Trách nhiệm xã hội.
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 16
• TAPA – Chứng chỉ về Hiệp hội bảo vệ tài sản công nghệ cao.
• IiP – Chứng chỉ về ðầu tư vào con người.
• Chứng nhận “Nhóm 20 thương hiệu hàng ñầu tại Việt Nam” (2005).
• Chứng nhận “Nhóm 50 nhà sử dụng lao ñộng hàng ñầu Việt Nam” (2006).
Một trong những niềm tự hào và là thế mạnh của chúng tôi so với các ñối thủ cạnh
tranh chính là Dịch vụ Khách hàng. Phương châm của chúng tôi: khách hàng là trọng
tâm trong mọi họat ñộng của TNT. Và khách hàng cũng chính là nguồn cảm hứng
sáng tạo của TNT trong việc thiết kế nên các sản phẩm dịch vụ mới, ñáp ứng các nhu
• Chúng tôi hướng ñến vị trí dẫn ñầu trong ngành vận chuyển bằng cách làm cho
nhân viên chúng tôi thấm nhuần niềm tự hào, gia tăng giá trị cho các cổ ñông và
chia sẻ trách nhiệm ñối với thế giới của chúng ta.
Chuẩn mực kinh doanh
• Luôn trung thực.
• Luôn làm hài lòng khách hàng.
• Sẵn sàng thử thách và cải tiến.
• Luôn nhiệt huyết.
• Tinh thần ñồng ñội.
• Lợi nhuận ổn ñịnh là chỉ số thành công.
• Hoạt ñộng vì thế giới.
2.2 ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
CHUYỂN PHÁT NHANH TNT
www.tnt.com SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 18
2.2.1 Hướng dẫn ñiền thông tin vào vận ñơn
Vận ñơn vận chuyển hàng ghi tất cả thông tin chi tiết về lô hàng vận chuyển và những
gì ñi kèm theo chuyến hàng trong suốt lộ trình vận chuyển.
Hãy ñiền ñầy ñủ các thông tin vào vận ñơn một cách rõ ràng và chính xác, ñặc biệt là
phần tên và ñịa chỉ của người gửi và người nhận.
• Số vận ñơn
Mỗi lô hàng vận chuyển ñược ký ủy thác ñều mang một số ủy thác riêng gọi là số vận
ñơn. Số này ñược thể hiện bên dưới mã số vạch ở góc trên bên phải của biểu mẫu ủy
thác vận chuyển.
Mục 7 – Hàng hóa nguy hiểm
Vui lòng thể hiện nếu hàng hóa có bản chất nguy hiểm, ñộc hai bằng cách ñánh dấu
chéo vào ô tương ứng. Nếu quý khách có ý ñịnh gửi hàng hóa nguy hiểm, hãy ñiện
thoại cho bộ phận dịch vụ khách hàng sắp xếp phương tiện chuyên biệt ñến lấy hàng.
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 20
Số UN
Số UN là số phân loại dạng hàng hóa nguy hiểm ñược vận chuyển.
• Bên góc phải
Mục 8 a) – Các dịch vụ
ðánh dấu loại dịch vụ quý khách yêu cầu. ðánh dấu thể hiện quý khách gửi tài liệu
hay không phải dạng tài liệu chứng từ. Hàng hóa ñược xem là dạng tài liệu khi lô hàng
gửi của quý khách chỉ bao gồm giấy tờ. Nếu không chắc, quý khách hãy liên lạc với
văn phòng ñại diện TNT tại ñịa phương ñể hỏi
Mục 8 b) – Các lựa chọn
Nếu quý khách có yêu cầu xử lý chuyển phát lô hàng ưu tiên bằng dịch vụ Chuyển
Phát Nhanh, Chuyển Phát Nhanh Tiết Kiệm, hãy ñánh dấu Ưu tiên (priority) vào ñây.
ðể bảo hiểm cho những lô hàng không phải tài liệu chứng từ, hãy ñánh dấu dịch vụ
Nâng cao trách nhiệm hàng hóa (Enhanced liability). Hãy ghi rõ giá trị ñược bảo
hiểm và ñồng tiền.
Mục 9 – Hướng dẫn chuyển phát ñặc biệt
Thể hiện mọi hướng dẫn chuyển phát ñặc biệt bạn yêu cầu.
Mục 10 – Mô tả hàng hóa
• Hãy thể hiện ở ñây
• Nội dung mô tả chung hàng hóa ñược vận chuyển.
• Số lượng hàng hóa ñược vận chuyển có cùng kích thước và trọng lượng.
• Trọng lượng tính bằng kg và gr.
• Kích thước tính bằng cm.
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 22
2.2.2 Kiểm tra thời gian vận chuyển
Khách hàng vào trang . Chọn thẻ “Công cụ gửi hàng” và nhấp vào
thanh “Kiểm tra thời gian giao nhận”, sau ñó ñiền thông tin vào bảng sau: Document
Packing
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 23
Khi hoàn tất, khách hàng sẽ nhận ñược những thông tin gởi hàng, thời gian giao hàng
dự kiến của TNT.
SVTH: Nhóm 3 GVHD: ðOÀN NGỌC DUY LINH
ðề tài: Ứng dụng TMðT tại công ty chuyển phát nhanh TNT 24