TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
Chuyên đề tốt nghiệp
Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến
Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ
Sinh viên thực hiện : PHẠM MINH ĐỨC
Giáo viên hướng dẫn : THS. NGUYỄN THỊ HOA
Hà Nội - 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
Chuyên đề tốt nghiệp
Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến
Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ
Sinh viên thực hiện : PHẠM MINH ĐỨC
Chuyên ngành :Kinh tế phát triển
Lớp :KTPT47B
Khóa : 47
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn :THS. NGUYỄN THỊ HOA
Hà Nội - 2009
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ICO :Tổ chức cà phê quốc tê.
NCA :Hiệp hội cà phê Mỹ.
VICOFA :Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam
WTO :Tổ chức thương mại thế giới.
MFN :Quy chế tối huệ quốc.
OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
USVTC :Hội đồng thương mại Việt Mỹ
WEF :Diễn đàn kinh tế thế giới
CHƯƠNG 1...........................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA..............................4
SẢN PHẨM VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CÀ PHÊ CHẾ BIẾN................................................................4
1.1. Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của sản phẩm................4
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ..........................4
1.1.1.1. Cạnh tranh..................................................................................4
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh ..................................................................5
1.1.2. Các cấp độ năng lực cạnh tranh ......................................................6
1.1.2.1. Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia............................................6
1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh cấp ngành (doanh nghiệp) .....................6
1.1.2.3. Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm..........................................7
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của sản phẩm............8
1.1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:..........................................8
1.1.3.2. Các yếu tố bên trong của bản thân doanh nghiệp .................10
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm............14
1.1.4.1. Chất lượng.................................................................................14
1.1.4.2. Doanh thu...................................................................................15
1.1.4.3. Thị phần.....................................................................................16
1.1.4.4. Chi phí sản xuất và giá cả của sản phẩm................................17
1.1.4.5. Thương hiệu của sản phẩm......................................................18
1.1.4.6. Mức độ hấp dẫn của sản phẩm................................................19
1.1.4.7. Một số chỉ tiêu khác..................................................................19
1.1.5. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm.........20
1.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến xuất
khẩu của một số nước trên thế giới..............................................................21
1.2.1.Braxin ................................................................................................21
1.2.2. Indonexia ..........................................................................................23
1.2.3. Bài học đối với Việt Nam ................................................................24
CHƯƠNG 2.........................................................................................................26
của cà phê chế biến Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ..................................69
3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của cà phê chế biến Việt Nam (đến
2015)................................................................................................................69
3.1.1. Định hướng.......................................................................................69
3.1.2. Mục tiêu.............................................................................................70
3.2. Một số lưu ý khi xuất khẩu cà phê chế biến vào thị trường Hoa Kỳ .70
3.2.1. Đặc điểm chung về thị trường Hoa Kỳ...........................................70
3.2.2. Quy định của Hoa Kỳ đối với hàng hóa nhập khẩu......................76
3.2.3. Tiềm năng của thị trường Hoa Kỳ đối với cà phê chế biến của
Việt Nam ....................................................................................................82
3.2.3.1. Những thuận lợi.........................................................................82
3.2.3.2. Những khó khăn........................................................................83
3.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt
Nam trên thị trường Hoa Kỳ.........................................................................84
3.3.1. Các giải pháp từ phía doanh nghiệp ..............................................84
3.3.2. Các giải pháp từ phía người nông dân...........................................89
3.4. Kiến nghị và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế
biến Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ .......................................................90
3.4.1. Các kiến nghị về phía Chính phủ ...................................................90
3.4.2. Các kiến nghị về phía hiệp hội cà phê ...........................................92
KẾT LUẬN.........................................................................................................94
LỜI MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, cà phê đã càng ngày càng trở nên quá đỗi quen thuộc với người
dân trên toàn thế giới và kinh doanh cà phê cũng đã dần chiếm một vị trí rất quan
trọng trong nền kinh tế. Đối với Việt nam cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu
chủ lực chỉ đứng sau gạo, với số lượng xuất khẩu ngày càng tăng và chiếm một
tỷ trọng lớn. Hàng năm xuất khẩu cà phê đem về cho nền kinh tế một lượng
ngoại tệ không nhỏ, đồng thời giải quyết hàng trăm nghìn công ăn việc làm cho
người lao động trong nước.
những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản
phẩm cà phê chế biến Việt Nam trên thị trường này.
- Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và kinh
nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh cà phê chế biến
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt
Nam trên thị trường Hoa Kỳ
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế
biến Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ
2
2
- Phương pháp nghiên cứu:
Cách thức giải quyết vấn đề: thu thập số liệu từ các báo cáo, tài liệu
thống kê dưới các dạng văn bản của Bộ Công thương (bao gồm cả văn bản giấy
và văn bản mềm), kết hợp với các nguồn số liệu tham khảo từ sách báo,
Internet…
- Mục đích nghiên cứu:
Cà phê chế biến của Việt Nam còn ít, năng lực cạnh tranh còn chưa cao
nên không tránh khỏi sự cạnh tranh khắc nghiệt từ các đối thủ cạnh tranh lớn
khác. Chính vì vậy đề tài hi vọng sẽ đề xuất được một số những giải pháp để
nâng cao được năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam trên thị trường
Hoa Kỳ.
- Lời cảm ơn:
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cán bộ hướng dẫn, Phó Vụ trưởng
Hoàng Thị Tuyết Hoa cùng các chuyên viên tại Vụ kế hoạch- Bộ Công Thương đã
tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo hướng
dẫn Ths.Nguyễn Thị Hoa đã tận tình theo sát giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên: Phạm Minh Đức
Như vậy có thể thấy cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của
nền kinh tế thị trường, tất yếu không thể không có trong nền kinh tế thị trường,
phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể của nền kinh tế cùng theo đuổi
mục đích lợi nhuận tối đa. Và theo thời gian, tính chất cạnh tranh trong nền kinh
tế sẽ ngày càng quyết liệt.
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là một tất yếu và để thắng trong quá trình cạnh tranh thì nhân tố
tiên quyết là năng lực cạnh tranh của chủ thể cạnh tranh. Cũng như cạnh tranh thì
hiện tại vẫn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh nhưng ta
có thể hiểu một các đơn giản đó là khả năng của các chủ thể để có thể giành
được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất trên thị trường nhằm đem
lại lợi nhuận cao hơn.
Trong từ điển Tiếng Việt, năng lực cạnh tranh được định nghĩa như sau:
“Năng lực cạnh tranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của
những hàng hoá cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ”.
Theo Michaer.E.Porter, một học giả kinh tế, thì không có một định nghĩa
thật sự về năng lực cạnh tranh và không có một lí thuyết nào giải thích nó được
chấp nhận một cách phổ biến.
5
5
Theo tạp chí kinh tế và phát triển, số 84 tháng 6 năm 2004, thạc sỹ Phạm
Đình Huỳnh: “Năng lực cạnh tranh là khả năng đạt được và duy trì thị phần có
lãi”.
1.1.2. Các cấp độ năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh thường được nhìn nhận dưới 3 cấp độ đó là năng lực
cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành (doanh nghiệp) và năng
lực cạnh tranh của sản phẩm. Trong đó năng lực cạnh tranh sản phẩm là cốt lõi
tạo nên sức cạnh tranh của ngành (doanh nghiệp), và tổng hợp lại góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh của quốc gia.
1.1.2.1. Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia
Năng lực cạnh tranh sản phẩm được nhận biết qua lợi thế cạnh tranh của
sản phẩm đó với các sản phẩm khác cùng loại. Đó là những đặc tính, giá trị sử
dụng mà sản phẩm có được lợi thế so với các sản phẩm thay thế như chất lượng,
mẫu mã, giá cả…Nếu sản phẩm giống nhau về hình thức kiểu dáng, mẫu mã…
mà có chi phí trên một đơn vị thấp hơn từ đó dẫn đến giá thành và giá bán sản
phẩm thấp hơn, có chất lượng cao hơn do được áp dụng khoa học kĩ thuật, công
nghệ tiên tiến… so với đối thủ cạnh tranh cùng sản xuất sản phẩm đó, thì doanh
nghiệp đó đã tạo ra sản phẩm có năng lực cạnh tranh. Ngoài ra thì năng lực cạnh
tranh của sản phẩm còn được thể hiện ở rất nhiều mặt khác như khả năng đáp
ứng và thỏa mãn khách hàng, hệ thống mạng lưới bán hàng và sau bán hàng
tốt…
7
7
Như vậy ta có thể thấy ba cấp độ của năng lực cạnh tranh mặc dù có sự độc
lập tương đối nhưng giữa chúng vẫn tồn tại mối quan hệ mật thiết. Năng lực
cạnh tranh sản phẩm sẽ là yếu tố cơ bản tạo nên năng lực cạnh tranh của ngành
(doanh nghiệp), và tổng hợp lại góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc
gia. Ngược lại, năng lực cạnh tranh của quốc gia được nâng cao sẽ tạo điều kiện
nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hay doanh nghiệp, và chính năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp khi được nâng cao sẽ tạo nên sức hút, sự hấp dẫn với sản
phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng từ đó tạo nên năng lực cạnh tranh cho sản
phẩm.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố bao
gồm cả những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô cũng như các yếu tố thuộc bản
thân nội tại của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm.
1.1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh
tranh của sản phẩm. Nó có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tạo ra những cơ
hội, tiềm năng cũng như những khó khăn thách thức cho các sản phẩm cạnh
chính trị xã hội là điều kiện để nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư của mình,
9
9
kích thích cầu tiêu dùng tăng lên. Chính trị xã hội ổn định cũng giúp nhu cầu của
khách hàng không có những biến động giảm.
• Các yếu tố văn hóa xã hội:
Yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của sản
phẩm, thể hiện ở các khía cạnh như tập quán và thị hiếu tiêu dùng, truyền thống
văn hóa dân tộc, các chuẩn mực đạo đức… Chính vì vậy các yếu tố văn hóa xã
hội không những có những tác động đáng kể tới nhu cầu sử dụng và tiêu dùng
sản phẩm của khách hàng mà còn ảnh hưởng tới tư tưởng chủ đạo từ đó quyết
định đến tính năng, kiểu dáng, biểu tượng logo, mẫu mã sản phẩm…
• Yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế
Mỗi doanh nghiệp là một cá thể của nền kinh tế quốc dân, mỗi nền kinh tế
là một bộ phần cấu thành nền kinh tế thế giới. Vì thế tình hình kinh tế, hệ thống
luật pháp thế giới…sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp, tới
khả năng cạnh tranh của các sản phẩm. Đây được coi là yếu tố quan trọng trong
thời đại hội nhập kinh tế như hiện nay. Môi trường kinh doanh quốc tế sẽ tạo ra
những cơ hội, tiềm năng cũng như những khó khăn thách thức cho các sản phẩm
cạnh tranh trên thị trường rộng lớn hơn.
1.1.3.2. Các yếu tố bên trong của bản thân doanh nghiệp
• Nhóm các hoạt động chính (ảnh hưởng trực tiếp)
Bao gồm các hoạt động liên quan đến việc sản xuất tạo ra sản phẩm, hoạt
động marketing, và việc đưa sản phẩm hàng hóa đến tay người tiêu dùng, các
dịch vụ bán hàng và sau bán hàng. Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới
năng lực cạnh tranh của sản phẩm, bao gồm:
10
10
- Hoạt động hậu cần đầu vào: là các hoạt động chuẩn bị đầu vào cho quá
trình sản xuất, nó quyết định đến chi phí sản xuất và chất lượng của sản phẩm từ
động vốn là lớn sẽ cho phép doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng sản xuất kinh
doanh, đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị, đồng thời tăng khả năng hợp tác
đầu tư về liên doanh liên kết, đa dạng hóa đổi mới sản phẩm, chú trọng nhiều
hơn cho các công tác ở khâu sau của quá trình sản xuất như marketing, quảng
cáo tiếp thị, các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng…tạo nên khả năng cạnh tranh
cao hơn cho sản phẩm.
- Khoa học công nghệ: Là yếu tố sáng tạo nên những sản phẩm mới cũng
như huỷ diệt những sản phẩm cũ, lạc hậu. Muốn có những sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh trên thị trường cần phải được hỗ trợ sản xuất bởi công nghệ mới và
hiện đại thông qua các hoạt đọng nghiên cứu và triển khai (D&R) của doanh
nghiệp. Công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp có được những sản phẩm có
chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và nó cũng
quyết định năng suất lao động của người lao động trong doanh nghiệp, từ đó ảnh
hưởng tới chi phí, giá thành của sản phẩm cạnh tranh.
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực được coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn
với mọi tổ chức trong tương lai. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia
làm 3 cấp:
12
12
+ Quản trị viên cấp cao: Gồm ban giám đốc và các trưởng phó
phòng ban. Đây là đội ngũ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh
hàng hóa và dịch vụ. Nếu họ có trình độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh
doanh trên thương trường, có khả năng đánh giá và quan hệ đối ngoại tốt thì
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm sẽ có sức cạnh tranh cao các đối thủ cạnh tranh
và ngược lại.
+ Quản trị viên cấp trung gian: Đây là đội ngũ trực tiếp quản lý
phân xưởng sản xuất sản phẩm đòi hỏi phải có có kinh nghiệm công tác, khả
năng ra quyết định và diều hành công tác.
+ Đội ngũ quản trị viên cấp cơ sở: Khả năng cạnh tranh của sản
phẩm chịu sự chi phối của đội ngũ này thông qua các yếu tố như: năng suất lao
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản
xuất, tiêu thụ và sau tiêu thụ sản phẩm, nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như
công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên nhiên liệu làm yếu tố đầu vào, trình độ
sản xuất, cơ sở vật chất… chất lượng sản phẩm không chỉ thể hiện ở việc đảm
bảo các thông số kĩ thuật mà còn thể hiện ở việc phù hợp và đáp ứng tốt mọi nhu
cầu của khách hàng, đem lại cho khách hàng độ thỏa mãn cao hơn so với các đối
thủ cạnh tranh. Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để đánh giá năng lực cạnh
tranh của sản phẩm.
14
14
Khi hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra, để nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm thì yếu tố chất lượng sản phẩm đóng góp quan trọng cho sự tồn tại của sản
phẩm trên thị trường. Sản phẩm đó không chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia
mà phải đạt tiêu chuẩn quốc tế. Khi đó, chất lượng sản phẩm nói lên năng lực
cạnh tranh của sản phẩm cao hay thấp.
Một sản phẩm có chất lượng cao ngoài việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất
lượng thì cần có thêm những chất lượng vượt trội khác so với các đối thủ cạnh
tranh như chất lượng các nguyên liệu đầu vào thể hiện ở ưu thế về tài nguyên
thiên nhiên, đất đai, khí hậu…
Chất lượng sản phẩm chính là một khái niệm tổng hợp của rất nhiều tiêu
chí, nó là sự kết hợp hài hoà của năng suất sản lượng, trình độ công nghệ, các chỉ
tiêu cảm quan, mức độ an toàn của sản phẩm, các biện pháp bảo vệ thực vật,
thuỷ lợi, trình độ quản lý và cuối cùng là thị hiếu, nhu cầu tiêu thụ. Do đó, để
đánh giá được yếu tố chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh của sản phẩm đó như thế nào thông qua đánh giá định tính và định lượng
nhưng thông thường thì biện pháp định tính sẽ được áp dụng qua đánh giá về độ
thỏa mãn nà sản phẩm đem lại cho khách hàng.
1.1.4.2. Doanh thu
Doanh thu là số tiền thu được khi bán hàng hoá hoặc dịch vụ. Bởi vậy mà
doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá năng lực cạnh tranh.
16
- Thị phần của sản phẩm của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục
vụ: đó là tỷ lệ % giữa doanh thu sản phẩm của doanh nghiệp so với doanh thu
của toàn khúc thị trường sản phẩm.
- Thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu sản phẩm của doanh
nghiệp so với doanh thu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị
trường sản phẩm đó.
Doanh thu (lượng bán) sản phẩm của doanh nghiệp
Thị phần = (%)
Tổng doanh thu (lượng bán) sản phẩm trên thị trường
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này ta có thể biết được vị thế của
sản phẩm trong cạnh tranh trên thị trường như thế nào. Doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm cũng sẽ biết mình đang đứng ở vị trí nào để từ đó có thể vạch ra chiến
lược hành động cho hợp lý.
1.1.4.4. Chi phí sản xuất và giá cả của sản phẩm
Là chỉ tiêu định lượng và có thể dễ dàng nhận thấy nhất.
Chi phí sản xuất của sản phẩm là giá trị của tất cả các yếu tố đầu vào hình
thành nên sản phẩm như: nguyên vật liệu, nhân công, công nghệ sản xuất...Tổng
hợp chi phí sản xuất sẽ có giá thành của sản phẩm, qua giá thành sẽ xác định
được giá bán trên thị trường. Do vậy, muốn có giá bán sản phẩm thấp thì doanh
nghiệp phải tìm giảm chi phí sản xuất tức là phải tận dụng hợp lý các nguồn lực
sẵn có như tài nguyên phong phú nguồn nhân lực dồi dào, đồng thời đổi mới
thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý...có như vậy mới hạ
được giá thành sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.
17
17