Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
  
Khóa luận tốt nghiệp
Tên đề tài:
Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến
Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ
Sinh viên thực hiện : PHẠM MINH ĐỨC
Giáo viên hướng dẫn : THS. NGUYỄN THỊ HOA
Hà Nội - 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
  
Khóa luận tốt nghiệp
Tên đề tài:
Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến
Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ
Sinh viên thực hiện : PHẠM MINH ĐỨC
Chuyên ngành :Kinh tế phát triển
Lớp :KTPT.B
Khóa : 47
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn :THS. NGUYỄN THỊ HOA
Hà Nội - 2009
Lời cam đoan
Tên em là: Phạm Minh Đức
Sinh viên lớp: KTPT.47B
Em xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu độc lập sau thời gian 15
tuần thực tập tại Vụ kế hoạch-Bộ Công thương.
Khóa luận là sự cố gắng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu của bản thân cùng với
đó là sự nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo của cán bộ hướng dẫn, Phó Vụ trưởng Hoàng

thị trường Hoa Kỳ
Bảng 2.7 : Mức tiêu thụ cà phê của Hoa Kỳ giai đoạn 2003-2007
Bảng 2.8 : Tỉ lệ cà phê Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ
Bảng 2.9 : Chất lượng cà phê nhân Việt Nam.
Bảng 2.10 : Số lượng và cơ cấu lao động đang làm việc tại thời điểm
1 tháng 7 trong thành phần kinh tế nông lâm nghiệp
Bảng 2.11 : Trồng và thu hoạch cà phê ở Việt Nam
Bảng 2.12 : Giá một số loại cà phê uống liền ở Việt Nam
Bảng 2.13 : Giá cà phê uống liền Mulvadi Kona Gourmet của Hoa Kỳ
Bảng 3.1 :Kim ngạch thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ giai đoạn 2003-2007
Bảng 3.2 : Kim ngạch thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ 2008-2009
Bảng 3.3 :Dự báo cơ cấu thị trường xuất khẩu cả năm của hai năm 2009-2010
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu cà phê bột của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu cà phê hòa tan của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Hình 2.4: Sự đa dạng trong các sản phẩm của cà phê Trung nguyên
Hình 2.5: Sự đa dạng trong các sản phẩm của Vinacafe
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
CHƯƠNG 1...........................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA..............................4
SẢN PHẨM VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CÀ PHÊ CHẾ BIẾN................................................................4
1.1. Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của sản phẩm................4
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ..........................4
1.1.1.1. Cạnh tranh..................................................................................4
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh ..................................................................5
1.1.2. Các cấp độ năng lực cạnh tranh ......................................................6
1.1.2.1. Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia............................................6

2.1.3.2. Quá trình sản xuất và chế biến................................................34
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam trên
thị trường Hoa Kỳ..........................................................................................35
2.2.1. Khái quát về tình hình tiêu thụ cà phê chế biến của Hoa Kỳ ......35
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của cà phê chế
biến Việt Nam ở thị trường Hoa Kỳ ........................................................38
2.2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:........................................38
2.2.1.2. Các yếu tố bên trong của bản thân doanh nghiệp .................42
2.2.3. Phân tích năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam trên
thị trường Hoa Kỳ .....................................................................................45
2.2.3.1. Doanh thu...................................................................................45
2.2.3.2. Thị phần.....................................................................................54
2.2.3.3. Chất lượng.................................................................................57
2.2.3.4. Chi phí sản xuất và giá cả của sản phẩm ...............................59
2.2.3.5. Mức độ hấp dẫn của sản phẩm................................................64
2.2.3.6. Thương hiệu của sản phẩm......................................................68
3.2.3.7. Các dịch vụ xúc tiến bán hàng.................................................69
2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam
trên thị trường Hoa Kỳ .................................................................................72
2.3.1. Những mặt được...............................................................................72
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................75
CHƯƠNG III......................................................................................................82
GIẢP PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ..............................82
CỦA CÀ PHÊ CHẾ BIẾN VIỆT NAM...........................................................82
TRÊN THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.....................................................................82
3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của cà phê chế biến Việt Nam (đến
2015)................................................................................................................82
3.1.1. Định hướng.......................................................................................82
3.1.2. Mục tiêu.............................................................................................83
3.2. Một số lưu ý khi xuất khẩu cà phê chế biến vào thị trường Hoa Kỳ .83

xứng với tiềm năng của đất nước. Mặt hàng cà phê chế biến vẫn chủ yếu mới chỉ
là tiêu thụ nội địa. Khác với các nước, họ trồng cà phê, tiêu thụ và xây dựng
thương hiệu ở trong nước sau đó mới xuất khẩu, còn ở Việt Nam thì ngược lại,
một thời gian dài chỉ xuất khẩu và bây giờ quay lại xây dựng thương hiệu ở trong
nước nên thừa cà phê nhân nhưng thiếu thương hiệu cà phê thành phẩm mà bản
thân năng lực cạnh tranh của cà phê thành phẩm lại chưa cao.
Trong khi đó xuất khẩu cà phê chế biến vào Hoa Kỳ lại là một cơ hội lớn.
Hoa Kỳ là nước tiêu thụ cà phê vào cỡ lớn nhất thế giới đồng thời hiện cũng
đang là nước nhập khẩu cà phê nhân lớn nhất của Việt Nam. Nhu cầu tiêu thụ cà
phê của Hoa Kỳ ngày càng tăng, cà phê trở thành thứ đồ uống quen thuộc thường
1
1
xuyên hàng ngày của đa số người dân Mỹ. Đây thực sự là một thị trường lớn,
đầy tiềm năng cho các sản phẩm cà phê chế biến của Việt Nam.
Chính vì vậy một yêu cầu cần thiết đặt ra cho cà phê Việt Nam trong
thời gian tới là cần mở rộng và phát triển mạnh hơn nữa các sản phẩm chế biến
của cà phê Việt Nam ra thị trường thế giới đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ, không
những chỉ đơn thuần tăng doanh thu mà còn cần tăng cả về chất lượng, thị phần,
cải tiến đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm...nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao
năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến của Việt Nam trên thị trường quan trọng
hàng đầu này.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xuất khẩu các sản phẩm cà phê
chế biến của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, em chọn đề tài nghiên cứu “Nâng
cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ”.
Qua đề tài này, em hi vọng sẽ có một cái nhìn rõ hơn về thực trạng năng lực cạnh
tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ và từ đó có thể đưa ra một số
những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản
phẩm cà phê chế biến Việt Nam trên thị trường này.
- Kết cấu của khóa luận gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và kinh

SẢN PHẨM VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÀ PHÊ CHẾ BIẾN
1.1. Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1. Cạnh tranh
Ngày nay, cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị
trường, là động lực phát triển của nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trên thị trường
nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ,
về cùng một loại khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Nó được coi là sự
sống còn của doanh nghiệp, là cơ hội cho sự tồn tại và phát triển của các sản
phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá
nhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”.
Điều đó có nghĩa là nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của người
khác.
Trong khi đó tổ chức OECD lại định nghĩa : “Cạnh tranh là khả năng của
các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và các vùng trong việc tạo ra việc làm và thu
nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
4
4
Trên thực tế thì có nhiều quan niệm về cạnh tranh khác nhau tuy nhiên đều
thống nhất: “Cạnh tranh được hiểu là sự đấu tranh gay gắt quyết liệt giữa các
đối thủ trên thị trường nhằm giành giật điều kiện sản xuất và nơi tiêu thụ hàng
hóa dịch vụ có lợi nhất. Đồng thời cạnh tranh tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
phát triển”.
Như vậy có thể thấy cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của
nền kinh tế thị trường, tất yếu không thể không có trong nền kinh tế thị trường,
phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể của nền kinh tế cùng theo đuổi
mục đích lợi nhuận tối đa. Và theo thời gian, tính chất cạnh tranh trong nền kinh

những lợi thế về các nguồn lực như lao động, tài nguyên, trình độ công nghệ, lợi
thế về vị trí địa lý, lợi thế về quy mô…
Theo Diễn đàn kinh tế thế giới WEF (năm 1997): Năng lực cạnh tranh của
quốc gia được hiểu là “sức mạnh thể hiện trong hiệu quả kinh tế vĩ mô. Đó là
năng lực của một nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bền vững, thu
hút đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống người dân trên cơ
sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác.”
1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh cấp ngành (doanh nghiệp)
Sự tồn tại của mỗi quốc gia không thể thiếu sự hoạt động của các ngành,
doanh nghiệp lớn và nhỏ trong quốc gia đó. Và nâng cao năng lực cạnh tranh của
6
6
từng ngành (doanh nghiệp) sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc
gia. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là “khả năng một doanh
nghiệp tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới
dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực
của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường
mới”. Như vậy năng lực cạnh tranh cấp ngành (doanh nghiệp) đồng nghĩa với kết
quả kinh doanh và lợi nhuận. Là lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong
việc thoã mãn những nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận. Đó là
các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như vốn, lao động, công nghệ…
1.1.2.3. Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm
Theo tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 317, tháng 10 năm 2004 của TS. Nguyễn
Văn Thanh: “Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng mà sản
phẩm có được nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường
cạnh tranh”.
Năng lực cạnh tranh sản phẩm được nhận biết qua lợi thế cạnh tranh của
sản phẩm đó với các sản phẩm khác cùng loại. Đó là những đặc tính, giá trị sử
dụng mà sản phẩm có được lợi thế so với các sản phẩm thay thế như chất lượng,
mẫu mã, giá cả…Nếu sản phẩm giống nhau về hình thức kiểu dáng, mẫu mã…

lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp cần
phải nắm chắc và có dự báo về xu hướng biến động của các yếu tố khi đưa ra các
8
8
quyết định về chính sách sản phẩm để từ đó có những biện pháp để hạn chế rủi
ro cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Lãi suất ngân hàng: Lãi suất ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng
cạnh tranh của sản phẩm. Nếu lãi suất cho vay của ngân hàng cao sẽ dẫn đến chi
phí đầu vào tăng lên, giá thành sản phẩm cũng vì thế tăng lên. Kết quả là khả năng
cạnh tranh của sản phẩm giảm đi nhất là khi các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực
mạnh về vốn. Và ngược lại nếu lãi suất ngân hàng thấp sẽ làm chi phí đầu vào
giảm, giá thành giảm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản
xuất và cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường bằng công cụ giá.
Tỷ giá hối đoái: Nhân tố này cũng có ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh
tranh của sản phẩm. Nếu đồng nội tệ lên giá, giá cả của sản phẩm trong nước
giảm dẫn đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm ở nước ngoài giảm, khi đó giá
bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh. Hơn
nữa, khi đồng nội tệ lên giá khuyến khích nhập khẩu vì giá hàng nhập khẩu sẽ
giảm và như vậy khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trong nước sẽ bị giảm
ngay cả trên thị trường trong nước. Ngược lại khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng
cạnh tranh của các sản phẩm trên cả thị trường trong nước và thị trường xuất
khẩu sẽ tăng vì khi đó giá bán hàng hoá giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh
nước ngoài.
Sự tăng trưởng kinh tế: điều này thể hiện nền kinh tế phát triển, thu nhập
dân cư cao dẫn đến khả năng tiêu dùng hàng hóa dịch vụ cao. Nền kinh tế phát
triển cùng với các yếu tố khác như lãi suất ngân hàng, lạm phát, tốc độ tăng giá
tiêu dùng…được giữ ở mức ổn định sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội cho
việc đầu tư trang thiết bị cũng như mở rộng sản xuất từ đó gián tiếp dẫn tới khả
năng nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm.
9

tay người tiêu dùng, các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng. Chúng có ảnh hưởng
trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, gồm có:
Hoạt động hậu cần đầu vào: là các hoạt động chuẩn bị đầu vào cho quá
trình sản xuất, nó quyết định đến chi phí sản xuất và chất lượng của sản phẩm từ
đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm: quá trình vận chuyển, tiếp
nhận, kiểm tra, bảo quản nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho việc sản xuất tạo ra
sản phẩm.
Hoạt động sản xuất: là hoạt động để biến nguyên liệu đầu vào thành các sản
phẩm đầu ra như quyết định công nghệ sản xuất hay gia công, cân đối dây chuyền
sản xuất, quyết định mức sản lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng gói…
Hoạt động hậu cần đầu ra: các hoạt động cần thiết nhằm đưa sản phẩm đến
tay người tiêu dùng như bảo quản sản phẩm sau sản xuất, đóng kiện hàng hóa, lựa
chọn kênh phân phối, lựa chọn thị trường tiêu thụ và vận chuyển hàng hóa…
Hoạt động marketing và bán hàng: các hoạt động nhằm giới thiệu các sản
phẩm đến với người tiêu dùng, việc lựa chọn nhà phân phối, phương thức phân
phối, phương thức thanh toán, các hoạt động quảng cáo khuyến mại xúc tiến bán
hàng…
11
11
Hoạt động sau bán hàng: các hoạt động nhằm duy trì nâng cao giá trị uy
tín cho sản phẩm, tạo niềm tin cho khách hàng về sản phẩm như các dịch vụ hỗ
trợ khách hàng về việc vận chuyển, sửa chưa, lắp đặt, bảo dưỡng…
• Nhóm các hoạt động hỗ trợ (ảnh hưởng gián tiếp)
Các yếu tố thuộc nhóm này sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới năng lực cạnh tranh
của sản phẩm, bao gồm:
Khả năng thu mua các yếu tố đầu vào: yếu tố này giúp cho sản phẩm có
được ưu thế về chi phí, nó cũng có thể quyết định tới chất lượng của sản phẩm
đảm bảo cho sự ổn định của sản phẩm trên thị trường cạnh tranh.
Vốn: Để duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm
dịch vụ của một doanh nghiệp, yếu tố vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Vốn

Đội ngũ quản trị viên cấp cơ sở: Khả năng cạnh tranh của sản phẩm chịu
sự chi phối của đội ngũ này thông qua các yếu tố như: năng suất lao động, trình
độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và sự sáng tạo của họ... bởi vì
các yếu tố này chi phối việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản
phẩm cũng như tạo thêm tính ưu việt, độc đáo mới lạ của sản phẩm. Đội ngũ này
và yếu tố công nghệ có mối quan hệ mật thiết với nhau đóng vai trò then chốt
trong việc nâng cao năng suất sản xuất, số lượng cũng như chất lượng sản phẩm
từ đó góp phần nâng cao năng lực canh tranh của các sản phẩm của doanh
nghiệp.
13
13
Cơ sở hạ tầng: là yếu tố hỗ trợ quan trọng cho việc tạo nên lợi thế cạnh
tranh của sản phẩm. Cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại giúp doanh nghiệp hoạt
động dễ dàng hơn, năng suất cao hơn, hiệu quả lớn hơn…Qua đó kéo theo những
ưu thế khác về chất lượng, chi phí, giá thành sản phẩm…Ngoài ra nó cũng thể
hiện ở quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Nếu quy mô và năng lực
sản xuất lớn sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn, qui mô
sản xuất lớn sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí cận biên cho sản xuất đơn
vị sản phẩm tiếp theo nhỏ dần, và như vậy giá thành đơn vị sản phẩm càng hạ
nhờ đó sản phẩm cạnh tranh hơn các đối thủ cạnh tranh khác về giá thành, quy
mô lớn giúp doanh nghiệp hiểu rõ khách hàng từ đó sản phẩm có thể chiếm lĩnh
và khẳng định chỗ đứng trên nhiều thị trường khác nhau, giảm thiểu sự xâm
nhập của đối thủ cạnh tranh khác.
Năng lực quản lý: Trình độ tổ chức quản lý được thể hiện thông qua cơ
cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí và đặc
biệt là nề nếp hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có
những cách thức tổ chức ban lãnh đạo cũng như có năng lực quản lý khác nhau.
Sự chủ động, khôn ngoan, nhạy bén trong quản lý giúp doanh nghiệp tận dụng
được cơ hội, chiếm được thời cơ trong việc sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch
vụ trước các đối thủ cạnh tranh của mình.

15
15

Trích đoạn Chi phí sản xuất và giá cả của sản phẩm Một số chỉ tiêu khác Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến xuất Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam Các loại cà phê chế biến của Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status