Luận văn: Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Thu Hút FDI Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khi Việt Nam Gia Nhập WTO - Pdf 11


Luận văn
Phòng Ngừa Rủi Ro
Trong Thu Hút FDI Tại
Thành Phố Hồ Chí Minh Khi
Việt Nam Gia Nhập WTO
Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Nền kinh tế các nước trên thế giới hiện nay, vận hành theo xu thế hội
nhập với sự hình thành của các tổ chức hợp tác quốc tế, các khu vực mậu dòch tự
do và tiến tới nhất thể hóa. Do vậy, cùng với quá trình đổi mới kinh tế nói
chung, các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam cần phải đẩy nhanh hơn
nữa quá trình hội nhập.
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một trong những nhiệm
vụ quan trọng nhất của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong
thời gian qua, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế
đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu quan trọng trong hợp tác đa phương và song phương. Hội nhập kinh tế
quốc tế đã đem lại những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đất nước như
mở rộng thò trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu kinh
nghiệm quản lý và công nghệ tiên tiến, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lónh vực đầu tư trực tiếp nước
ngoài, rủi ro trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và phạm vi nghiên cứu là
tại thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 3

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU:
Các luận văn trước đây chỉ tập trung nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài hoặc những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO, nhưng
chưa có luận văn nào nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài,
WTO và rủi ro xảy ra trong thu hút FDI. Do đó luận văn này có ý nghóa khoa học
là nghiên cứu để nhận thức được rõ ràng các rủi ro trong thu hút FDI tại thành
phố khi Việt Nam gia nhập WTO và ý nghóa thực tiễn của luận văn là nền kinh
tế thành phố cần phải làm những gì ngay bây giờ để phòng ngừa rủi ro trong thu
hút FDI khi Việt Nam sắp gia nhập WTO.
5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghóa duy
vật biện chứng kết hợp với phương pháp phương pháp logic, phương pháp thống
kê, phương pháp phân tích.v.v.
6.
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
Luận văn được chia thành 3 chương có quan hệ chặt chẽ với nhau:
Chương 1: Lý Luận Tổng Quan Về FDI, Rủi Ro Và WT.
Chương 2: Thực Trạng Rủi Ro Trong Thu Hút FDI Tại Thành Phố Hồ
Chí Minh.

phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

Trang 5

hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước
ngoài theo quy đònh của Luật này”.
1.1.2.
Các Hình Thức Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam:
Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài và Nghò đònh 12/CP ngày 18/02/1997
quy đònh ở Việt Nam có ba hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài và ba dạng đầu
tư đặc biệt khác:
1.1.2.1.
Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh:
Là văn bản ký kết giữ hai bên hoặc nhiều bên quy đònh trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt
Nam mà không thành lập pháp nhân. Đặc điểm của hình thức này là:
9 Các bên Việt Nam và nước ngoài hợp tác với nhau để tiến hành
kinh doanh sản xuất và dòch vụ tại Việt Nam trên cơ sở văn bản hợp
đồng đã ký giữa hai bên hoặc nhiều bên, trong hợp đồng quy đònh rõ
nghóa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên tham gia. Lưu ý điều 7
của Nghò đònh 12/CP có nêu “Các hợp đồng thương mại và hợp đồng
giao nguyên liệu lấy sản phẩm, hợp đồng mua bán thiết bò trả chậm và
các hợp đồng khác mà không thực hiện phân chia lợi nhuận hoặc kết
quả kinh doanh“ thì không thuộc phạm vi của hình thức đầu tư này,
ngoài ra các hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lónh vực phân chia sản
phẩm dầu khí cũng không phải là đối tượng điều tiết của hình thức đầu
tư này.
9 Các bên tiến hành hoạt động kinh doanh mà không cần lập ra
một pháp nhân mới, tức không cho ra đời công ty, xí nghiệp mới.



1.1.2.3.
Doanh Nghiệp 100% Vốn Đầu Tư Nước Ngoài:
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài lập
tại Việt Nam, tự tổ chức quản lý và chòu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh
của mình. Hình thức này có đặc điểm:
9 Doanh nghiệp được lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, mang tư cách pháp nhân Việt Nam.
9 Vốn pháp đònh của doanh nghiệp ít nhất phải bằng 30% vốn đầu
tư, trừ trường hợp đầu tư vào những vùng kinh tế khó khăn tỉ lệ này có
thể thấp đến 20% vốn pháp đònh.
9 Trong quá trình hoạt động không được giảm vốn pháp đònh, tăng
vốn pháp đònh phải xin phép.
1.1.2.4.
Các Hình Thức Đầu Tư Đặc Thù Khác:

Hợp Đồng Xây Dựng – Kinh Doanh – Chuyển Giao:
Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng
trong một thời hạn nhất đònh; hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam. Chúng ta cần phân biệt:
9 Hình thức xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)
Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây
dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt
Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó
trong một thời hạn nhất đònh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.

Trang 8


miễn thuế nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
9 Hàng hóa ra vào khu chế xuất, kể cả lưu thông với nội đòa phải
chòu sự kiểm soát của hải quan.
9 Trong khu chế xuất không có hoạt động sản xuất nông nghiệp và
không có dân cư sinh sống.

Hình Thức Phát Triển Khu Công Nghiệp:
Theo Nghò đònh số 192/CP của Chính phủ ban hành ngày 28/12/1994,
khu công nghiệp tại Việt Nam được đònh nghóa như sau: là khu do Chính phủ
quyết đònh thành lập, có ranh giới đòa lý xác đònh, chuyên sản xuất công nghiệp
và thực hiện các dòch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh
sống, đặc điểm:
9 Đây là khu vực được quy hoạch riêng thu hút các nhà đầu tư trong
và ngoài nước vào hoạt động để sản xuất chế biến hàng công nghiệp.
9 Hàng hóa của khu công nghiệp không những phục vụ cho xuất
khẩu mà còn phục vụ cho các nhu cầu nội đòa.
9 Hàng hóa nhập khẩu vào khu công nghiệp và từ đây xuất khẩu ra
nước ngoài phải nộp thuế xuất nhập khẩu theo luật hiện hành (trừ khu
chế xuất và xí nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp).
1.1.3.
Đặc Trưng Chủ Yếu Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài:
Là hình thức đầu tư chủ yếu trong đầu tư nước ngoài. Nếu ODA và hình
thức đầu tư nước ngoài khác có những hạn chế nhất đònh thì đầu tư trực tiếp nước
ngoài là hình thức đầu tư có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến về chất lượng trong

Trang 10

nền kinh tế, gắn liền với hình thức sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công
lao động quốc tế theo chiều sâu.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu

mâu thuẫn với vốn đầu tư thiếu hụt trầm trọng. Nguồn vốn nội đòa không đủ đáp
ứng, trang trải cho nhu cầu đầu tư để tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.
Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số nhanh đã làm cho thu nhập bình quân
của mỗi người dân tăng chậm hoặc không tăng thậm chí giảm đi, sẽ cản trở sự
gia tăng tiết kiệm và đầu tư cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và nếu các
nước kém phát triển cứ đi theo mô hình khép kín thì sẽ bò nằm trong cái vòng
luẩn quẩn của sự phát triển đó.
Trong tình trạng này, để thoát khỏi nguy cơ tụt hậu và có thể gia nhập
quỹ đạo phát triển kinh tế hiện đại, các nước này phải tìm cách thoát ra khỏi cái
vòng luẩn quẩn đó. Không còn cách nào khác là phải sử dụng đến nguồn vốn từ
bên ngoài, vốn FDI là một nguồn vốn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu
vốn mà không gây nợ cho nước tiếp nhận đầu tư. Không như vốn vay, đối với
vốn FDI nhà đầu tư chỉ nhận phần lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu tư
hoạt động có hiệu quả. Hơn nữa, nguồn vốn này có lợi thế hơn vốn vay ở chỗ:
thời hạn trả nợ vốn vay thường cố đònh và đôi khi quá ngắn so với một dự án đầu
tư, còn thời hạn của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì linh hoạt hơn.
1.1.4.2.
Góp Phần Bù Đắp Sự Thiếu Hụt Ngoại Tệ:
Từ một xuất phát điểm kinh tế thấp của các nước đang phát triển, không
thoát khỏi tình trạng thiếu hụt hàng hóa tiêu dùng trong nước và quan trọng hơn
là máy móc thiết bò dùng trong sản xuất vì đa số hết sức cũ kỹ, lạc hậu. Từ đó

Trang 12

nảy sinh nhu cầu nhập khẩu hàng hóa và máy móc thiết bò rất lớn để có khả
năng ổn đònh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong khi khả năng xuất khẩu của
các quốc gia này rất hạn chế (chủ yếu là sản phẩm thô), đã tạo nên một lỗ hổng
thương mại rất lớn.
Do vậy, nếu muốn nhu cầu nhập khẩu hàng hóa và máy móc thiết bò
được thỏa mãn sẽ dẫn đến tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai. Do đó, nhu

trên kỹ thuật cao cấp.
9 Thứ năm, công nghệ kết tinh trong sản phẩm làm tăng giá trò trao
đổi của nó trên thò trường, đây là vấn đề có ý nghóa đặc biệt đối với các
nước đang phát triển, vì trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, thường phải
chòu nhiều thua thiệt khi phải xuất khẩu sản phẩm dưới dạng thô hoặc sơ
chế.
Ở cấp độ vi mô, triển khai ứng dụng công nghệ mới là con đường duy
nhất để mỗi công ty, xí nghiệp.v.v. tồn tại và phát triển trước sức ép cạnh tranh
ngày càng tăng trên thò trường. Thật vậy, cập nhật những tiến bộ kỹ thuật vào
trong quá trình sản xuất chính là tiếp tục duy trì hay nâng cao lợi thế cạnh tranh
trong kinh doanh được thể hiện cụ thể qua những hệ quả của nó: chi phí sản xuất
giảm thấp, chất lượng sản phẩm nâng cao, tính năng công dụng đa dạng, ưu việt
hơn so với trước hay vượt trội so với đối thủ cạnh tranh.
Do đó, quan tâm phát triển công nghệ là vấn đề có tính chất bao trùm
quốc gia: từ những người trực tiếp sản xuất kinh doanh đến những nhà hoạch
đònh chính sách. Mối quan tâm này càng sâu sắc hơn đối với các nước đang phát

Trang 14

triển, nơi tuy có thế mạnh về các yếu tố sản xuất cổ điển (tài nguyên, lao động)
nhưng lại rất thiếu các phương tiện, cách thức tác động và phối hợp chúng với
nhau một cách có hiệu quả. Như vậy sự cất cánh kinh tế chỉ xảy ra khi và chỉ khi
dựa vào động lực của công nghệ mới.

Sự Cần Thiết Phải Du Nhập Công Nghệ Từ Nước Ngoài Của Các Nước
Đang Phát Triển:
Vai trò của công nghệ trong quá trình phát triển kinh tế đã được làm rõ,
ở đây chúng ta sẽ đề cập đến vấn đề: Tại sao các nước đang phát triển không tự
sản xuất ra công nghệ mà phải du nhập từ nước ngoài? Lý do là:
9 Ở các nước đang phát triển, thiếu các chuyên gia và các nhà khoa

năm 1993, họ đã trở thành nướcc sản xuất ôtô đứng hàng thứ 7 trên thế giới.
1.1.4.4.
Động Lực Phát Triển Các Ngành Nghề Liên Quan:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một ngành nào đó không chỉ có tác
dụng làm cho ngành đó ở nước nhận đầu tư phát triển mà còn có tác dụng kích
thích các ngành liên quan phát triển. Cụ thể là các ngành cung cấp nguyên vật
liệu cho ngành đó hoặc những ngành sử dụng sản phẩm của ngành đó cũng phát
triển theo. Đến lượt sự phát triển của các ngành công nghiệp cấp hai (các ngành
có liên quan trực tiếp với các dự án FDI) lại có tác dụng thúc đẩy sự phát triển
các ngành liên quan tiếp theo và sẽ tác động dây chuyền kích thích sự phát triển
của cả nền kinh tế.
Ví dụ như ngành công nghiệp chế tạo ô tô phát triển sẽ kéo theo ngành
công nghiệp sản xuất thép phát triển (trường hợp của Hàn Quốc); ngành tin học
phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành ngân hàng, thông tin liên lạc,

Trang 16

một dự án đầu tư vào công nghiệp chế biến nông sản sẽ đóng vai trò thuận lợi
cho sự phát triển của ngành nông nghiệp.v.v.
Kết quả nổi bật mà các nước đang phát triển đạt được là sự phát triển
của các hoạt động ngân hàng, dòch vụ kế toán, dòch vụ pháp luật, tư vấn quản lý
và các dòch vụ khác. Lónh vực này phát triển vừa có ý nghóa kéo theo vừa có ý
nghóa đi trước. Ý nghóa kéo theo, có nghóa là các lónh vực khác phát triển sẽ có
nhu cầu kéo theo sự phát triển của nó. Ý nghóa đi trước, có nghóa là lónh vực này
phát triển sẽ tạo môi trường thuận lợi cho tất cả các ngành kinh doanh.
1.1.4.5.
Góp Phần Giải Quyết Việc Làm, Nâng Cao Trình Độ Làm Việc Và
Tăng Thu Nhập Cho Người Lao Động:

Giải Quyết Việc Làm:

việc chung với các nhân viên nước ngoài. Chẳng hạn như các công ty Thái
Lan đã trở nên thông thạo về chuyên môn hơn nhờ quan sát được cách thức
hoạt động của các công ty nước ngoài.

Về Thu Nhập:
Tăng nhu cầu tuyển dụng trực tiếp và gián tiếp, theo quy luật cung cầu
lao động thì tiền lương cũng được tăng theo. Hơn nữa các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn có xu hướng trả lương cao hơn các doanh nghiệp
trong nước nhằm thu hút lao động giỏi. Đây là một tác động kép, bởi vì thu nhập
tăng là tiền đề để nâng cao mức tiết kiệm nội đòa đáp ứng cho nhu cầu đầu tư
trong những năm tiếp theo. Trang 18

1.1.4.6. Tạo Tiền Đề Cho Việc Thu Hút Vốn ODA:
Ngoài việc huy động vốn nước ngoài dưới hình thức FDI, các nước đang
phát triển còn nhận một luồng vốn nước ngoài không kém phần quan trọng đó là
vốn viện trợ phát triển (ODA) ở các nước khác hoặc các tổ chức quốc tế. Tiêu
chuẩn để các nước, các tổ chức cung cấp vốn ODA thì có nhiều, song không thể
không kể đến một chỉ tiêu quan trọng, đó là sự giao lưu kinh tế giữa các nước, đặc
biệt là lượng vốn FDI của họ vào các nước đang phát triển đó nhằm xây dựng các
cơ sở hạ tầng hỗ trợ các dự án FDI hay hưởng được những ưu tiên về kinh tế của
chính phủ nước sở tại. Như vậy vốn FDI đã trở thành tiền đề quan trọng để thu
hút vốn ODA cho chương trình phát triển của đất nước.
1.1.4.7.
Làm Tăng Nguồn Thu Cho Ngân Sách Nhà Nước:
Một lợi ích dễ nhận thấy nhất đó là sự đóng góp của các doanh nghiệp
có vốn FDI vào ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế như thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.v.v. Bên cạnh đó, còn

phẩm, giảm giá thành.v.v. tạo ra hàng hóa tốt hơn đáp ứng yêu cầu của
xã hội.
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, là nhân tố quan trọng nâng cao hiệu quả hoat động FDI:
9 Tạo ra các nhà quản lý doanh nghiệp có tầm nhìn rộng hơn, bao
quát hơn đáp ứng yêu cầu thò trường được mở rộng, mang tính cạnh
tranh cao.
9 Tạo ra các nhà chuyên gia giỏi đáp ứng yêu cầu kinh doanh sản
phẩm và dòch vụ mang chuẩn mực quốc tế.

Trang 20

9 Kích thích đội ngũ công nhân nâng cao tay nghề để duy trì được
chỗ làm việc của mình trong môi trường cạnh tranh cao.
Ngoài ra, gia nhập WTO còn tạo ra thò trường hàng hóa và dòch vụ rẻ
hơn, chất lượng cao hơn đáp ứng yêu cầu của người lao động tốt hơn, nhờ đó tạo
sự yên tâm trong hoạt động đầu tư ở nước ngoài:
9 Có môi trường pháp lý mang chuẩn mực quốc tế để hoạt động.
9 Thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp được bảo
hộ (đây là điểm mà nhà đầu tư có vốn nước ngoài đặc biệt quan tâm khi
đầu tư vào các nước có nền kinh tế chuyển đổi).
9 Bảo vệ quyền lợi của mình thuận lợi hơn khi có tranh chấp.
1.2.2. Những Tác Động Tiêu Cực
:
Thò trường đầu tư thuận lợi mở rộng và nước nào có môi trường cạnh
tranh kém hơn sẽ khó khăn hơn trong thu hút vốn đầu tư FDI. Thật vậy, khi chưa
thực hiện mở cửa nền kinh tế thì các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào một thò
trường, dù thò trường ấy tính cạnh tranh chưa cao nhưng đầu tư như là một cách
thức vượt hàng rào bảo hộ mậu dòch cao. Nay tham gia vào WTO thì hàng rào ấy
không còn nữa thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ quan tâm đầu tư vào những

nhận vốn FDI thì rủi ro là sự tác động không tốt của nhà đầu tư nước ngoài về
kinh tế - chính trò, văn hóa - xã hội và môi trường.v.v. Như vậy, rủi ro là yếu tố
mà mọi nhà kinh doanh, mọi doanh nghiệp và mọi nền kinh tế không thể không
quan tâm.

Trang 22

Nếu phân loại rủi ro đứng trên khía cạnh là nhà đầu tư khi đầu tư ra
nước ngoài thì gặp phải những rủi ro gì? Bao gồm những rủi ro sau:
9 Rủi ro chính trò: thể hiện tính ổn đònh về mặt chính trò của một
quốc gia mà có thể ảnh hưởng đến khả năng và thiện chí trong việc đáp
ứng các nghóa vụ tài chính. Rủi ro chính trò tăng lên từ các sự kiện như
chiến tranh, xung đột nội bộ hay xung đột bên ngoài, khủng bố.v.v. dẫn
đến những thay đổi trong chính phủ. Rủi ro chính trò còn thể hiện thông
qua vấn đề bất ổn chính trò của quốc gia láng giềng.
9 Rủi ro kinh tế: thể hiện những thay đổi trong những điểm mạnh
hay điểm yếu hiện có của nền kinh tế một quốc gia tạo ra những rủi ro
tiềm tàng cho nhà đầu tư. Một thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế, tỷ
lệ tăng trưởng hay chính sách tài khóa, chính sách kinh tế đối ngoại sẽ
ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập của nhà đầu tư.
Tuy nhiên, nội dung của luận văn này chúng ta nghiên cứu rủi ro trong
thu hút vốn FDI đứng trên góc độ nước tiếp nhận đầu tư. Bao gồm những rủi ro
sau:
1.3.1. Chuyển Gia
ù:
Vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp FDI đã biến nghiệp
vụ “đònh giá chuyển giao” thành hoạt động “chuyển giá”. Hiện tượng chuyển
giá hầu như đều xảy ra đối với các công ty đa quốc gia mà sự kiểm soát hiện
tượng “chuyển giá” rất khó khăn. Cụ thể như sau:
9 Khai tăng giá trò tài sản góp vốn, đây là một hiện tượng khá phổ
Trang 24

1.3.2. Chuyển Giao Công Nghệ:
Dưới sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ và máy
móc thiết bò nhanh chóng trở nên lạc hậu, vì vậy nhà đầu tư thường chuyển giao
những máy móc đã lạc hậu cho các nước nhận đầu tư để đổi mới sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động của chính nước họ. Việc đó
đã gây ra rủi ro cho nước nhận đầu tư tiếp nhận những công nghệ lạc hậu, giảm
lợi nhuận được chia, tổn hại đến môi trường, chất lượng sản phẩm thấp, chi phí
sản xuất cao.v.v.
1.3.3. Lao Động
:
Một hiện tượng khá phổ biến là tình trạng “Chảy máu chất xám”: các
dự án FDI thu hút lao động có chuyên môn và tay nghề với mức lương cao từ khu
vực kinh tế nhà nước. Điều này, gây ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhà nước xét về khía cạnh con người.
Bên cạnh những mặt tích cực do khu vực FDI tạo ra như: giải quyết việc
làm, nâng cao trình độ lao động, cải thiện môi trường làm việc.v.v. Trong một số
trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài vì mục tiêu lợi nhuận cao đã không thực hiện
đúng và đầy đủ các quy đònh của pháp luật lao động như tăng thời gian lao động,
cường độ lao động, tăng năng suất lao động một cách triệt để, sa thải nhưng
không đền bù đúng theo luật lao động.v.v. Những việc làm này đã gây ra phản
ứng trong dư luận xã hội, gây nên những cuộc đình công không cần thiết và làm
mất trật tự, an toàn xã hội.
9 Đình công, lãn công: đây là vấn đề mang tính kinh tế và chính trò
- xã hội, phản ánh xung đột lợi ích giữa người lao động và nhà đầu tư.
Trong môt số trường hợp, đình công có thể gây rủi ro mất việc làm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status