SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ THI THỬ LẦN I – Năm 2013 - 2014
Trường THPT Quảng Xương III Thời gian : 90 phút (Đề gồm 50 câu )
Mã đề: 121
Câu 1: Ngược với hô hấp ở ti thể, trong quang hợp:
A.có sự tham gia của các hợp chất kim loại màu. B. chuyền êlectron.
C.nước được phân li. D. nước được tạo thành.
Câu 2 : Nếu thiếu tirôxin sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với trẻ em ?
A.Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
C. Hội chứng Đao. D.Các đặc điểm sinh dục phụ kém phát triển
Câu 3
: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não ?
A. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt ác mạch ở não, khi huyết áo cao dễ làm vỡ mạch.
C. Vì mạch bị xơ cứng , máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ
làm vỡ mạch.
D. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ
mạch.
Câu 4 : Vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và
introng lần lượt là :
A. 25 ; 26. B. 26 ; 25. C. 24 ; 27. D. 27 ; 24.
Câu 5 : Các thành phần sau đây : ADN plimeraza, ARN polimeraza, mạch khuôn, đoạn mồi giúp ta nhớ
đến cơ chế nào ?
A. Phiên mã. B.Dịch mã. C. Tái bản. D. Nhân đôi NST.
Câu 6 :Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của :
A. gen ức chế B. gen điều hoà. C.gen sản xuất. D. gen khởi động
Câu 7 : Mã di truyền là :
A. mã bộ ba được đọc liên tục trên mARN theo chiều 3
’
– 5
’
D. 5
’
và 3
’
.
Câu 12: Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì gen trong quần thể giao phối có cấu trúc kếm bền vững.
B. Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
C. Số lượng gen trong tế bào rất lớn.
D. vì trong quần thêt giao phối hiện tượng NST bắt cặp và trao đổi chéo xảy ra thương xuyên hơn.
Câu 13
: Lai cỏ linh lăng hoa đỏ với cỏ linh lăng hoa vàng thu được F1 toàn cỏ linh lăng hoa màu lục. Cho F1
tự thụ phấn được F2 có: 165 cây hoa màu lục; 60 cây hoa màu đỏ; 54 cây hoa màu vàng; 18 cây hoa màu
trắng. Đây là kết quả của quy luật: A.tương tác át chế B.tương tác cộng gộp.
C. tương tác bổ trợ. D. trội trung gian.
Câu 14: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ
người bị bệnh bạch tạng là: 1/ 10000. Tỉ lệ người mang gen dị hợp sẽ là:
A. 0,5% B. 49,5 %. C. 50%. D. 1,98 %.
Câu 15: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyên (theo định luật Hacđi-
Vanbec) ?
A. 100% Aa. B. 25% AA: 50% aa : 25% AA.
C. 100% aa. D. 36% Aa : 48% AA: 16% aa.
Câu 16
: Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể đồng hợp. Sau 7 thế hệ tỉ lệ dị hợp sẽ là:
A. 1/128. B. 127/128. C. 255/ 256. D. 1/ 256
Câu 17
40
. D. 0,99
Câu 22:
Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn. Cho đậu hạt trơn lai cới đậu hạt nhăn được F
1
đồng loạt trơn. F
1
tự thụ phấn được F
2
; Cho rằng mỗi quả đậu F
2
có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt
nhăn là bao nhiêu?
A. 3/ 16. B. 27/ 256. C. 9/ 16. D. 9/ 256.
Câu 23
: Cặp giao tử này sau đây không thể kết hợp với nhau trong thụ tinh tạo hợp tử?
A. n+ 1 và n. B. n- 1 và n. C. n và 2n. D.* n -1 và 2n.
Câu 24
: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại
tổ hợp gen nhất là:
A. AaBb x AABb B. Aabb x AaBB.
C. aaBb x Aabb. D. AaBb x aabb.
Câu 25:
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết , kiểu gen
nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. AAaa. B. Aaaa. C. AAAa. D. aaaa
Câu 26: Dạng đột biến cấu trúc NST ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là:
A. chuyển đoạn. B. đảo đoạn.
C. XY, XX, YY và O. D. X, Y, XX, YY, XY và O.
Câu 33. Biết A: quả ngọt; a: quả chua. Đem lai các cây tứ bội với nhau; Nếu thế hệ sau xuất hiện 350 cây
quả ngọt trong số 420 cây thì kiểu gen của P là:
A. Aaaa x aaaa. B. Aaaa x Aaaa.
C. AAaa x aaaa. D. AAaa x Aaaa
Câu 34 : Ở hoa phấn kiểu gen đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy
định màu hoa trắng.
Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A.1 hồng : 1 trắng B. 1 đỏ : 1 trắng
C. 1 đỏ : 1 hồng D. 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Câu 35 :
Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen I
A
, I
B
, I
O
quy định, nhóm máu A được quy định bởi các
kiểu gen I
A
I
A
, I
A
I
O
, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
B
C. I
A
I
B
x I
A
I
B
D. I
A
I
O
x I
B
I
O
Câu 36:
Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho
biết: Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
A.4 B.9 C.6 D.1
Câu 37: Tần số hoán vị gen như sau: AB = 46%; AC= 34%; BC= 12%. Bản đồ gen sẽ là: A. ACB. B. BAC. C. CAB. D. ABC.
Câu 38: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, với mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ giữa
các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lêh phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai (ABD/ abd) x (ABD/
abd) sẽ có kết quả giống như kết quả của:
A.tương tác gen. B. gen đa hiệu.
Câu 43: Bước chuẩn bị quan trọng để tạo ưu thế lai là:
A.bồi dưỡng, chăm sóc giống. B. tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối.
C. kiểu tra kiểu gen về các tính trạng quan tâm.
D. Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F
1
.
Câu 44:
Bệnh Phêninkêtôniệu có thể điều trịn bằng phương pháp nào sau đây?
A.Tác động kiểu hình.
B. Tác động vào kiểu gen (liệu pháp gen)
C. Chiếu phóng xạ.
D.Tác động vào kiểu hình hoặc tác động vào kiểu gen.
Câu 45: Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại?
A. Bệnh Đao. B. Bệnh tơc nơ.
C. Bệnh Patau. D. Bệnh Claiphentơ
Câu 46 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính
gen trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
A)Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giới tính
cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B)Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giới tính
và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ C)Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giới tính
biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D)Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vai trò
chủ yếu thuộc về cơ thể bố.
Câu 47
. Khi đề cập đến plasmit, nội dung nào sau đây không đúng:
I.Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.