Luận văn: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY IMEXIN doc - Pdf 11



Luận văn
THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY IMEXIN
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU VÀ ĐẦU TƯ (IMEXIN).
Tên công ty: Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư.
Tên giao dịch: The Import Export and Investment Company
(IMEXIN).
Trụ sở tại: 62 Giảng Võ - Quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (+844) 8256552/ 8262919/ 8253435.
Fax: (+844) 8253435.
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty IMEXIN.
+ Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư -tên giao dịch là IMEXIN - được
thành lập từ năm 1970 với tên ban đầu là Công ty kinh doanh tổng hợp cấp I
theo quyết định thành lập số 204/HT-TC ngày 10/4/1970 do Bộ Nội thương
(nay là Bộ Thương Mại) ký. Công ty có trụ sở đặt tại 62- Giảng Võ- Quận
Đống Đa- Hà Nội. Là công ty cấp I chuyên ngành của Nhà nước nên chức
năng chính của công ty là: tổ chức thu mua, bán buôn bán lẻ nông sản, thực
phẩm, lâm sản, thuỷ hải sản, cho các thành phần kinh tế thuộc trung ương
và địa phương, chủ yếu phân bố trên toàn miền Bắc nước ta.
+ Đến năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước thống nhất.
Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở rộng và phát triển nền kinh tế nhằm khôi
phục đất nước sau chiến tranh. Nhờ đó mà công ty có điều kiện để mở rộng
phạm vi và loại hình kinh doanh. Công ty đề nghị Bộ Nội thương ra quyết
định thành lập thêm một số trạm kinh doanh:
* Trạm kinh doanh số I và trạm kinh doanh số II tại Hà Nội với chức
năng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn địa bàn miền Bắc.

hàng nông sản, thực phẩm, mỹ nghệ; tổ chức sản xuất sản phẩm bán trong
nước và xuất khẩu.
I.2.b) Nhiệm vụ của công ty:
* Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
* Tuân thủ pháp luật và chế độ kinh tế, kế toán tài chính Nhà nước quy định.
* Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, sử dụng các biện pháp
khuyến khích vật chất, tinh thần theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước.
* Nâng cao trình độ tổ chức quản lý; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
nhân viên có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, thành thạo, phù hợp
với công việc.
* Quản lý, sử dụng vốn và lao động một cách có hiệu quả nhất.
* Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và không ngừng áp
dụng, cải tiến trang thiết bị máy móc cho phù hợp với trình độ chuyên môn
chung của nghành và công ty.
* Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, các môi trường pháp luật - kinh
tế - văn hoá - xã hội, nắm vững nhu cầu, thị hiếu, phạm vi hoạt động để đạt
được hiệu quả cao nhất.
* Đảm bảo chất lượng, giá cả, chủng loại hàng hoá và các quy định chung của
Nhà nước khi sản xuất, kinh doanh hàng hoá.
I.2.c) Quyền hạn của công ty:
* Công ty được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và
ngoài nước; tham dự hội chợ, triển lãm, quảng cáo trong nước và quốc tế để
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty; mời khách nước ngoài hoặc
cử cán bộ ra nước ngoài để trao đổi nghiệp vụ, khảo sát thị trường và ký kết
các hợp đồng kinh tế.
* Công ty được quyền kinh doanh, buôn bán tất cả các mặt hàng như đã đăng
ký và được phép mở rộng phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật.
* Công ty được quyền đặt ra các đại diện hoặc chi nhánh trong và ngoài nước
theo quy định của Nhà nước Việt Nam và Nhà nước sở tại.
* Công ty đựơc phép mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng Việt Nam

hải sản, thủ công mỹ nghệ truyền thống, hiện nay công ty còn kinh doanh
thêm hàng tiêu dùng, thiết bị, vật tư nhập ngoại mà nước ta chưa sản xuất
được. So với khi bắt đầu thành lập, hiện nay loại mặt hàng công ty kinh doanh
đa dạng và phong phú hơn nhiều. Trước đây công ty chỉ kinh doanh trong
phạm vi nội địa thì bây giờ hoạt động xuất nhập khẩu của công ty lại chiếm tỉ
trọng cao trong doanh thu. Mặt hàng xuất khẩu của công ty ngày càng phong
phú. Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu chủ yếu là: chiếu tre, đũa, các
dụng cụ gia dụng, Mặt hàng nông lâm hải sản như: tôm, cua, cá, ngao, sò,
được chế biến rồi xuất khẩu hoặc bán ngay trong nội địa. Các thị trường
truyền thống của công ty là thị trường Đông Âu như: Trung Quốc, Hồng
Kông, Thái Lan, Singapo, Đài Loan và một số nước khác như: Đức, Mỹ,
Balan. Trong đó, Trung quốc vừa là thị trường xuất khẩu cũng vừa là thị
trường nhập khẩu lớn của công ty. Hàng năm kim ngạch xuất khẩu sang
Trung Quốc chiếm 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Mặt hàng
nhập khẩu của công ty chủ yếu là: nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, hàng tiêu
dùng cao cấp, vật liệu xây dựng. Riêng máy móc công nghiệp, linh kiện điện
tử công ty nhập từ Đức, Ba Lan và Pháp. Chủng loại hàng công ty đang kinh
doanh ngày càng đa dạng nên ngày càng đáp ứng được đầy đủ hơn nhu cầu
của khách hàng. Tổng kim ngạch hàng năm của công ty ngày càng tăng, đặc
biệt là kim ngạch hàng xuất khẩu và nhập khẩu của công ty.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động qua các năm.
Ngoài các hoạt động kinh doanh trên, công ty còn có cơ sở sản xuất
chiếu tre tại Thanh Hoá. Cơ sở này hàng năm đã sản xuất lượng sản phẩm lớn
để cung cấp trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Hoạt động của cơ sở đã
tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng trăm lao động, đóng góp phần không
nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Bên cạnh đó, phòng du lịch của công ty
phụ trách phần du lịch trong cả nước, các trung tâm văn phòng với chức năng
môi giới, đại lý cho công ty vừa giới thiệu, thu hút khách hàng cho công ty,
vừa tư vấn cho khách hàng của công ty.

đưa công ty đến với những thắng lợi lớn trong những năm gần đây. Tổng
doanh thu tăng nhanh, tổng tài sản cũng tăng, nguồn vốn kinh doanh của công
ty ngày càng lớn, nợ phải trả cũng giảm. Do vậy, sau hơn 30 năm hoạt động
công ty đã củng cố và khẳng định rõ vị thế của mình trên thị trường trong
nước và cả thị trường quốc tế.
Hiện nay, sự biến động của tình hình trong nước và quốc tế đã tạo ra
cho công ty không ít những thuận lợi và khó khăn. Trước hết là sự biến động
của tình hình trong nước. Để hoạt động kinh tế trong nước ngày càng được
mở rộng, phát triển và tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, Đảng và
Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi đối với hoạt động kinh
doanh thương mại. Nhờ đó, hoạt động kinh doanh của công ty càng có điều
kiện để mở rộng, việc thông thương với nước ngoài không còn khó khăn như
trước, các mặt hàng kinh doanh ngày càng phong phú. Song bên cạnh đó, số
lượng các doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động xuất nhập khẩu và
kinh doanh tổng hợp ngày càng nhiều đã tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa
các doanh nghiệp, các đơn vị. Nhiều khách hàng nội địa đã tự tổ chức kinh
doanh, trong khi các khách hàng quốc tế cũng trực tiếp ký hợp đồng với các
đơn vị sản xuất trong nước khác đều khiến công ty vấp phải những trở ngại
lớn. Thêm vào đó thị trường quốc tế cũng có nhiều biến động lớn. Thị trường
Châu Á giờ đây đã trở thành mảnh đất màu mỡ cho các nhà đầu tư do tính
chất an toàn, ít biến động của nó khi tham gia kinh doanh. Song chính tính
chất ổn định, ít rủi ro của thị trường này lại ít khi mang lại những món lợi lớn
cho nhà đầu tư, điều này đã ít nhiều làm giảm mục tiêu đầu tư của các nhà đầu
tư vào nước ta. Việc thông thương không chỉ với các nước trong khu vực mà
cả với các nước Châu Âu không còn quá phức tạp như trước song những thủ
tục rườm rà, nhiều khâu, nhiều công đoạn của nước ta lại là những rào cản sự
đầu tư của nước ngoài . Và đó cũng chính là những khó khăn trở ngại đối với
công ty hiện nay. Trước tình hình đó, chiến lược hoạt động của công ty cũng
có nhiều thay đổi. Để thu hút khách hàng, công ty đã đưa ra nhiều chính sách
ưu đãi, marketing với đối với khách hàng như: một số mặt hàng công ty
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
I
IX
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX



Phòng kinh doanh
Chi
nhánh
TP
HCM

Chi
nhánh
Quản
g
Bình

Chi
nhánh
Đắc
Lắc
Chi
nhánh
Lạng
Sơn
Chi
nhánh
Thanh
Hoá
Văn phòng đaị
diện tại Nga,
Bungari, Cộ
ng
Hoà Séc

động của các phòng ban trong công ty đều rất ăn khớp, phối hợp nhịp nhàng.
Mặc dù hiện nay phạm vi hoạt động và chủng loại hàng hoá mà công ty sản
xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, công ty đã mở thêm nhiều văn
phòng đại diện, chi nhánh tại Hà Nội và các tỉnh song nhờ mô hình quản lý
này mà hoạt động quản lý của ban lãnh đạo công ty luôn hoàn thành một cách
xuất sắc.
I.4.c) Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động:
Công ty có gần 200 cán bộ công nhân viên được phân bổ trên toàn
quốc, trong đó: nam chiếm 70%, nữ 30%, số người có trình độ đại học trở lên
chiếm 75%, trình độ trung cấp 20%, trình độ phổ thông 5%.Với số lượng cán
bộ công nhân viên lớn, việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách có
hiệu quả là trách nhiệm hết sức nặng nề đối với ban giám đốc của công ty.
Trải qua những năm tháng khó khăn, giờ đây lực lượng lao động của công ty
ngày càng lớn mạnh về cả quy mô và chất lượng. Khi mới thành lập, công ty
chỉ có vài chục cán bộ công nhân viên, với cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn,
lạc hậu; lại là một doanh nghiệp nhà nước với số vốn ít ỏi nên hoạt động của
công ty gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn. Nhưng với sự lãnh đạo nhiệt tình,
đầy kinh nghiệm của ban lãnh đạo, cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán
bộ công nhân viên, công ty đã từng bước vượt qua khó khăn, đẩy lùi thiếu
thốn, ngày càng phát triển một cách vững chắc. Cơ sở vật chất kỹ thuật của
công ty luôn đáp ứng được yêu cầu của mọi hoạt động trong công ty. Cán bộ
công nhân viên ngày càng có trình độ,chuyên môn nghiệp vụ tương xứng với
chức năng, nhiệm vụ của mình.

PHẦN II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY IMEXIN.
II.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 hàng năm, kết thúc 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.

Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ nghiệp vụ

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty IMEXIN.
+ Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ
chức toàn diện công tác kế toán; kiểm tra việc hạch toán, chấp hành các chính
sách, quy định của Nhà nước về công tác tổ chức kế toán tại công ty; trợ giúp
cho giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán và hoạt động tài chính, kinh doanh
của công ty.
+ Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu số phát sinh của tất
cả các tài khoản, sổ cái vào cuối kỳ kế toán rồi tổng hợp, tính ra kết quả kinh
doanh trong kỳ, kê khai nộp thuế và lập báo cáo quyết toán toàn công ty.
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: theo dõi tình hình biến động của tiền gửi
tại ngân hàng trong quý, cuối quý tổng hợp số liệu cung cấp cho kế toán tổng
hợp.
+ Kế toán doanh thu: theo dõi tình hình tiêu thụ, kinh doanh các mặt
hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Kế toán trưởng
Kế
toán
ngân
hàng

Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
tiền Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.

Theo hình thức này, khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ, phù
hợp với trình độ quản lý và loại hình kinh doanh của công ty. Hình thức này
kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Đồng
thời kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ công ty sử dụng các loại sổ kế toán
sau:
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổBảng kê
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết


* Nhiệm vụ: phản ánh số hiện có và tình hình biến động (tăng, giảm)
của tiền gửi ngân hàng, bao gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và các chứng chỉ
có giá trị.
* Tài khoản sử dụng: TK 112 (cùng các tài khoản liên quan khác).
1121- Tiền Việt Nam.
1122- Ngoại tệ.
Do công ty có hoạt động xuất nhập khẩu nên TK 1122 phải chi tiết theo
từng loại ngoại tệ.
* Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của
ngân hàng gửi tới kèm theo uỷ nhiệm thu, chi, hoá đơn
* Sổ sách sử dụng: sổ cái tài khoản 112; nhật ký chứng từ số 2, 3, bảng
kê số 2; sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (phụ lục 2).
* Phương pháp hạch toán:
- Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng kế toán định khoản:
Nợ TK 1121
Có TK 511, 512, 131
- Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng kế toán định khoản:
Nợ TK 156, 152, 211
Có TK 1121
- Do hoạt động xuất nhập khẩu của công ty có liên quan đến ngoại tệ và
thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ nên kế toán
công ty sử dụng tỷ giá hạch toán cố định. TK 1122 được sử dụng theo tỷ giá
hạch toán cố định cả một kỳ, các tài khoản đối ứng với tài khoản được sử
dụng theo tỷ giá hạch toán thì sử dụng theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh
ngoại tệ theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chênh lệch giữa
hai tỷ giá được hạch toán vào TK 413, nguyên tệ được hạch toán vào TK 007.
- Cuối kỳ, căn cứ vào nguyên tệ, tỷ giá thực tế, tỷ giá hạch toán để điều chỉnh
ngoại tệ từ tỷ giá hạch toán về tỷ giá thực tế, cuối kỳ vẫn đảm bảo chính xác
tiền của công ty cân đối với các sổ khác.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:

giữa hai bên mà phương thức tiêu thụ hàng của công ty với mỗi khách hàng
có khác nhau. Song công ty chủ yếu tiêu thụ theo các phương thức: trực tiếp,
chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý. Việc thanh toán với ngừơi
mua cũng bằng nhiều phương thức: thanh toán ngay trực tiếp bằng tiền mặt,
qua ngân hàng hay với những khách hàng quen công ty có thể cho thanh toán
chậm.
- Khi xuất kho hàng hoá hay thực hiện các dịch vụ với khách hàng kế toán
đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng:
+ Nợ TK 632- giá vốn hàng bán.
Có TK 154, 155, 156.
+ Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 3331- thúê GTGT đầu ra phải nộp.
- Trong trường hợp công ty bán hàng theo phương thức chuyển hàng theo hợp
đồng:
Khi xuất hàng chyển đến cho người mua, kế toán ghi theo giá trị vốn
thực tế của hàng xuất:
+ Nợ TK 157- hàng gửi bán.
Có TK 154, 155.
Khi được khách hàng chấp nhận kế toán ghi:
+ Nợ TK 632
Có TK 157
+ Nợ TK 131, 111, 112- tổng giá thanh toán.
Có TK 511
Có TK 3331- thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Trường hợp giao hàng cho đại lý thì kế toán phải phản ánh thêm số tiền hoa
hồng phải trả cho đại lý thông qua TK 641.
- Hàng bán bị trả lại được hạch toán vào tài khoản 531, chiết khấu thanh toán
được hạch toán vào tài khoản 811, giảm giá hàng bán được kế toán hạch toán
vào tài khoản 532.

- Riêng các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, kế toán sử dụng tỷ giá cố định
cả kỳ. TK 1112 được sử dụng theo tỷ gía cố định, các khoản phải thu, phải
thanh toán có gốc ngoại tệ cũng được sử dụng theo tỷ giá hạch toán. Các tài
khoản khác đối ứng với tài khoản sử dụng theo tỷ giá hạch toán thì sư dụng tỷ
gía thực tế tại ngày phát sinh ngoại tệ theo thông báo của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Chênh lệch giữa hai tỷ giá được hạch toán vào tài khoản TK
413, nguyên tệ được hạch toán vào TK 007.
- Cuối kỳ, căn cứ vào nguyên tệ, tỷ gía thực tế, tỷ giá hạch toán để điều chỉnh
ngoại tệ từ tỷ giá hạch toán về tỷ giá thực tế.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
+) Đối với nghiệp vụ thu tiền:
Người nộp tiền đề nghị nộp tiền, kế toán công ty viết phiếu thu tiền.
Giám đốc công ty, kế toán trưởng ký phiếu thu tiền. Người nộp tiền nộp tiền
cho thủ quỹ, thủ quỹ nhận tiền, ký phiếu thu. Kế toán phần hành định khoản,
ghi bảng kê số 1 (phụ lục 6) và các sổ chi tiết rồi lưu trữ chứng từ.
+) Đối với nghiệp vụ chi tiền:
Cán bộ hoặc công nhân viên viết giấy đề nghị chi tiền, giám đốc công
ty ký giấy xác nhận đồng ý chi tiền. Kế toán công ty viết phiếu chi tiền.
Người nhận tiền mang phiếu chi tới thủ quỹ để nhận tiền, thủ quỹ sau khi
kiểm tra chứng từ, đưa tiền cho người nhận tiền và người nhận tiền ký xác
nhận. Kế toán tiền mặt định khoản, ghi vào nhật ký chứng từ số 1 (phụ lục 7)
và các sổ chi tiết khác rồi lưu trữ chứng từ.
Cuối kỳ, kế toán cộng sổ nhật ký chứng từ, khoá sổ và mở sổ nhật ký
chứng từ mới cho quý sau, chuyển toàn bộ số liệu cần thiết từ sổ cũ sang sổ
mới. Kế toán cộng tổng số phát sinh rồi ghi vào sổ cái.
II.6.d) Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp của công ty theo dõi toàn bộ hoạt động kế toán một
cách bao quát, quản lý toàn bộ sổ sách, chứng từ cần thiết. Cuối năm, kế toán
tập hợp số liệu từ các chi nhánh và tại công ty để lập báo cáo.
II.6.e) Thủ quỹ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status