Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế ở ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 11


p
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN
TIMDE
ilNIVERSIIY
KHOA
LUÂN
TÓT
NCỈIIIŨP
mễdầà
HOÀN
THIỆN
VÀ PHÁT
TRIỂN
DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
QUỐC
TẾ

NGÂN HÀNG ĐẨU Tư VÀ PHÁT
TRIỂN
VIỆT
NAM

vụ
ngăn hàng quốc

ỞBIDV
Mom Mom
rpttcến MỜrĐcÂni Ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VÂN
ĐỂ
cơ BẢN
VẾ
DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
QUỐC TẾ 3
ì.
TỔNG
QUAN
VẾ DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
QUỐC
TẾ
3
/./
Đôi
nét rề lịch
sử ngân hàng
và dịch
vụ ngân hàng

vụ
ngân hàng
quốc
tế
7
1.3.3
Yêu
cầu
đối
với
ngân hàng
khi
cung
cấp
dịch
vụ
ngân hàng
quốc
tế
8
1.3.4
Động

tiến
hành
dịch
vụ
ngân hàng
quốc
tế

tâm
tài
chính
quốc
tế
11
1.4.2.1
Đặc
điềm và các loại hình trung tâm tài chính quốc tế.
11
1.4.2.2 Vai trò của các trung tâm tài chính quốc tế
12
n.
MỘT
SỐ
DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG
QUỐC
TẾ
CỦA
NHTM
13
2.1
Cung ứng
các dịch
vụ ngân hàng quốc tế để
thu
phí
13
2.1.1.

16
2.1.4
Dịch
vụ
thẻ
tín
dụng
24
2.1 A.lKhái niệm, bản chất của thè thanh toán quốc tế
25
2.1.4.2
Các
loại thẻ thanh toán quốc tế
tiêu
biểu hiện nay
25
2.1.4.3
Các
chủ
thề
chính tham gia thị trưng
26
2.1.4.4 Rủi ro trong thanh toán thẻ quốc tể.
26
2.2 Tiến
hành
kinh
doanh
các dịch
vụ ngân hàng quốc

lãnh ngăn hàng
(
Phân
loại
theo
mục
đích
)
29
2.2.1.3
Nội
dung
thư bảo
lãnh
30
2.2.2
Kinh
doanh
ngoại
tệ
31
2.3
Hợp
tác
kinh
doanh ngân hàng quốc
tê.
32
2.3.1
Tham

PHÁT TRIỂN
DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
QUỐC


BIDV
TRONG
NHỮNG
NĂM
GẦN
ĐÂY
34
ì.
GIỚI
THIỆU
CHUNG VỀ
BIDV
34
1.1
Lịch
sử
hình thành,
các
hoạt
động
chính


cấu tổ

xu hướng
phát triển
của BIDV
38
li.
THỰC TRẠNG
PHÁT
TRIỂN
DỊCH vụ
NGÂN
HÀNG
QUỐC
TẾ

BIDV
41
2.1

sở pháp

cho
việc phát triển dịch
vụ ngăn hàng quốc
tế.
41
2.2
Các
tiêu
chí
đánh

Công
tác
khách hàng
47
2.2.2
Chất
lượng
dịch
vụ

BIDV
cung
cấp
48
2.2.2.1 Việc
ứng
dụng câng nghệ
mới
49
2.2.2.2 Trình
độ
nhân viên
50
2.2.3
Hiệu
quả
kinh
doanh
dịch
vụ

ĐẠT
ĐƯỢC
VÀ NHŨNG TON
TẠI
TRONG
VIỆC
PHÁT TRIỂN
DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
QUỐC
TẾ ở
BIDV
52
3.1
Những
kết
quả
đạt
được
53
3.1.1 Đối với
doanh
nghiệp
và xã hội
53
Nguyễn Thị
Mai Chi
LớpA,
-
K40A-KTNT

của tồn
tại
59
x&QMiiựm
(OừươtìiQ
2
61
CHƯƠNG
3:
MỘT
số
GIẢI
PHÁP HOÀN
THIỆN

PHÁT TRIỂN
DỊCH
vụ
NGÂN
HÀNG
QUỐC
TẾ

BIDV
62
ì.
ĐỊNH HƯỚNG
HOẠT
ĐỘNG
CựA

các
NHTM
Việt
Nam 64
li.
NHŨNG
GIẢI
PHÁP

KIÊN
NGHỊ CHUNG 65
2.1
Các
giải
pháp
65
2.1.1
Nhóm
giải
pháp
củng
cố
tiềm
lực tài
chính
65
2.1.2
Nhóm
giải
pháp

năng
lực
điều
hành,
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
cùa
BIDV
74
2.2
Các
kiến nghị
với
chính
phủ
và Ngán hàng
Nhà
nước
78
2.2.1
Kiến
nghị
đối với
Chính
phù


phát triển nghiệp
vụ
thanh toán
quốc
tế.
83
3.3
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ
thanh toán
thẻ
quốc
tế.
84
3.4
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ bảo
lãnh
ngân hàng
85
3.5
Hoàn
thiện

c7cÌ3X5ậr«
&XdUl
XTCtÀO
90
Nguyễn
Thị
Mai Chi
LớpA,- K40A-KTNT
Hoàn
thiện
và phát
triển
dịch
vụ
ngân hàng quốc tếởBIDV
BIDV
Bank
for
Investment
and Development
of Vietnam
-
Ngân hàng
Đầu tư và
Phát
triển
Việt
Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại

ROA
Return
Ôn
Average
Asset
ROE
Return
Ôn
Average
Equity
CAR
Capital
Adequacy
Ratio
Nguyễn Thị
Mai Chi
Lớp A, - K40A
-
KTNT
Hoàn
thiện
và phát
triển
dịch
vụ
ngân hàng quốc tếởBIDV
rpTôcẮm
MỞ<Đcềỉl
L TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI
Trong

kinh tế
phát
triển,
hoạt
động

dịch
vủ ngân
hàng thương mại đi vào
tận
cùng
những
ngõ ngách của nền
kinh tế

đời sống
con
người.
Ngược
lại,
một nền
kinh tế
muốn phát
triển
thì
phải

một hệ
thống
ngân

Nam
hiện
nay đang
trong
quá trình
chuyển
đổi
nền
kinh tế
tiến
tới
công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa.
Đảng
và nhà nước
ta
chủ
trương huy động mọi
nguồn
lực,
nguồn
vốn
phủc
vủ
cho sự
nghiệp
phát
triển

chủ trương
phát
triển
kinh tế
hướng
vào
xuất
khẩu.
Tất cả cho
thấy
mối
quan
hệ
kinh
tế
với
nước
ngoài là dặc
biệt
quan
trọng trong
phát
triển
kinh tế

nước
ta.

mối
quan

cần
thiết.
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
(BIDV)
là một
trong
bốn
NHTM
quốc doanh
đang

vốn đầu tư mạnh,
thị
phần
tín
dủng
rất lớn
nhưng
thị
phần
về
dịch
vủ ngân hàng
quốc
tế
vẫn còn
rất

quốc
tế.
n.
MỤC
ĐÍCH NGHIÊN cứu
Khoa
luận tốt
nghiệp
này
tập trung
vào hệ
thống
hoa vấn
đề

luận,
làm rõ
bản
chất, vai
trò và
lợi
ích của
dịch
vủ ngân hàng
quốc
tế.
Từ

luận
dẫn đến đánh

tả
qui
trình
nghiệp
vụ,

chủ yếu
phân
tích
dữ
liệu
nhằm
mục
đích
giải
thích được
vấn đề:
Tại
sao
một
số dịch
vụ

tồn tại
nhưng chưa phát
triển,
một
số
khác có phát
triển

TƯỢNG

PHẠM
VI NGHIÊN cứu
Khoa
luận
này
lấy
việc
cung
cấp các
sản
phẩm
dịch
vụ ngân hàng
quốc tế
của
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
làm
đối
tượng
nghiên
cứu.
Do
giới
hạn của
một

Phương pháp nghiên
cứu chủ yếu của
khóa
luận

phương pháp

luận biện
chứng,

thuyết
về
kinh tế
học
hiện
đại,
quán
triệt

tưứng

quan
điểm
đổi
mới
của
Đảng
Cộng
sản
Việt

pháp để phát
triển
dịch
vụ này
trong
thời
gian
tới.
V.
BỐ
CỤC
CỦA KHOA
LUẬN
Tên đê tài:
HOÀN
THIỆN
VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
QUỐC


NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
(BIDV)
Bố cục cửa khoa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương:
Chương ì : Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng quốc tế
Chương
li
:

Thị
Mai Chi
2
Lóp
A,
-
K40A
-
KTNT
Hoàn
thiện
và phát
triển
dịch
vụ
ngân hàng quốc
tế

BIDV
Chương ì: NHỮNG VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ DỊCH vụ NGÂN HÀNG
QUỐC
TẾ
ì. TỔNG QUAN VẾ DỊCH vụ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Ì.
Ì
ĐÔI
NÉT

LỊCH
SỬNGÂN HÀNG

trên
các
ghế
dài gọi
là Banca.
Đây
cũng

nguồn
gốc
tạo
các
từ
Banque
(Pháp),
Bank
(Anh,
Mỹ,
Đức),
Banco
(Italia)

nghĩa là
ngàn hàng
sau
này.
Ngân hàng
liên
tục
phát

Âu,
Trung
đông,
Trung
Hoa.
Tuy
hoạt
động ngân hàng
xuất hiện từ lâu,
nhưng mãi đến đẩu
thế
kỷ
XV
(1401),
mới
có một cơ
quan
trên
thế
giới
được
xem

một ngân hàng
thực sự,
đó là
Banca
di
Barcelone


ngân hàng
hiện
nay
tuy qui
mô và mức độ có khác
nhau.
Do không
chờu
mức
lãi
suất
cao
quá mức, các nhà
tư bản
nông, công,
thương
nghiệp
hùn
vốn
vối
nhau
lập
ra
các ngân
hàng,
hội
tín dụng
để
cho vay vốn
với

lớn nhất
thế
giới,
ngân hàng Anh ở
London.
Ngân hàng Anh

một
công
ty
cổ
phẩn
lớn kinh
doanh tín dụng

bản
với
mức
lãi
suất thấp
6% năm và
điều
này
buộc
các ngân hàng
cho vay nặng lãi
phải
hạ
lãi
suất theo

dụng,
hội
tín
dụng
cho
vay.
Tuy nhiên
khi
nghiên cứu
lờch
sử
dờch
vụ ngân hàng
sẽ
cho
ta thấy
rằng
các
dờch
vụ ngân hàng
vẫn
là của
ngân hàng.
Nguyễn Thị
Mai Chi
3
Lớp A, - K40A
-
KTNT
Hoàn


Bancus).
Hoạt
động này
là dịch
vụ ngân hàng đầu
tiên,
tồn
tại
lâu
đời nhất.
Theo
thời
gian,
cùng
với
sự
phát
triển
cứa kinh
tế

hội,
các
dịch vụ
ngân hàng ngày càng đa
dạng,
phát
triển
không

> Ngân hàng
bắt
đầu
ghi
chép và
theo
dõi
hoạt
động
cứa
thân
chứ
qua
số
hiệu
tài
khoản;
> Ngân hàng áp
dụng
phương pháp bù
trừ.
Những chứ nợ
cứa
cùng một
loại
tiền
hay
tài sản thì
được
thanh

dụng;
> Ngân hàng
cũng
làm
dịch
vụ bảo
lãnh,

biểu hiện
ban đầu
cứa
hình
thức
chấp
nhận
các thương
phiếu trong
dịch
vụ ngân hàng
hiện đại;
> Ngân hàng đã áp
dụng
chiết
khấu
thương
phiếu.
Giai
đoan
thứ
ba:

100
tiền
ngân hàng
thay
cho 100
tiền
vàng
đúc.
Tuy nhiên vào
cuối thế
kỷ
XVII khi
chứng
thư được
chấp
nhận
rộng
rãi
và nhu
cầu
tăng
đột
ngột,
một
số
ngân hàng đã phát hành các
chứng
thư
tự
do (không có

cứa dịch
vụ ngân hàng nên không
thể
có định
nghĩa
cụ
thể,
thống
nhất
về dịch
vụ ngân
hàng.
Hiểu
nôm
na,
dịch
vụ
ngân hàng
nói
chung
là tất
cả
những việc

ngân hàng thường
làm
trong khuôn
khổ
nghề nghiệp
của

Nguyễn Thị Mai Chi
4
Lớp A,
-
K40A
-
KTNT
Hoàn
thiện
và phát
triển
dịch vụ ngân hàng quốc tế ở BIDV
1.2
LỊCH
SỬPHÁT TRIỂN CỦA
DỊCH
vụ NGÂN HÀNG
Quốc
TẾ
Trong
lịch
sử phát
triển
lâu dài của
hoạt
động ngân hàng như nêu ở
phần
trên,

xuất

của
mình.
Các ngân hàng thương
mại
của
Anh
và Pháp đã
thiết
lặp nhiều chi
nhánh ở nước
ngoài.
Mạng
lưới
chi
nhánh của
họ
bao trùm trên lãnh
thổ
châu Âu và các vùng lãnh
thổ
thuộc địa.
Ngân hàng
Đông Phương
của
Anh thành
lặp
tại
Trung
Quốc,
ngân hàng Đông Dương

huy
hoại
nặng
nề
bởi
chiến tranh
và Mỹ

nhà
tài
trợ
chính.
Ngoài
ra,
sự
tăng trưởng chưa
từng

về đầu tư và
thương
mại quốc
tế
trên
thế
giới
sau
chiến tranh thế
giới
thứ
li

hàng
chục
tỷ
USD.
Rất
nhiều
ngân hàng thương
mại
Hoa
kỳ,
trong
thặp
niên
60,
tăng
lên
nhanh
chóng
về
quy mô đã đưa đến
chủ
trương mở
rộng
dịch
vụ ngân hàng
ra
nước ngoài
(cả
các nước công
nghiệp

bặc
của
Mỹ, các
quốc
gia
châu Âu như
Anh,
Pháp,
Đức
các nước
tư bản
khác như
Canada

đặc
biệt

Nhặt
cũng
giành được
những
thành
tựu
kinh
tế
quan
trọng.
Lẽ
tất
yếu

ra
sức
mở
rộng
dịch vụ của
mình
ra
nước
ngoài
trong
thặp
kỷ
70.
Làn
sóns phát triển đích
vu mân hàm quốc
tế thứ
ba
:
Bên
cạnh
làn sóng
phát
triển
dịch
vụ ngân hàng ồ
ạt

các
nước

ra
đời
đạo
luặt
nhất thể
hoa châu Âu ban hành vào năm
1986;
trong
đó Cộng đồng
Châu Âu
xoa
bỏ mọi rào
chắn
đối với luồng
vốn
quốc
tế.
Điều
này
tạo
điều
kiện
Nguyễn Thị Mai Chi
5
LớpA,
-
K40A-KTNT
Hoàn
thiện
và phát

vụ NGÂN HÀNG
Quốc
TẾ
1.3.1
Khái
niệm
dịch
vụ ngân hàng
quốc

Phần
trên trình bày
về dịch
vụ ngân hàng và
dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế
theo
cách
tiếp
cận
dựa trên
lịch
sử.
Cách
tiếp
cận
này cho
ta

vụ ngân
hàng
quốc
tế.
Muốn
vậy
chúng
ta
phởi
dựa
trên
khái
niệm
về
dịch
vụ ngân hàng và
tiêu
thức
chủ yếu phân
biệt
các
dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế

dịch
vụ ngân hàng
trong
nước

được
giởi
thích
bởi
ba

do
sau:

Dịch
vụ ngân hàng
quốc tế

loại
hoạt
động
trợ
giúp cho
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
của
khách hàng thông qua
hoạt
động
tài
trợ
thương mại

tệ
của
khách hàng nhằm
thực
hiện
các
giao
dịch
thương
mại

đầu tư qua
biên
giới
quốc
gia;
• Các ngán hàng
hoạt
động
kinh
doanh
quốc
tế

điều
kiện
thuận
lợi
kinh
doanh

trong
nước
chi
diễn
ra
trong
nội
bộ quốc
gia

đối
tượng
khách hàng

pháp
nhân,
thể
nhân
của
quốc
gia
đó.
Như
vậy
trên phương
diện
là đích vu ngân hàng
ta
có khái
niệm:


mốt
dang
hoạt
Nguyễn Thị Mai Chi 6 LớpA,
-
K40A-KTNT
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ ngân hàng
quốc
tếởBIDV
đông
kinh
doanh quốc
tế ta
có khái
niệm:
Dịch vụ ngân hàng quốc
tế của
NHTM

thề
được
coi là
việc thực hiện
một,
một số

dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế
Mặc dù ngày nay
dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế
của
ngân hàng thương
mại
phất
triển
đa
dạng
về
hình
thức
cũng
như
nội
dung,
tuy
nhiên
sau
khi
nghiên
cứu
về học

xuất
hàng hoa
cũng
diớn
ra
xu
thế
toàn cầu hoa nhưng
thực
tế
cho
thấy
mức độ
thấp
hơn của
thị
trường tài chính. Học
giả
Raníer
Brian
của
viện
Brooklyn
đã ước tính
rằng,
trong
khoảng
thời
gian từ
năm 1964 đến

trong khi
đó các
giao
dịch
ngân hàng
quốc tế
có mức tăng hàng năm
khoảng
26%/năm,
tức

khoảng gấp đôi
mức tăng
của
thương
mại quốc
tế.
Đối với
các nước đang
phát
triển,
chỉ trong
8 năm
(1990-1997),
dòng vốn đầu tư tư nhân đổ vào tăng hơn 5
lần.
Trong
khi
mậu
dịch quốc

Ngày
nay,
do sự phát
triển
mạnh
mẽ về
khoa
học công
nghệ

kinh tế
cũng
như sự
phức
tạp
của
bối
cảnh
toàn cầu hoa,
kinh
doanh dịch vụ
ngân hàng
quốc
tế
đòi
hỏi
các nhà
hoạt
động ngân hàng
phải:

tế,
ngoài
ra phải

kiến
thức
sâu
rộng
về tài
chính
quốc
tế;
-
Hiểu
biết
và áp
dụng
thành
thạo
các ứng
dụng
của khoa
học công
nghệ.
Bởi
vì,
ngày
nay,
hầu
hết

Nguyễn
Thị
Mai Chi
7
Lớp
A,
-
K40A
-
KTNT
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế ở BIDV
-
Phải
hiểu
biết
thông
thạo ít nhất
một
ngoại ngữ,
tiếng
Anh

bắt
buộc.

việc
tăng,
giảm đột
ngột
về
tở giá,
lãi
suất,
trục trặc
trong
thanh
toán
quốc
tế,
biến
động chính
tri.

vậy dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế

mức độ
rủi
ro
cao
hơn
dịch
vụ ngân hàng ở

quốc

chịu
ảnh
hưởng
nhiều bởi
luật
pháp
quốc
tế

thông
lệ
quốc
tế.
Đặc
điểm
này do tính
quốc
tế
của dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế
quyết
định.
Do
sự phức
tạp
trong

lệ
quốc
tế tạo
điều
kiện
thuận
lọi

an
toàn
cho các
ngân hàng
thực
hiện
dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế.
1.3.3
Yêu
cầu
đối
với
ngân hàng
khi
cung cấp dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế
Hoạt

có đủ
vốn,
dặc
biệt
vốn
ngoại
tệ
để có
thể
cạnh
tranh
được
với
các ngân hàng khác;
• Trình độ
quản lý
kinh
doanh
tốt,
có uy
tín cao
trong
nước,
đủ
khả
năng
nhanh
chóng
hoa nhập
với

đội
ngũ
cán bộ ngân hàng có
nghiệp
vụ
tốt,

trình
độ
ngoại ngữ,
tin
học,
và am
hiểu
về
vãn
hoa

hội, luật
pháp
các
nước
trẽn
thế
giới.
Mặc dù để
tiến
hành
hiệu
quả các

hành
dịch
vụ ngân hàng
quốc tế
* Mong muốn
theo đuổi
các
khách hàng
khi các
khách hàng của họ
thực hiện
hoạt
động ra nước
ngoài.
Đây là một nguyên lý
Marketing
truyền
thống
"theo
chân khách
hàng".
Các công
ty
của Mỹ
những
năm
60,
70 của
Nhật
và châu Âu

phần
mang
tính phòng
vệ, bởi

các ngân hàng
muốn
duy
trì

củng
cố các mối
quan
hệ
với
các khách hàng và
muốn
chứng tỏ
một
điều
là họ

kiến
thức

chất
lượng
phục
vụ
cao hơn các ngân hàng địa


vậy

tác dụng
làm bình ổn
thu
nhập của
ngân
hàng.
Hơn
thế
nữa nhờ
đa
dạng
hoa
kinh
doanh

làm
thu
nhập
ngân hàng
tăng,
khắ
năng
cạnh
tranh
mạnh,
phân tán
được

CHÍNH
QUỐC
TẾ
1.4.1
Các hình
thức tổ
chức dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế
Phẩn
này
tập
trung
vào nghiên
cứu
cách
thức
một ngân hàng thương
mại
tiến
hành
giao
dịch
với đối
tác nước
ngoài.
Như chúng
ta
đã

phạm
vi
biên
giới
quốc
gia.
Chính
vì vậy
ngân hàng thương
mại
ngoài
trụ
sở
chính
còn
phắi
sử dụng
nhiều
hình
thức
khác như
:
Văn phòng đai
diên:
là đơn vị
dịch
vụ nhỏ do ngân hàng
mẹ
thành
lập

ít
nhân
viên,
không
nhận
tiền
gửi,

chủ
yếu
thực
hiện
các
công
việc
chuẩn bị

bắn cho
các
khoắn vay
dối với
người
đi vay
từ
trụ
sở
chính,
phát
triển
hoạt

sự
mở
rộng
của
ngân hàng
chính,
hoạt
động như
các
ngân hàng
tại
nước đó nhưng về mặt pháp

chi
nhánh ngân hàng
tại
nước ngoài
lại
là một bộ
phận của
ngân hàng mẹ, nên
Nguyễn Thị
Mai Chi
9
Lớp
A,
-
K40A
-
KTNT

sỉ
dựa chủ yếu vào các
khoản
tiền
gửi
mua
từ
hệ
thống
ngân hàng
quốc
tế
được
biết
đến
như

thị
trường liên ngân hàng.
Họ không
thể
phát
triển
mẹt cơ sở
tiền
gửi
địa
phương.
Chi
nhánh ngân hàng ở nước ngoài

của
nước
ngoài.
Ngân hàng con ở nước ngoài
hạch
toán đẹc
lập,
tự
chủ
về
tài
chính,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
kết
quả
hoạt
đẹng
kinh
doanh
của mình.
Ngân hàng con ở nước ngoài
chịu
sự
điều chỉnh
của
luật


lập
chi
nhánh ở nước
ngoài.
Việc
sở
hữu mẹt ngân
hàng
con,
trách
nhiệm của
ngân hàng mẹ
chỉ
giới
hạn
trong
số vốn
đầu

vào ngân
hàng
con
thấp
hơn
giới
hạn trách
nhiệm của
ngân hàng mẹ
đối với chi

giữa
mẹt hoặc
nhiều
ngân hàng nước ngoài
với
mẹt
hoặc
nhiều
ngân hàng
địa
phương
hoạt
đẹng
theo
khuôn khổ của pháp
luật
địa
phương.
Cũng
giống
như ngân hàng
con
ở nước
ngoài,
ngân hàng liên
doanh
định
chế đẹc
lập đối với
ngân hàng mẹ,

khác
nhau
cùng
nhau tham
gia
hoạt
đẹng
cho vay
quốc
tế.
Nét
đặc
trưng chính
của
liên
minh là
cùng
nhau
thực
hiện
các
dịch
vụ dặc
biệt
và phân
chia
thị
trường
theo
vùng

Các
câu lác bỏ
ngân hàng:
Đây là mẹt hình
thức
hợp tác ngân hàng lâu dài có
nguồn
gốc
từ
việc
cùng
tham
gia
vào mẹt liên
kết
nào
đó.
Thành viên
của
cáu
lạc
bẹ
là các ngân hàng của các nước khác
nhau
cùng
nhau
góp vốn
kinh
doanh


Nguồn vốn của họ là
từ
các
khoản
vay liên ngân hàng của các
tổ chức quốc
tế,
các chính phủ và các cơ
quan
nước ngoài.
1.4.2
Vai
trò
của
các
trung
tâm
tài
chính
quốc
tế
1.4.2.1
Đặc
điểm
và các
loại hình trung
tăm
tài
chính
quốc

sau :

Tại
các
trung
tâm tài chính
quốc
tế,
các ngân hàng
quốc tế
giao
dịch
với
nhau
bằng dồng
tiền
nước ngoài chứ không
phải
bằng
đồng
tiền
của nước mình.
Bởi
vậy các
giao
dịch
tài chính ở
trung
tâm tài chính không liên
quan

đối với
các thị
trường
tài
chính
nội
địa;

Hoạt
động tài chính
tại
các
trung
tám
tài
chính
quốc tế
chủ yếu
diễn
ra
giữa
các khách hàng là
người
không cư
trú.
Các
trung
tâm tài chính
quốc
tế

trung
tâm
tài
chính
quốc
tê)
Các
trung
tâm tài chính chủ
chốt
như
London,
New
york
phữc
vữ các
khách hàng toàn
cầu.
Nhờ
chiếm
ưu
thế
về
nguồn
vốn,
các
trung
tâm tài chính chủ
chốt
huy động

bánh xe
tại
các khu vực thị
trường
tài chính và ngân hàng,
cung
cấp các
dịch
vữ tài chính
quốc tế
như
kinh
doanh
ngoại
tệ, tiếp
thị
tài
chính
quốc
tế,
cho
vay
hợp
vốn,
bảo lãnh ngân hàng bảo
lãnh phát hành trái
phiếu.
Sự phát
triển
của các

chúng là các
trung
tâm
tài
chính
quốc
tế.
Nguyễn
Thị
Mai Chi
li
LớpA,- K40A-KTNT
Hoàn
thiện
vả
phát triển dịch
vụ ngân hàng
quốc
tếởBIDV
*
Trung
tâm quỹ (như
Singapore,
Hongkong)
Trung
tâm quỹ đóng
vai
trò
như
trang

đua
tranh
vối
các
trung
tâm
tài
chính
chủ
chốt.
*
Trung
tâm
tài
chính
quốc
tế

các
nước đang phát
triển
Từ
thập
niên
70, nhiều
trung
tâm
tài
chính nước ngoài đã được
thiết

nghiệp
hóa
mới
nịi
như
Malaysia
và Thái
Lan.
1.4.2.2
Vai
trò
của
các
trung
tâm
tài
chính
quốc
tế
Trung
tâm
tài
chính
quốc
tế
dóng
vai
trò
quan
trọng trong

tàm
tài
chính
quốc
tế

tụ
điểm
các
giao
dịch
kinh
doanh của
các ngân hàng
quốc
tế.
Trong
các
trung
tâm
này,
các ngân hàng
quốc
tế
chủ
chốt
hiện diện
dưới
các hình
thức

tầng
tốt:
Các
tị
chức
ngân hàng
quốc
tế
đã phát
triển
các
trung
tâm
tài
chính
quốc
tế
để có cơ
hội
thu
lợi
nhuận
do
việc
chiếm
lợi
thế kinh
doanh
trong
các

pháp


những dịch vụ
khác.
Những
chi
phí
này
sẽ
không có
hiệu
quả
nếu
được
đầu tư vào các
thị
trường của
từng
nước.
Nhờ đóng ở
vị trí
trung
tâm các
Trung
tâm
tài
chính
quốc
tế

quốc
tế
cùng ở
trên
một
vị trí sẽ

ích cho
việc
cung
ứng
tiền
và đầu
tư.
Sự
tồn
tại
thị
trường liên ngân hàng dẫn đến
kênh
tài
chính
hiệu
quả.
Một
số
ngân hàng đầu
tư nguồn
tiền
thặng

Thị
Mai Chi
12
LớpA,- K40A-KTNT
Hoàn
thiện

phát triện dịch
vụ ngân hàng
quốc

ở BIDV
truồng
thuận
lợi
cho
người
vay

người
đầu

trong
vùng gặp
nhau.
* Tạo
ra
môi trường pháp lý dễ
chịu:
Nhà cầm

tế
cũng
được
phép
huy
động và
sử dụng nguồn vốn quốc
tế
tạm
thời
nhàn
rỗi
để đẩu


không bị
kiểm
soát về
ngoại hối
cũng
như về
tiền tệ.
Thị trường liên ngân hàng
cung
cấp cho
họ cơ
hội
đẩu
tư nguồn vốn
thặng

để
thu
phí;

Tiến
hành
kinh
doanh dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế,
tức

hoạt
động bỏ vốn
thông
qua dịch
vụ ngân hàng để
thu
lãi;
• Hợp
tác
kinh
doanh
ngân hàng
quốc
tế.
2.
Ì
CUNG

rủi
ro
ít nhất.
Ngân hàng
cung cấp
nhiều
dịch
vụ
ngân hàng
quốc
tế
để
thu
phí như
dịch
vụ
tài khoản
Nostro

tài khoản
Vostro,
dịch
vụ ngân hàng
đại lý,
dịch
vụ
bảo quản
và lưu
ký, dịch
vụ


đang
phẩn
lớn
các ngân hàng
Việt
Nam
đang
cung
ứng.
Muốn
tìm
hiểu
kỹ càng về
dịch
vụ ngàn hàng
quốc
tế,
chúng
ta
không
thể
không tìm
hiểu
về
dịch
vụ
tài khoản
Vostro


dịch
vụ ngân
hàng
quốc
tế
khác.
2.1.1.
Dịch vụ
tài khoản
Nostro

tài khoản
Vostro
Nét
đặc
trưng
của dịch vụ
ngân hàng
hiện đại

giữa
các ngân hàng
với
nhau

mối quan
hệ mật
thiết
trong
việc

quyết
toán nhằm
giảm
tối
đa
Nguyễn
Thị
Mai Chi
13
LớpA,- K40A-KTNT
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ ngân hàng
quốc
tế ở BIDV
chi
phí
thanh
toán và tăng khả năng
chấp nhận
thanh
toán.
Muốn
vậy,
ngân hàng
cần phải
duy
trì

nghĩa
là tài
khoản
của các
bạn)
là tài
khoản
của
một
ngân hàng nước ngoài
gửi
ở ngân hàng địa phương
bằng
tiền
nước ngân hàng
địa
phương.
Mểc đích của
hai
loại
tài khoản
này là
thực
hiện
thanh
toán bù
trừ

chuyển
tiền

nhau
khi
phát
sinh
nhu cầu
thanh
toán cho khách hàng của ngân
hàng
tại
nơi mà ngân hàng
của
họ không có
chi
nhánh. Các khách hàng của ngân
hàng thường yêu cầu ngân hàng
cung
cấp các
dịch
vể tài chính
tại
bất
cứ nơi nào
trên
thế
giới.
Trên lý
thuyết
thì
điều
này có

vì ngân hàng có
thể
phểc
vể các khách hàng
với chi
phí
rất
thấp
và không cẩn
đội
ngũ
nhàn sự
cũng
như cơ sở
vật chất
ở nước ngoài, do vậy có
thể phểc
vể khách
hàng ở
rất
nhiều
nơi trên
thế
giới.
Điều
bất
lợi
đối với
các khách hàng của các ngân
hàng,

hay không
là tổn
tại
mối quan hệ
tài
khoản.
Điều
này có
nghĩa
là,
không
phải
tất
cả
các
loại
giao
dịch
liên ngân hàng nào
cũng

dịch
vể ngân hàng
đại
lý.
Nhiều
dịch
vể giữa
các ngân hàng không được
coi

Lớp Ả,
-
K40A-KTNT
Hoàn
thiện
và phát
triển
dịch vụ ngân hàng quốc tếởBIDV
2.1.3
Dịch vụ
thanh
toán
quốc
tế
Thanh
toán
quốc
tế

việc
chi
trả
các
nghĩa
vụ và yêu cầu về
tiền
tệ
phát
sinh
từ

lĩnh
vực
kinh
tế
đối ngoại.
Trong
phần
này chúng
ta
chẩ nghiên cứu đến
dịch
vụ
thanh
toán
quốc tế
do
ngân hàng
cung
cấp
chứ
không
phải hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế giữa
các nhà
xuất
nhập

toán
quốc
tế
qua
ngân hàng không bao
hết hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế,
tuy
nhiên
thực
tế
cho
thấy
hầu
hết
các
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế

diễn ra
qua ngân hàng.
2.1.3.1

một
nước;
*
Thanh
toán
quốc
tế
đòi
hỏi
chuyên môn
rất
cao:
Trong
thanh
toán
quốc
tế
sử
dụng
nhiều
thông
lệ
quốc
tế
như UCP
500,
URC
522
nên các cán bộ ngán hàng
làm công tác

dịch
vụ vốn đã
rất
phức
tạp
còn
phải
có trình độ cao về
ngoại
ngữ;
*
Thanh
toán
quốc
tế
đòi
hỏi
môi trường ứng
dụng
công
nghệ
ngân hàng
hiện
dại:
Do tiêu chí của
thanh
toán
quốc
tế
là nhanh

tế
qua
ngân
hàng,
các
diều
kiện
an toàn luôn được chú
trọng
như
thiết
lập

điện
(test
key),
đối
chiếu
số
liệu
tài
khoản
qua
mạng
vi
tính, mã hoa thông
tin
truyền
đi;
* Dịch vụ

vụ một năm
từ
dịch
vụ này thường khá
lớn.
Nguyễn Thị Mai Chi
15
Lớp A,
-
K40A
-
KTNT
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ ngân hàng
quốc
tếởBỈDV
*
Vai
trò của dịch
vụ
thanh
toán
quốc
tế đối với
ngân hàng
B
Làm tăng tính

ngân hàng;
s
Thanh
toán
quốc tế
làm tăng
cường
quan
hệ
đối
ngoại:
Thông qua
việc
thực
hiện
thanh
toán
quốc
tế
với
ngân hàng nước
ngoài,
ngân hàng
thực
hiện
thanh
toán
quốc
tế
sẽ

tế.
n
Qua
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
ngân hàng có
điều
kiện
phát
triận
các
dịch
vụ
ngân hàng
quốc
tế
khác có liên
quan.

thậ
nói
rằng hoạt
động
thanh
toán
quốc

của ngân hàng.
Khi
khách hàng không đủ
tiền
ký quỹ cần đến
dịch
vụ tín
dụng
xuất
nhập
khẩu,
bảo lãnh của ngân hàng. Khi
khách hàng muốn
nhanh
chóng có
tiền
mặt thì cần
tới
dịch
vụ
chiết
khấu
bộ
chứng
từ
thanh
toán. Rõ ràng
khi hoạt
động
thanh

hiện
dịch
vụ
thanh
toán
quốc
tế
các ngân hàng sẽ
thu
được một
khoản
phí
nhất
định.
Do
hoạt
động thương mại
quốc tế
phát
triận
mạnh
nên
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
nhờ đó
cũng

hai
vấn đề
cốt
lõi đó là "phương
tiện
thanh
toán
quốc
tế"
và "phương
thức thanh
toán
quốc
tế"
2.1.3.2.1
Phương
tiện thanh toán quốc
tế
*
Chuyận
khoản
và uỷ
nhiệm
chi
Chuyận
khoản
và uy
nhiệm
chi
là các công cụ

chuyển
khoản:
Nhà
nhập
khẩu
Nhà
xuất
khẩu
Ra
lệnh
í
chuyển khoản Giấy
báo có
r
k
Ngân hàng
Tài khoản
ghi
nợ
Ngân hàng
Tài khoản
ghi

Ngân hàng
Tài khoản
ghi
nợ
Thanh
toán bù
trừ

tài
khoản ra
lệnh
cho ngân hàng trích
từ
tài
khoản
của mình một số
tiền
nhất
định
để
trả
cho
người
có tên trên séc
hoặc người
do
người
ấy chỉ định
hoặc người
cứm séc
bằng
tiền
mặt
hoặc
bằng
chuyển khoản.
Séc ra đòi trên cơ sở làm
chức

rõ trên
séc)
của séc chưa
hết.
Công ước Viên 1931
qui
định
thời
hạn của séc như
sau:
- 8 ngày
đối
với
séc phát hành và
thanh
toán
trong
cùng một nước
- 20 ngày
giữa
các nước
trong
cùng một châu
lục
- 70 ngày
giữa
các nước không cùng một châu
lục
Căn cứ
theo

người thụ
hưởng,
ai
cứm séc
cũng
được
trả tiền
í
THƯ
VIÊM
Nguyễn Thị Mai Chi
17 IM
solb
- Lớp
À,
-
K40A
-
KTNT
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ ngân hàng
quốc
tẾỞBIDV
^ Séc
theo lệnh:

loại

Theo
dẫn
chiếu
của công ước
Genever
1930 đèn
luật
hối phiếu
1882 của Anh,
hối
phiếu
là mặt
tờ lệnh
trả tiền

diều
kiện
do mặt
người
ký phát cho
người
khác,
yêu cầu
người
này
khi
nhìn
thấy hối phiếu
hoặc
đến mặt ngày cụ

cho
người
cầm
hối phiếu.
Hối phiếu
có ba đặc
điểm,
đó là:
B
Tính
trừu
tượng:
bởi

hối phiếu
không cần
ghi

nặi
dung
quan
hệ
kinh
tế,
không cần
ghi
nguyên nhân
của
việc
trả tiền,

trường hợp
hối
phiếu
dược
lập ra
trái
với
luật
chi phối
nó.
a
Tính lưu thông của
hối phiếu: hối phiếu

thể
dược
chuyển
nhượng
từ
người
này
sang
người
khác
trong
thời
hạn của nó.
Nhờ các dặc
điểm
trên mà

nhượng
được
bằng
phương pháp ký hậu.
Hối phiếu

danh:

loại
hối phiếu
không
ghi
tên
người
hưởng
lợi,
hoặc
ghi
"trả
cho
người
cầm
phiếu". Đối với
loại
hối phiếu này, ai
cầm nó thì sẽ được hưởng
lợi.
J?
Hối phiếu theo lệnh:


chuyển
tiền,
nhờ
thu

thanh
toán qua thư tín
dụng
(L/C),
trong
đó
thanh
Nguyễn
Thị
Mai Chi
18
LớpA,- K40A-KTNT
Hoàn
thiện

phát triển dịch
vụ ngân hàng quốc tếởBIDV
toán
qua
L/C
là phổ
biến
nhất.
Chính
vì tầm quan

đó
một khách hàng của ngân
hàng yêu
cầu
ngân hàng
của
mình
chuyển
một
số
tiền
nhất
định cho
người
khác

một địa
điểm
nhất
định
bằng
phương
tiện
chuyển
tiền
do khách hàng yêu
cầu.
Các
hình thức chuyển tiền
-

tiền
bằng
diên
(Telegraphic
Transíer-
T/T
):
Ngân hàng
lệnh
bằng
điện
cho
ngân hàng
đại

nước ngoài
trả tiền
cho người
hưởng
lợi.
Dịch
vụ
chuyển
tiền
trong
thanh
toán
xuất
nhập
khẩu

nhập
khẩu
hàng
hoa,
trị
giá
hợp
đồng
nhỏ, đối
tác quen
biết,
tín nhiệm;
-
Chuyển
vốn
ra
bên ngoài để
đầu tư;
-
Chuyển
kiều hối;
-
Thanh
toán hàng hoa
xuất
nhập
khẩu
(khi
hai
bên

vụ
chuyển
tiền

thu
phí chuyển
tiền.
Qui
trình dịch
vụ
chuyển tiền:
NH CHUYỂN
TIỀN
(4)
NGÂN HÀNG ĐẠI

NH CHUYỂN
TIỀN
9
NGÂN HÀNG ĐẠI

(3)
i
(2)
,
(1)
(5)
NGƯỜI
CHUYỂN
TIỀN

cho
người trả
tiền.
Bước2:
Người
trả
tiền
sau
khi kiểm
tra
các
chứng
từ nếu
thy
phù hợp
trong
hợp
đồng
sẽ
viết
Nguyễn Thị
Mai Chi
19
LớpA,- K40A-KTNT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status