một số vấn đề pháp lý về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại việt nam - Pdf 11

SƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
0O0
r
T
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
^ca^í
POREIGN
mooĩ
(INIVSRSIIT
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP

VIẾT
TẮT
Ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VẤN ĐỂ
CHUNG
VỀ CÔNG
TY
cổ
PHẦN
VÀ cổ
PHẨN
HOA
DNNN
TẠI
VIỆT
NAM 2
1.1.
Khái
niệm
công
ty
cổ
phần
2
1.1.1.
Các
loại hình công ty

7
1.3.
Tính
tất
yếu
của
cổ
phần
hoa
li
1.3.1.
Thực
trạng
DNNN
tại
VN

sự
lựa
chọn
giải
pháp cổ phần
hoa
li
1.3.2.
Sự
cần
thiết
phải
cổ phần hoa DNNN

Quy trình
chuyển
DNNN
thành Công
ty
cổ
phần
27
2.3.
Thực
trạng
cổ
phần
hoa
DNNN

nước
ta
&
Đánh giá quá trình
ẹo
phần
hoa
DNNN 28
2.3.1.
Những
thuận lợi và kết
quả
đạt được trong
quá

thành
cơ chế quản

mới

nâng
cao hiệu
quả
hoạt
động
của
DN CPH
trên
cả
hai
tầm

mô và
vi

trong nền kình
thị trường
32
KLTN
2005
2.3.1.5.
Hình
thành
cơ chế phân
phối

tiến hành
cố phần hoa
còn
chợm
40
2.3.2.2. Việc tiến
hành
CPH
không đồng đều giữa các ngành, địa
phương
41
2.3.2.3. Hiệu
quả
đối mới
DN
chưa cao
42
2.3.2.4.
Một
số mục
tiêu
CPH
chưa đạt được
43
2.3.2.5.
Vướng
mắc
hợu cố phẩn
hoa:
44

phải
đẩy
mạnh
hơn nữa
CPH
DNNN
70
3.2.
Nhóm
giải
pháp
tiếp
tục
mạnh mẽ
và vững chác
CPH ở
nước
ta
74
3.2.1.
Khẩn
trương sửa đổi
bổ xung
các
văn
bản,
quy chế
hiện
hành,
tạo điêu kiện thuợn lợi cho các

Công
ty
cổ
phần
92
KẾT
LUẬN
95
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 97
LỜI
MỞ
ĐẦU
Từ sau
Đại
Hội Đảng toàn
quốc
lần thứ VI,
nước
ta
chuyển
sang
phát
triển
kinh tế
hàng hóa
nhiều
thành
phần

đã bộc
lộ rất nhiều bất cập:
Phát
triển
tràn
lan,

sở
vật chất
kỹ
thuật lạc hậu,

chế
quản

nhiều
lúng
túng,
hoạt
động
kém
hiệu
quả không đáp ứng được yêu cẩu phát
triển
nhanh
chóng
lực
lượng
sản
xuất,

đó

giải
pháp
chuyển
một số
DNNN
sang
Công
ty
cổ
phần
(Cổ
phần
hóa
DNNN).
Tuy
CPH DNNN đã
được
tiến
hành
từ
tháng
5/1990,
nhưng đến nay
kết
quả
vẫn chưa được là
bao. Sô'
DNNN

chưa được
khai
thông.
Năm
2005,
năm
hoàn thành
kế
hoạch
cổ
phẩn
hóa
giai
đoạn
5 năm
(2001-2005),
đánh dấu một bước
tiến
nhảy
vỹt trong
quá trình
CPH
trước yêu
cầu đổi
mới
DNNN
khi ra
nhập
tổ
chức

mẽ và
vững
chắc
CPH DNNN
trong
thời
gian
tới.

sinh
viên, tôi mong muốn đóng
góp
sức mình
vào
đẩy
nhanh
công
cuộc
đổi
mới đất nước.
Từ
mong muốn
đó và
trước
những
vấn
đề
nổi
cộm
trong

thầy
giáo- Thạc sỹ
luật
hỹc:
Tăng
Văn
Nghĩa,
khoa
Quản
trị
kinh
doanh
trường
đại
hỹc
Ngoại
thương,
người
đã
trực
tiếp
dìu
dắt,
hướng dẫn
em
từ
khâu
ý
tưởng đến lúc hoàn
thiện

trường
chứng
khoán
TCT
Tổng
công
ty
KLTN
2005
CHƯƠNG ì
NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ cổ PHAN HOA DNNN
LI Khái niệm công ty cổ phẩn:
1.1.1.
Các
loại
hình công
ty
phổ
biến
trên
thế
giới.
Qua bao nhiêu năm
tồn
tại
và phát
triển,
công
ty

chế
độ trách
nhiệm
của thành viên công
ty
và ý chí của nhà
lập
pháp,
dưới
góc độ pháp lý
người
ta chia
công
ty ra
làm
hai
loại

bản:
- Công
ty đởi
nhân.
- Công
ty đởi
vởn.
a.
Công
ty đối
nhân.
Công

tách
bạch
về tài sản cá nhân các thành viên và
tài
sản của công
ty.
Các thành
viên liên
đới chịu
trách
nhiệm
vô hạn
đởi với
mọi
khoản
nợ của công
ty.
Các
thành viên có tư cách thương
gia
độc
lập

chịu
thuế
thu
nhập
cá nhân, bản
thân công
ty

dó các thành viên cùng
nhau
tiến
hành
hoạt
động thương mại
dưới
một hãng
chung
và cùng
nhau
liên
2
KLTN
2005
đói
chịu
trách
nhiệm
vô hạn về mọi
khoản
nợ của công
ty.
Công
ty
hợp
danh
hay
còn
gọi

Do tính
chất
liên
đới chịu
trách
nhiệm

hạn,
cho nên các thành viên
phải thực
sự
hiểu
biết
nhau,
tin
tưồng,
"sống chết có nhau".
Điều
đó
phản
ánh tâm lý của các thương
gia
khi
hùn
vốn với
nhau
để
kinh
doanh.
Việc

bạ thương
mại.
Tuy nhiên,
trong
một
số trường
hợp,
hợp đông
tuy
không được đăng ký nhưng được thông báo
rộng
rãi
thì vẫn có giá
trị
pháp lý.
Trong
hợp
đồng,
điều quan
trọng
là sự
thoa thuận
về trách
nhiệm
của
các thành
viên.
Một công
ty
hợp

Còn
những
thành viên khác
chỉ
chịu
trách
nhiệm
hữu hạn
trong
số vốn góp vào công
ty
(thành viên góp
vốn).
Công
ty
hợp vốn đơn
giản
về cơ bản
giống
công
ty
hợp
danh,
điểm
khác
biệt
cơ bản là công
ty
hợp vốn đơn
giản

- Thành viên góp vốn
chịu
trách
nhiệm
hữu hạn
trong
phạm
vi
phần
vốn
góp vào công
ty.
Thành viên góp vốn không có
quyền đại
diện
cho công
ty
trong
các
quan
hệ
đối
ngoại,
nếu họ đứng ra
thay
mặt công ty thì sẽ mất
3
KLTN
2005
quyền chịu

vốn
đơn
giản
cũng chỉ ghi
tên
của thành viên
nhận
vốn.
Sự
ra đời
của công
ty
hợp
vốn
đơn
giản
đã đáp ứng
được
yêu
cớu của
các nhà
kinh
doanh
một
khi
do
tính
chất
chịu
trách

ty đối
vốn không
quan
tám đến
nhân thân
người
góp
vốn

chỉ quan
tâm
đến vốn
góp.
Đặc
điểm
quan
trọng
của công
ty đối
vốn là không
có sự
tách
bạch
của
tài sản công
ty

tài sản của

nhân,

hiểu
biết
về
kinh
doanh cũng

thể tham gia
vào
công
ty.
Công ty
phải
đóng
thuế
cho nhà
nước,
các
thành viên công
ty
phải
đóng
thuế
thu nhập.

rất nhiều
các quy
định
phấp
lý về
tổ chức

loại
này
tồn
tại
phổ
biến

châu
Âu
lục địa.
Hệ
thống
luật
Anh-Mỹ
chỉ
có một
loại
công
ty đối vốn,
ở Anh
gọi

Company,
ở Mỹ
gọi

Public
Coporation

Close

giống
như
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn.
Công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn,
khác
với
tất
cả các
loại
hình công
ty,
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn là
sản phẩm của
hoạt
động
lập
pháp.

được
ban
hành.
Công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn là
loại
hình công
ty đối vốn, trong
đó các
thành viên chỉ
chịu
trách
nhiệm
về
mọi
khoản
nợ
của công
ty trong
phạm
vi
vốn
mà họ đã góp vào
công
ty.
Công
ty

-
Thành viên công
ty
không
nhiều
và thường

những
người
quen
biết
nhau.
-
Vốn
điều
lệ chia
thành
từng
phần,
mỗi
thành viên

thể
góp
nhiều,
ít
khác
nhau

bắt

vốn,
sử
dụng
vốn và
phân
chia
lợi
nhuận.
Trong
điều
lệ
công
ty phải ghi

số vốn
ban đầu.
-
Phần
vốn góp
không
thể hiện dưới
hình
thức
cổ
phiếu

rất
khó
chuyển
nhượng

Công
ty
Cổ
phần,
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn thường
chịu
sự
điều
chỉnh
bắt
buỗc
ít
hơn so
với
công
ty
cổ
phẩn.
1.1.2.
Công ty
cổ
phần.
Công
ty
cổ

về các
khoản
nợ
của công
ty
cho
đến
hết
giá
trị
cổ
phần
mà họ
sở
hữu.
Các Công
ty
cổ
phần
đầu
tiên trên
thế
giới
ra đời
vào
khoảng
thế
kỷ 17.

gắn

phấn
ra
đời
là một phát
minh của
loài
người
trong
nền
sản
xuất

hội.
Từ góc độ pháp
lý,

thể
khái quát
những
đặc
điểm
của
Công
ty
cổ
phần:
- Là một
tổ
chức
có tư cách pháp

trách
nhiệm
về các
khoản
nợ của công
ty
bàng tài sản của
công
ty,
các thành viên công
ty
chỉ
chợu
trách
nhiệm đối với
các
khoản
nợ
của
công
ty
trong
phạm
vi
số vốn
họ đã góp vào công
ty.
- Vốn cơ bản của công
ty
được

ty
cổ
phần
gắn
liền
với
sự
ra đời
của
thợ
trường
chứng
khoán.
-
Việc
chuyển
nhượng
phần
vốn góp được
thực
hiện
dễ dàng thông qua
hành
vi
bán cổ
phiếu
trên
thợ
trường
chứng

công
nghiệp.
Đặc
trưng
quan
trọng
nhất
của Công ty cổ
phẩn
(đó
cũng
là tính
chất
quyết
đợnh để phân
biệt
Công
ty
cổ
phần
với
Công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn)
đó là cổ
phần.
Theo
Luật

chỉ chợu
trách
nhiệm
về nợ và các
nghĩa
vụ tài sản của DN
trong
phạm
vi
số
vốn
đã góp vào
doanh
nghiệp.
6
KLTN
2005
c)
Cổ
đông có
quyền
tự
do
chuyển
nhượng
cổ
phần
của
mình cho
nguôi


ba
và không
hạn chế số
lượng
tối
đa.
2.
Công
ty
cổ
phần

quyền
phát hành
chứng
khoán
ra
công chúng
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
chứng
khoán.
3.
Công

xem

đáp ứng được
những
đặc trưng
kinh
tế
của nền kinh tế
thị
truồng,
cũng
như
thoa
mãn được các nguyên
tắc tạo vốn,
quản

vốn của
các
DN
trong nền kinh tế thị
trường.

thể
khái quát
vai
trò
của
CTCP
biểu hiện

không
thể
nào
thiết
lập
dược.
CTCP
cho
phép
tạo ra
các công cụ để có
thể
huy
động vốn
nhanh
chóng
vặi
quy

lặn

hiệu
quả
cao.
Nhờ phát hành
cổ
phiếu

trái
phiếu,

cá nhân
hoặc
từng
DN
không có
khả
năng tích
lũy
được
như:
xây
dựng
đưòng
sắt, viễn
thông,

nghiệp
công
nghệ
cao
Mác đã đánh
giá:
"
Nếu như cứ
phải chờ
cho đến
khi
tích
lũy
làm

thực
hiện
được
việc
đó
trong
nháy mắt ".
7
KLTN
2005
Rõ ràng
việc
huy động vốn thông qua
thị
trường tài chính

những
ưu
điểm
hơn hẳn các hình
thức
huy động vốn khác như
cấc
hệ
thống
tiết
kiệm

tín
dụng.


bảo vệ
quyền
lợi
của
người

vốn.
Tính
hơn
hẳn
đó còn
biểu hiện

việc tạo ra
một

chế
phân tán
rủi
ro
nhằm hạn
chế
những
tiêu cực về
kinh tế
-

hội khi
một DN lâm vào

nhủn
rủi
ro là một phẩm
chất
cần

của nhà
kinh
doanh.
Song
chấp
nhủn
mạo
hiểm
phải
đi
liền
với

chế
hạn
chế
tới
mức
thấp
nhất
những
tác động tiêu cực

sự

tiêu cực
đối với đời
sống

hội
được hạn chế
ờ mức
thấp
nhất.
Chính điều
này
đã
tạo ra
cho
CTCP
khả
năng tích
tụ

tủp trung
vốn
rất cao.
Sự
ra đời

phát
triển
của chế
độ
tín

dể
hình thành

hình tổ
chức
kinh tế
DN
dưới
hình
thức
CTCP. Đến
lượt
nó,
CTCP
lại
làm
cho
hoạt
động tín
dụng
(bao
gồm
tín
dụng
thương
nghiệp

tín
dụng
ngân

thị
trường tài chính bao
gồm
thị
trường
vốn,
TTCK
Trong
đó TTCK
đóng
vai
trò
trung
tâm
phản
ánh
trạng
thái
hoạt
động
của
các công
ty trong
nền
kinh tế thị
trường.
Thông qua
TTCK
khả năng tích
tụ

hai:
CTCP


hình tách biệt được quyền
sở hữu

quyền kinh
doanh

vậy
nó cho phép mở
rộng
quy

sản
xuất nhanh chóng

không
bị giới hạn
của
tùng
tư bản

biệt.
CTCP
không chỉ là phương
thức
thu
hút vốn

sản
xuất
kinh
doanh ra
khỏi
quyền
sự hữu
do đó nó
phát huy
cao
nhất
những
tài năng
kinh
doanh,
đồng
thời
bảo
đảm
sự
kiểm
soát nghiêm
ngặt
của các cổ đông
đối với
việc
sử
dụng
vốn do họ đóng góp.
Trong

nên
luôn
giữ
được tính liên
tục
của
quá trình
kinh
doanh.
Mặt
khác
với
sự
tham gia
đông
đảo
của công chúng,
lại
có cơ
cấu tổ
chức quản

chặt
chẽ
gồm
hội
đồng
quản
trị,
giám

kiện
cho ngươi
lao
động
tham
gia
quản
lý công
ty
một cách
thực sự, tận
dụng
được
đội
ngũ
quản
lý nhà
nghề
trong
sản
xuất
kinh
doanh.
Với
CTCP,
những
người
không
thạo
kinh

của sự hữu
thể
hiện

mối
quan
hệ
giữa
quyền
sự hữu

quyền
kinh
doanh
đã
tạo
điều
kiện
đẩy
nhanh
quá
trình

hội
hoa sản
xuất.
Quá
trình
đó làm
cho hệ

biệt.
Đến
lượt
nó,
các
chức
năng
quản

kinh
tế


của hệ
thống
ngân hàng,
TTCK và
Nhà
nưóc,
lại
làm
tăng quá trình xã
hội
hoa sản
xuất
đó
cả về quy

lẫn
tốc

với
mục
đích trước
hết

nhận
được
tiền
lãi,
sau
đó
mới đến
thu nhập
"ngầm" như đã phân tích

trên.
Tiền
lãi của các
cổ
đông

thể thu
được
bằng
việc
sử
dụng
vốn
để
gửi

nếu
ngược
lại
thì sử
dụng
vốn
để
gửi
tiết
kiệm.
Nhưng
do
quy định không

quyền
rút vốn
cổ
phần
trong
quá
trình công
ty
đang
tiến
hành
kinh
doanh,
nên
chỉ những
CTCP

dẫn. Điều
này
tạo
ra
một sịc
ép
về
phía
các CTCP:
nếu
muốn
huy động được vốn thì
phải
làm ăn có
lãi,
tịc

phải
phát huy cao
độ
hiệu
quả đổng vốn đã huy động
được.

thể nói,
ngày nay
sự
tổn
tại


vào
tình
trạng
khó
khăn
về
tài chính và
tổ
chịc
như
sau:
-
Lượng
cổ
phiếu
phát hành
bổ
xung
nhằm
cải
thiện
sản
xuất
-
kinh
doanh
không

sịc hấp dẫn
nên

đổ bìm
leo"
xuất hiện:
ngân hàng hạn chế cho vay
bạn
hàng hợp tác

chừng,
việc
duy
trì

kéo dài các
khoản
nợ
khó khăn
tất
cả hợp
lực
đó
luôn
đặt
công
ty

bờ
vực
của sự phá
sản.
Chính vì vậy vấn

triển
trong
một nền
kinh
tế
cạnh
tranh
gay
go

khốc
liệt.
Thứ

:
CTCP

TTCK
vừa
duy

được
sự
ổn
định
của
doanh nghiệp,
đồng
thời
vừa

thanh

khi
công
ty
phá
sản,

thế bẫt
kể

bao nhiêu
cổ
đông
bán cổ
phiếu
hoặc
chết
đi

bẫt
kể
cổ
phiếu
được
chuyển
chủ
bao
nhiêu
lần

vốn
nhàn
rỗi
từ
nhiều
kênh khác
nhau
trong

hội
chạy
vào các
ngành
sản
xuẫt
-
kinh
doanh

tỷ
suẫt
lợi
nhuận cao,
khiến
cho
tiền
vốn được phân
bố
hợp
lý hơn.

được
coi
là con
đường
hữu
hiệu
nhẫt
để
cải
tổ
DNNN,
đồng
thời
vẫn
củng
cố
được
vai
trò
của
khu vực
kinh
tế
Nhà
nước
bằng
cách
di
chuyển
linh

VN

sự
lựa
chọn
giải
pháp cổ
phẩn
hóa
ở nước
ta,
cũng
giống
như
cẫc nước
XHCN
trước đây,
thực
hiện

hình kế
hoạch
hoa
tập
trung
đều
lẫy
việc
mở
rộng

khu vực
kinh
tế
Nhà
nước

phát
triển
nhanh
chóng,
rộng
khắp
trong
tẫt
cả các
lĩnh
vực

bản
với
tỷ
trọng tuyệt
đối
trong
nền
kinh tế,
bẫt
kể
hiệu
quả đích

cả
nước

12.084
DNNN,
trong
đó có
1695
DN
do
Trung
ương
quản lý, 10.389
DN do
cấp địa phương
quản lý.
Khu vực
kinh
tế
Nhà nước có số vốn
trị
giá 10 tỷ
USD,
chiếm
85%
tổng
ngân sách Nhà
nước,
70%
tổng

dãn
1985 1986 1987 1988
1989
1990
1991
1992
-Tỷ
trọng
GDP
37.0
34.9
33.6 30.5 34.5
36.3
37.0
39.9
-Tỷ
trọng trong
thu
nhập
Quốc
dân
28.0
29.8 27.4 22.5 26.3 28.0 29.0 30.6
Nguồn:
Niêm
giám thống
kê 1991
-
(Nhà
XE

100%;
viễn
dương 98%;
đường
bộ
80%.
Trong
các
ngành sản
xuất
công
nghiệp:
dầu
khí, điện
tử, than, khai
thác
quặng,
hầu
hết
các nghành cơ khí
chế
tạo,
hoa
chất

bản,
xăng,
thuốc
lá,
bia


tình
trạng
hoạt
động kém
hiệu
quả.
Thể
hiện
ở:

Thị
trường tiêu
thụ
giảm
sút
Do thói
quen
bao cấp trước đây,
trong
khâu tiêu
thụ
sản phẩm được
làm
ra,
do
ảnh
hưởng
của
cuộc khủng hoảng

nước

nước ngoài cả về giá cả

chất
lượng
do
vậy
họ
liên
tiếp
bị
mất
thị
phẩn
kinh
doanh
của mình
12
KLTN
2005

Các
nguyên liệu
thô đắt
Hầu
hết
các nguyên
liệu
thô

giá
của
các nguyên
liệu
thô tăng đáng kể.
• Các
thiết
bị
lạc
hậu
Hầu
hết
các
DNNN
đều được
trang
bị các
máy
móc và các
thiết
bị
nhập
tủ
nhiều
nước khác
nhau
(tạ
các nước Đông
Âu và
gần

chuyền
sản
xuất
tại
các
DNNN này đã
bị
lạc
hậu tạ
10
đến
20
năm so
với
các
chuẩn
chung
trên
thế
giới.
Kết quả
là,
sự
cạnh
tranh
các hàng
hoa
do các
DNNN
sản


tại
các
DNNN
Theo
báo cáo của
MPDF
(1)
đã
báo cáo
lại

trong
số
14
CTCP
được
chọn,
lực
lượng
lao
động
đã
tăng
lên
39%,
mức
lương bình quán tăng tạ
712,000
đồng

lao
động dôi


6%
trên
tổng
số
lực
lượng
lao
động,
nhưng
trong
các trường hợp cụ
thể

thể
lên
tới
33%
trong
tổng
số
lực
lượng
lao
động (ví dụ như

tỉnh Hải

bảo thực
hiện.
1
MPDK Báo cáo cùa MPDF vê CPH tại VN, Các kinh nghiệm tích lũy từ trước đến nay (tháng 3/9H)
13
KLTN 2005

Các
khoản
Lỗ

Nợ
chồng chất
Một
trong
những
khó
khăn
lớn nhất,
hạn
chế
quá trình
CPH DNNN

khó khăn
trong
xử

nợ
của

Rất
nhiều
DN
nợ
gấp vài
lần
thậm
chí nợ
gấp
hàng
chục
lần
so
với
vốn chủ sở
hữu.
Theo
báo
cáo của
Bộ
Tài
chính,
tổng
số
nợ

DNNN
phải trả
ước
khoảng 207.789 tứ

phải
thu
của
DNNN
chỉ
khoảng 50-60%
so
với
vốn
chủ
sở
hữu, bằng 15-20% doanh thu
hàng
năm
của
DN. Tuy
nhiên,
số
nợ
phải thu
khó
đòi
thường không
phản
ánh đầy
đủ
trên
sổ kế
toán
của

thương mại
cần tham
gia
tích
cực
vào quá
trình
xử

nợ
của
DNNN.
Đối
vói
những
DN
mất
hết
vốn
Nhà
nước,
cần
nhanh
chóng được
giao,
bán,
khoán
hoặc
cho thuê"
theo

DNNN
chỉ khoảng
38
triệu
USD
trong khi
các
DN
đầu tư
Nhà nước
đã
đầu
tư khoảng 772
triệu
USD,
chiếm
70%
thị
trường
điện
tử
nội địa.
Một
số công
ty
thành viên
của Tổng
công
ty
điện

DN
sẽ
mất
đi chế
độ
ưu
đãi
mà ưu
đãi
này
cho
phép các
DNNN
dễ
dàng
vay
tiền
từ
các
ngân hàng
quốc doanh.
2
cổ
phần
hóa
DN
:
vẫn
thíp
hơn

trường hợp các
TCT
bán một
trong
số các công
ty
thành
viên,
số
tiền
thu
được
từ
việc
bán công
ty
này sẽ ko được
chuyển
cho
TCT
trừ
trường
hợp
phát hành các cổ
phần mới. Lợi nhuận thu
được từ các cổ
phẩn
này có
thể
được

lực
của
họ, kết
quả là
doanh thu giảm,
tài sản
giảm

thu nhập giảm.
1.3.2.
Sự
cần
thiết
phải
cổ
phần hóa
DNNN
tại Việt
Nam
Chính
từ
thực
trạng
của
DNNN
tại
VN

vai
trò của

dụng
từ một

hình lý
thuyết
sao chép của nước ngoài
.
"CPH là một chủ trương
lớn,
một
giải
pháp
quan
trọng
tạo chuyển
biến
cơ bản
trong việc
nâng cao
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của
DNNN
tại
VN".
Nhưng để chủ trương này được
thực

nam"
cho
quá
trình
CPH. Đây
là một thách
thức
không nhỏ đòi
hỏi
phải
rút
ra từ
một
quá
trình
nhận
thức
lâu dài được rút
ra từ

luận

thực
tiên
sinh
động của
VN

nhiều
nước khác trên

tế,
tổ
chức

hội
trong
nước

nước ngoài
để
đầu

đổi
mới công
nghệ
tạo
15
KLTN
2005
thêm
việc
làm, phát
triển
doanh
nghiệp,
nâng cao sức
cạnh
tranh,
thay đổi


hoa
đất nước,
đó
cũng

điều
kiện
tối
quan
trọng
để
nâng
cao
khả
năng
cạnh
tranh,
mầ
rộng
sản
xuất
kinh
doanh
của
các
doanh
nghiệp.
Hơn
nữa,
việc

làm
chủ
thực
sự;
thay
đổi
phương
thức
quản

tạo
động
lực
thúc
đẩy
DN
kinh
doanh

hiệu
quả tăng
cường
phất
triển
đất
nưóc
nâng cao
thu
nhập
của

sản
xuất
của
doanh
nghiệp,
quyền
sở
hữu

quyền
kinh
doanh,
hành
vi
của chính
quyền

hành
vi
của
DN
được
hợp lý
hoa
một
cách

nét. Thông
qua
việc

định
chiến
lược
phát
triển
của công
ty,
tham
gia
quản lý,
phân
chia
lợi
nhuận,
sát
nhập
giải
thể
công
ty,
lựa
chọn Hội
đồng
quản
trị.
Theo
kế
hoạch,
đến
cuối

việc
đề
ra
mục
tiêu
CPH

tiền
đề
quan
trọng
để
chủ trương
CPH
đi
vào
thực
tiễn
đời sống
kinh
tế;
tạo
đà
thúc
đẩy
cho
việc
thúc
đẩy
việc

li
QUÁ TRÌNH CỔ
PHẦN
HOA
DNNN
TẠI
VIỆT
NAM
CPH ở
nước
ta đã
trải
qua một
chăng
đường
dài gần 15 năm. Và năm
2005
chính là
năm
Đảng
ta
xác định hoàn thành
nhiệm
vụ
CPH
trong
5 năm
(2001-2005).
Thế nhưng nhìn
vào

doanh
nghiệp,
trong
đó CPH

154
DN.
So
với
kế
hoạch
năm
2005,
con số
đạt
được chỉ
chiếm
khoảng
20%
<s)
,
báo
hiệu
khả năng không
đạt
kế
hoạch
dề
ra.
Trong

trong việc
nâng cao
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
của
DNNN.

thuyết
thì là vậy nhưng
thực tế
tiến
hành thì
phải
đối
đầu không
biết
bao nhiêu là
khó
khăn,
vướng
mắc;
khiến
cho
quá
trình
này
trở
nên

bảo
hộ
bị
xoa
bỏ
trong
quá
trình
hội
nhập quốc
tế,
DNNNcó thể
rơi vào
tỉnh trạng
đố
vỡ hàng hạt
".
(6
'

thể thấy
yêu cầu
phải
đẩy
mạnh
sắp
xếp,
đặi
mới nâng cao
hiệu

chứng
khoán,
Trích bài
phỏng
vấn
thủ
luống
Phan
Văn
Khai
tài Hội
nghị
toàn
quốc
về
Đặi
KLTN
2005
2.1. Khuôn khổ pháp lý
hiện
hành:
Ngay
từ dầu
thập
niên
90,
cùng
với việc đổi
mới


vốn,
nhất
là cán
bộ
công nhân viên
chảc
trong
DN
có cổ
phán nâng cao
vai
trò
làm
chủ
thật
sự, tạo
động
lực
thúc
đẩy
DN
kinh
doanh

hiệu quả,
tăng cường sự giám sát của

hội đối với
DN,
đảm

điểu
kiện
đẩy
nhanh
quá
trình
CPH
các
DNNN
tại
Việt
Nam.
2.1.1.
Các
chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà
nước
ta
về
CPH

Giai
đoạn thí
điểm
(
Tháng
5/1990-
4/1996
)
Tiếp

10/5/90,
Chính phủ
ra
Quyết
định
số
143- HĐBT,
trong
đó có
chủ
trương
thí
điểm
một số
DN
một số
DNNN
chuyển
thành
CTCP.
Thời
gian
này
được
xác
định

cái
mốc để
nước

này
nhưng sau
2 năm
vẫn
chưa

DNNN
nào
được
CPH.
Để
tiếp
tục
làm
thí
điểm
CPH,
ngày
8/6/1992,
Chủ
tịch
Hội đồng
Bộ
Trưởng
(nay

thủ
tướng Chính Phủ)
đã
ban hành

nghiệm
sau
đó
chọn
DN
tự
nguyện
có đủ
điều
kiện;
đồng
thời
nhằm
đẩy
nhanh
công
tác
thí
điểm
CPH,
Thủ
tướng Chính
phủ
cũng
ban
hành
Chi
thị
84/TTg
ngày 4-8-1993

điểm
CPH

38.393
tỷ
đồng.
Nhìn
chung,
các
DNNN
tiến
hành
CPH
trong
giai
đoạn
này đều
thuộc
diện
vừa

nhỏ, vốn ít
(dưới
10
tỷ),
phần
lớn
mang
tính
dịch

với
tình hình
thực
tế
từ
việc
chọn
DN
đến xác định giá
trị
DN;
trách
nhiệm
của
Bộ
nghành, địa
phương.
Để
đẩy
nhanh
tiến
trình
CPH
và có tính pháp lý cao
hơn,
Chính phủ đã
ban
hành văn
bản thay
thế

kiện
thúc đẩy
CPH
nhanh
hơn.
Đối
tượng,
mục tiêu CPH, nguyên
tực xấc
định
giá
trị
DN,
chế
độ ưu
đãi
DN

người
lao
động được
quyết
định cụ
thể hơn. Kết quả, sau
hơn
ì
năm
thực
hiện
đã có 25

đó 6
DN
trên
10
tỷ
đồng
(
chiếm
20.8%
).
Tuy
nhiên,
kết
quả
này chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi
mới DN,
cần phải
có Nghị
Định
mới
thay
thế
cho phù hợp.

Giai
đoạn
triển
khai
(từ

hơn cho
các
DNNN
thực
hiện
CPH.
Bởi
ngoài kế
thừa nhiều
mặt tích cực của Nghị
định
28/CP,
Nghị định này đã có
nhiều
bổ
xung
sửa
đổi
và phát
triển
thêm
nhiều
điểm
mới để đáp ứng yêu
cầu thực
tiễn
CPH.
19
KLTN
2005

chuyển
đổi
sở
hữu.
Đồng
thời
các
chính sách
khuyến
khích,
ưu
đãi
đối
vói DNNN và
người
lao đảng
trong
DNCPH
cũng

ràng

chi
tiết
hơn.
Ngoài
ra,
Chính
Phủ còn
tiến

đảng
Việt
Nam,
Văn
phòng chính
phủ
đã
ban
hành
các
văn
bản
hướng
dãn cụ
thể
thực
hiện
Nghị định 44/NĐ-CP;
giao

tạo
quyền
chủ
đảng
cho các
Bả, nghành, địa phương
và các
Tổng công
ty
91

trong
DN
được
ưu
đãi
hơn
trước
(
giảm
giá
30%),
đặc
biệt
người
lao
đảng nghèo
trong
DN
được
vay
trong lũ
năm
không
phải
trả
lãi
suất; tạo
điều
kiện
cho

nước
về
CPH
được
chú
trọng

triển
khai
tích cực
hơn.
Trong
đó, Chính
phủ
đã
tổ
chức
2
Hải
nghị
tập
huấn
trên
1.100 cán
bả
chủ
trót
của
Bả, địa phương,
các

hợp
tác
của
mảt số
tổ
chức
quốc
tế (WB, IFC,
AUSAID )
mở
lớp tập
huấn
về
Nghị định 44/NĐ-CP
và các văn bản
hướng
dẫn
cho 800 cán bả các Ban
đổi
mới
quản

DN
của
các
bả,
tỉnh,
và các
DN


khăn vướng
mắc.
Nên
sau
hơn
3 năm
thực
hiện
tiến
trình
CPH
đã có
những
bước
nhảy
vọt
với
742
DN và bả
phận
DNNN
hoạt
đảng
hầu
hết
các
lĩnh
vực
kinh tế
của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status