Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Chương 2: Môi trường thương mại quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
Các rào cản mậu dịch
Các hình thức hội nhập kinh tế
Please purchase a personal
license.
Nguyễn Thanh Trung
1
Các hình thức hội nhập kinh tế
Giải pháp để vượt qua rào cản
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.1 Thuyết trọng thương
Thuyết trọng thương cho rằng sự phồn thịnh của quốc gia
được đo bằng kho dự trữ kim loại quý (vàng, bạc) và châu
báu quốc gia. Vàng, bạc, châu báu có thể thu về thông qua
xuất khẩu hàng hóa sang nước khác, và ngược lại, khi nhập
khẩu hàng hóa từ nước khác về thì kho tàng của đất nước sẽ
bị
kiệt
quệ
.
Do
đó,
vì
lợi
ích
dân
Như vậy theo quan điểm của phái Trọng thương,
một dân tộc chỉ có thể giàu có lên bằng cách đi bòn
rút của dân tộc khác. Nếu như vậy, thương mại
quốc tế sẽ không thể phát triển vì không dân tộc
nào lại tự nguyện để dân tộc khác bòn rút của cải
của mình. Một khi tất cả các nước đều hạn chế
nhập khẩu thì không thể có các giao dịch thương
mại quốc tế.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.2 Thuyết lợi thế tuyệt đối
Thuyết lợi thế tuyệt đối do nhà kinh tế học cổ điển người Anh
Adam Smith đưa ra. Theo Smith, một nước có lợi thế tuyệt
đối trong sản xuất một loại sản phẩm khi nước đó sản xuất
có hiệu quả hơn so với bất kỳ nước nào khác. Như vậy, một
nước nên tập trung chuyên môn hóa vào sản xuất những mặt
hàng
mà
mình
có
lợi
thế
tuyệt
đối
rồi
dùng
những
sản
phẩm
Y 10 8 12
Z 4 7 5
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.3 Thuyết lợi thế so sánh
Theo David Ricardo thì quốc gia đó vẫn có thể thu được lợi
nếu chuyên môn hóa vào sản xuất những mặt hàng có thể
sản xuất hiệu quả nhất (có lợi thế so sánh so với sản xuất
các mặt hàng khác) để xuất khẩu và nhập khẩu những sản
phẩm
mà
việc
sản
xuất
kém
hiệu
quả
hơn
(không
có
lợi
thế
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
4
I.1
I.2
I.3
I.7
phẩm
mà
quyết định đổi 20 xe lấy 60 tấn gạo. Vậy lượng hàng hóa
mà mỗi nước có là:
VN
Thái
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
5
I.1
I.2
I.3
I.7
Sản lượng nếu
tự sản xuất
Sản lượng nếu có
thương mại quốc tế
VN Thái
Xe 20c 30c
Gạo 40t 60t
VN Thái
Xe 12c 30c
Gạo 40t 50t
VN
Thái
Xe 5t/c 2.5t/c
Gạo 0.2c/t 0.4c/t
VN Thái
Xe 0 50c
Gạo 100t 0
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.3 Thuyết lợi thế so sánh
I.6
I.7
đó
khan
hiếm
tương
đối
Hai nhà kinh tế học Thụy Điển Eli Heckbucker (1919)
và Bertil Ohlin (1933) đưa ra lý giải sự xuất hiện của
lợi thế so sánh bằng những khác biệt trong sự phân
bổ các yếu tố sản xuất của quốc gia.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.5 Thuyết vòng đời sản phẩm
Dựa trên những quan sát về một số sản phẩm
mới trên thế giới do các công ty Mỹ phát triển
và đưa ra bán đầu tiên tại Mỹ, Raymond Vernon
đã
rút
ra
quy
luật
về
vòng
đời
(hay
chu
kỳ
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
8
9
I.5
I.6
I.7
Các giai đoạn phát triển sản xuất
Các nước thu nhập thấp
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Sản phẩm
mới
Sản phẩm
trưởng thành
Sản phẩm
chuẩn hóa
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.6 Lý thuyết thương mại mới
Lý thuyết thương mại mới ra đời vào những
năm 1970, khi một số chuyên gia kinh tế
đặt lại vấn đề về giả định lợi tức giảm dần
theo
mức
độ
chuyên
môn
hóa
vẫn
thường
gia
nhập
thị
trường
sớm
và
đạt
tới
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
11
I.5
I.6
I.7
doanh
nghiệp
gia
nhập
thị
trường
sớm
và
đạt
tới
quy mô đủ lớn để có lợi tức tăng theo quy mô sẽ
giành được lợi thế mà các doanh nghiệp đi sau khó
đạt được. Đó được gọi là lợi thế của người đi tiên
phong.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.6 Lý thuyết thương mại mới
mô
chiếm
một
tỷ
trọng lớn trong tổng sản lượng của thế giới, và quốc
gia đó có doanh nghiệp gia nhập thị trường sản phẩm
ngay từ ban đầu. Đây chính là cơ sở lý luận cho sự can
thiệp của chính phủ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp
tiên phong trong các ngành công nghiệp mới nhằm
thực hiện chính sách thương mại chiến lược.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.7 Mô hình viên kim cương Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia
Micheal Porter đã tiến hành những nghiên cứu để lý
giải vì sao một quốc gia lại thành công trong cạnh
tranh quốc tế ở ngành công nghiệp này và thất bại ở
ngành
khác
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
13
I.7
I.8
ngành
khác
Porter đã nêu ra bốn yếu tố cơ bản của một quốc gia
giúp định hình lên môi trường cạnh tranh cho các
doanh nghiệp nội địa và góp phần thúc đẩy hay kìm
hãm việc tại ra lợi thế cạnh tranh
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
nghiên
cứu,
bí
quyết
công
nghệ
…
)
Các
yếu
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
15
I.6
I.7
tầng,
phương
tiện
nghiên
cứu,
bí
quyết
công
nghệ
…
)
Các
yếu
tố sản xuất tiên tiến đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của quốc gia bằng cách đầu tư cho giáo dục
16
I.7
trong
một
quốc
gia
thường
tập
hợp
thành
nhóm
các
ngành
công
nghiệp có liên quan
Chiến lược, cơ cấu doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh:
Những tư tưởng quản trị khác nhau đặc trưng cho mỗi quốc gia
có thể giúp quốc gia đó phát triển hay kìm hãm lợi thế cạnh
tranh. Mức độ cạnh tranh trên thị trường nội địa càng lớn thì
càng tạo nhiều áp lực buộc doanh nghiệp phải phát huy sáng
tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, đầu tư nâng
cấp các yếu tố sản xuất tiên tiến,và như vậy giúp ta tạo nên
những đối thủ cạnh tranh tầm cỡ quốc tế.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.8 Ý nghĩa đối với kinh doanh quốc tế
mạng
lưới
sản
xuất
toàn
cầu đươc hình thành với các công đoạn sản xuất khác nhau bố
trí tại các quốc gia khác nhau tùy thuộc vào lợi thế cạnh tranh
hay tình trạng các yếu tố sản xuất của từng quốc gia
Doanh nghiệp tiên phong trong các ngành công nghiệp mới
có nhiều khả năng thống lĩnh thị trường về sản phẩm đó sau
này. Cho thấy việc đầu tư tài chính lớn để xây dựng lợi thế của
người đi tiên phong là đáng giá, cho dù có phải chịu lỗ
nặng trong một vài năm đầu.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế
I.8 Ý nghĩa đối với kinh doanh quốc tế
Chính sách thương mại: Doanh nghiệp là người đóng vai trò
chính trong thương mại quốc tế. Vì vậy, doanh nghiệp có
thể tạo ảnh hưởng lớn với chính phủ trong việc đề ra các
chính sách thương mại thông qua vận động hành lang để
yêu cầu mở cửa tự do thương mại hay hạn chế thương mại.
Theo
các
lý
thuyết
thương
công nghiệp được bảo hộ vì làm mất động lực nâng cao hiệu
quả sản xuất dẫn tới giảm sức cạnh tranh quốc tế.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các rào cản mậu dịch
II.1 Thuế quan
Là những khoản thuế đánh vào những hàng hóa
đang lưu thông quốc tế. Phổ biến là thuế nhập khẩu
Để
bảo
vệ
công
nghiệp
hay
các
công
ty
trong
nước
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
19
II.1
II.2
II.3
chế
xuất
khẩu
là
hạn
ngạch
do
nước
xuất
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
20
II.1
II.2
II.3
2
.
Tự
nguyện
hạn
chế
xuất
khẩu
là
hạn
ngạch
do
nước
xuất
khẩu áp đặt cho doanh nghiệp của mình, thường do áp lực
của nước nhập khẩu đe dọa trừng phạt thương mại
.
Hàng
rào
kỹ
thuật
là
những
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
chất
lượng liên quan đến sức khỏe, an toàn, kích cỡ và trọng
lượng, … nhằm loại trừ những sản phẩm không đáp ứng
yêu cầu. Nhưng đây cũng là một công cụ được sử dụng để
để làm cản trở hoạt động thương mại
7. Các chính sách chống phá giá: Hàng hóa được coi
là “phá giá” khi hàng được bán với giá thấp hơn chi
phí sản xuất hay dưới giá “hợp lý” của nó trên thị
trường nươc ngoài. Chính sách này nhằm tạo sự
cạnh tranh lành mạnh.
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các rào cản mậu dịch
II.3 Ý nghĩa với kinh doanh quốc tế
Đối với chiến lược kinh doanh:
- Rào cản mậu dịch làm tăng chi phí và giảm sức cạnh tranh
của doanh nghiệp quốc tế. Biện pháp của doanh nghiệp là đặt
cơ sở sản xuất tại quốc gia đó hoặc quốc gia không chịu tác
Đối với chính sách: Chính sách bảo hộ gây nhiều tác hại
hơn là mang lại lợi ích vì thường khuyến khích sản xuất kém
hiệu quả, tạo nguy cơ bị trả đũa thương mại và gây chiến
tranh thương mại, và thường được điều hành không
tốt nên chỉ mang lợi ích lại cho một nhóm nhỏ
Quản trị Kinh doanh Quốc tế
Các hình thức hội nhập kinh tế
Hội nhập kinh tế là gì?
Hội nhập kinh tế là việc thiết lập những luật
lệ và nguyên tắc vượt phạm vi một quốc gia để
cải
thiện
thương
mại
kinh
tế
và
sự
hợp
tác
giữa
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
23
cải
thiện
thương
III.2 Liên minh thuế quan
Là một hình thức của hội nhập kinh tế trong đó tất cả
những thuế quan giữa những nước thành viên đều được
bỏ
đi
.
12/28/2011 Nguyễn Thanh Trung
25
III.2
III.3
III.4
bỏ
đi
.
Chính sách thương mại chung đối với những nước
không thành viên được thực hiện đưa đến một cấu trúc
thuế quan bên ngoài giống nhau
EU, Andean Pact