QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
MÔI TRƯỜNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
• Nguyễn Bảo Trung
• Lê Tuấn Anh
• Nguyễn Trường Giang
• Nguyễn Huỳnh Nhi Khoa
• Nguyễn Duy Nam
• Trần Thanh Nhật
• Nguyễn Thị Xuân Thu
Lý Thuyết Về Mậu Dịch Quốc Tế Của Michael
Porter
22
Sự Hợp Nhất Kinh Tế Theo Khu Vực
33
Những Thách Thức Hiện Nay Đối Với Các Khu
Vực Kinh Tế Hợp Nhất
44
Các Lý Thuyết Cổ Điển Về Mậu Dịch Quốc Tế
11
Chủ nghĩa trọng thương
Hình thành vào cuối thế kỷ 15, đầu
thế kỷ 16 ở Tây Âu, khi thương mại
bắt đầu phát triển.
Chia làm hai giai đoạn:
o
Cuối thế kỷ 15 – thế kỷ 16: Chủ nghĩa
trọng kim. ( William Stafford,
Thomas Greshman, Gasparo Scaruffi)
o
Đưa ra năm 1776 trong tác phẩm :”Của cải
của các dân tộc”.
Quan điểm:
o
Phê phán quan niệm coi vàng đồng nghĩa với
của cải
o
Cho rằng thương mại giữa hai nước với nhau
là xuất phát từ lợi ích của cả hai bên dựa trên
cơ sở lợi thế tuyệt đối của từng nước.
o Sức mạnh làm cho nền kinh tế tăng trưởng là
do sự tự do trao đổi giữa các quốc gia, do đó
mỗi quốc gia cần chuyên môn vào những
ngành sản xuất có lợi thế tuyệt đối.
Adam Smith (1723 – 1790),
người Scotland
Lý Thuyết Lợi Thế Tuyệt Đối Của
Adam Smith
Đóng góp:
o
Thể hiện sự phân công lao động giữa các
quốc gia.
o
Đề ra ngoại thương tự do, hạn chế tối đa sự
can thiệp của chính phủ.
o
Đánh giá lại tầm quan trọng của hoạt động
đặc biệt của lợi thế so sánh.
o
Ủng hộ tự do hoá XNK, khuyến cáo các
chính phủ tích cực thúc đẩy, khuyến khích
tự do hoá thương mại quốc tế
David Ricardo (1772 –
1823), người Anh
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc
gia theo mô hình kim cương của
Micheal Porter
Tư tưởng chính:
o
Lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ sự tương
tác giữa các yếu tố trong môi trường kinh
doanh.
o
Sự thành công trên thị trường quốc tế cần
môi trường kinh doanh thuận lợi và năng
lực cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp
Michael Porter , sinh 1947,
người Mỹ
•
Chính
phủ
Vận may
, rủi
Chiến lược, cấu
trúc xí nghiệp và
cạnh tranh
và các yếu tố sản xuất tự do lưu chuyển giữa các quốc gia
o
Hợp nhất sâu: các quốc gia đồng nhất hóa những quy tắc, chính sách.
o
Hợp nhất nông: gỡ bỏ các rào cản thương mại tại biên giới như thuế
quan hoặc rào cản phi thuế.
Các mức độ của hợp nhất kinh tế
o
Khu vực ưu đãi thương mại: Thỏa thuận giữa các quốc gia trong khu
vực nhằm giảm thuế đối với một số hàng hóa ngoại thương.
o
Khu vực thương mại tự do
Thỏa thuận giữa các quốc gia trong khu vực nhằm gở bỏ tất cả các rào
cản thuế quan và phi thuế quan.
Mỗi quốc gia thành viên vẫn duy trì rào cản thương mại riêng đối với
các nước bên ngoài khu vực.
NAFTA, MERCOSSUR.
o Liên hiệp thuế quan
Giống như khu vực thương mại tự do
Duy trì mức thuế quan chung đối với các nước bên ngoài
EEC (Đức, Pháp, Bỉ, Hà lan, và Luxembourg1957)
Các mức độ của hợp nhất kinh tế
vực mậu dịch tự do và liên hiệp thuế quan:
Tạo lập thương mại
chuyển hướng thương mại
Gia tăng năng suất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Cải thiện tỷ giá ngoại thương của khu vực với phần còn lại của thế giới.
Chủ nghĩa bảo hộ khu vực.
Tác động kinh tế của hợp nhất kinh tế
o
Hội nhập sâu như thị trường chung, liên hiệp kinh tế và tiền tệ : lợi
ích lớn hơn do gỡ bỏ được những rào cản phi thuế:
Vốn và lao động tự do dịch chuyển giữa các nước trong khu vực.
Giảm được chi phí duy trì kiểm soát tại biên giới và điều hành thuế quan.
Giảm chi phí do đồng nhất hóa từ trên xuống và công nhận tiêu chuẩn
của nhau .
Chính sách mua sắm công của chính phủ.
Thể chế chính trị, luật pháp văn hóa khác nhau giữa các quốc gia.
Ổn định chính trị.
Chiến tranh.
Suy thoái kinh tế.
Tham nhũng.
Quản trị nguồn nhân lực.
Sự cân bằng kinh tế giữa các quốc gia.