LUẬN VĂN:
Hoàn thiên phương pháp kế toán
nghiệp vụ bán hàng nhóm hàng chủ
yếu (cốc giấy) tại công ty liên doanh
FNB – chi nhánh Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng giữ vai
trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh bán hàng sẽ góp phần
làm tăng doanh thu, qua đó làm tăng lợi nhuận và doanh nghiệp có điều kiện tích lũy
và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh – Đây là mục tiêu hoạt dộng của doanh
nghiệp.Hoạt động bán hàng được thực hiện tốt còn giúp doanh nghiệp hoàn thành
nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động.
Đó là lý do của các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn luôn nghiên cứu, hoàn thiện
Nâng cao trình độ kiến thức cho người làm công tác kế toán Doanh nghiệp.
Không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu lực hoạt động của tổ chức làm nhiệm vụ chỉ
đạo thực hiện kế toán trong doanh nghiệp.
Về thực tế Doanh nghiệp đang tồn tại như phần mềm cần hiện đại hơn. Chi phí
bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp cần phải tối đa hoá tiết kiệm tránh lãng phí,
Doanh nghiệp cần phải hoạch toán đầy đủ doanh thu các khoản giảm trừ thuế triết
khấu hàng giảm giá, hàng bán bị trả lại, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa
hợp lý. Tình hình chi phí tài chính chưa chặt chẽ về phương thức thanh toán, giảm
thuế nợ khó đòi .
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thương mại, và công
tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại. Đề tài nghiên cứu những lý luân cơ bản
về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành. Thực
trạng kế toán bán hàng một nhóm hàng chủ yếu tại công ty liên doanh FNB. Để từ đó
đề xuất các biện pháp hoàn thiện về kế toán bán hàng của công ty.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài làm rõ hơn của chế độ kế toán nói chung và chế độ kế toán bán hàng nói
riêng của công ty thông qua chế độ kế toán ban hành theo quyết định số
15/2006/QD/BTC. Nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng( cốc giấy) tại công ty liên
doanh FNB. Qua nghiên cứu chuyên đề này doanh nghiệp sẽ có cái nhìn đúng đắn về vấn đề kế
toán bán hàng, tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý, làm kế toán đúng chế độ.
Qua nghiên cứu kế toán bán hàng tại công ty nhằm đem lại cho bộ chủ quản, bộ
tài chính thấy được những khiếm khuyết , các quy định đã ban hành để có hướng
chỉnh sửa các quy định mới nhất nhằm thực hiện tổ chức công tác kế toán bán hàng
ngày một hoàn thiện hơn.
Số liệu do phòng kế toán cung cấp cho các nhà quản trị ra các quyết định đúng
lúc kịp thời nhằm có lợi cho kế hoạch kinh doanh.
Kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nói riêng là công cụ đắc lực để quản lý
tài chính và quản lý hàng hóa. Kế toán hàng hóa cung cấp kịp thời chính xác thông
tin về tình hình mua, bảo quản và sử dụng hàng hóa.
Theo chuẩn mực số 14 doanh thu được xác định theo giá tri hợp lý của các
khoản đã thu. Hoặc sẽ thu được
Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định (=) giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi (-) các khoản triết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không được ghi nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được
trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất
hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá tri danh
nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Từ ý nghĩa quan trọng của kế toán bán hàng về việc quản lý doanh thu, theo dõi
chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng từng
loại hàng hóa bán ra. Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh
nghiệp.
Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán thực sự là công cụ
quản lý sắc bén, có hiệu lực thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình
hình biến động ( nhập – xuất) của từng loại hàng hóa trên cả mặt hiện vật và giá trị
.Đồng thời ghi chép đầy đủ các khoản chi phí , thu nhập bán hàng , xác định kết quả
kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác .
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiêt cho các bộ phận liên quan, đồng
thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh.
1.5.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán
hiện hành.
Cùng với quá trình đổi mới sâu sắc hệ thống pháp luật về kinh tế trong quá
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh
nghiệp thương mại là giá được thỏa thuận giữa người mua và người bán, được ghi
trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua bán. Tuy nhiên nguyên tắc xác định giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp
có được khoản lợi nhuận định mức.
Công thức xác định giá bán hàng hóa:
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Trong đó: Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó
được tính theo tỷ lệ ٪ trên giá hàng hóa thực tế tiêu thụ
Như vậy công thức xác định giá bán hàng hóa:
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế( 1+ ٪ + thặng số thương mại )
d. Các phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán theo các phương thức
sau :
-Phương thưc thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ sẽ được chuyển cho ngươi mua
sang người bán khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao
-Phương thức thanh toán chậm trả
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa ,do đó
hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng .
Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu .
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán .
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các
khoản phải thu của khách hàng về số tiền bán sản phẩm ,hàng hóa. Ngoài ra tài khoản
131còn được sử dụng để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách
hàng .
Kết cấu tài khoản
Bên nợ :
-Số tiền phải thu của khách hàng về hàng hóa ,sản phẩm trong kỳ đã cung cấp được
và được xác định là đã bán trong kỳ . -Số tiền thừa trả lại khách hàng
Bên có:
-Số tiền khách hàng đã trả nợ
-Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước ,trả trước của khách hàng
-Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ (giảm giá
hàng bán ,hàng bán bị trả lại ,chiết khấu thương mại)
-Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
Số dư nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư có (nếu có):
-Số tiền nhận ứng trước của khách hàng
-Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
+)Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về
các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho nhà nước trong kỳ hạch toán.
- Nội dung và kết cấu của tài khoản 333:
Bên nợ: - Các khoản đã nộp ngân sách nhà nước
- Các khoản trợ cấp, trợ giá được ngân sách duyệt.
+ Nhật ký chứng từ số 8
+ Sổ cái
+ sổ chi tiết
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
BÁN HÀNG CỐC GIẤY TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH FNB
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu và kế toán bán hàng
Chuyên đề có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy
vật biện chứng như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp
thiện kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và xác định kết quả kinh
doanh.
2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường
Để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị hiếu bằng cách nâng cao trình độ tay nghề
cho cán bộ công nhân viên, hiện đại hóa thiết bị máy móc, đặc biệt nâng cao trình độ
và nghiệp vụ chuyên môn cho từng kế toán. Việc cập nhật nhanh chóng và ứng dụng
nhạy bén các thông tin kế toán như chế độ kế toán hiện hành , chính sách tài chính ,
luật thuế , các nhân tố ảnh hưởng đế nghành tại doanh nghiệp …là một công việc hết
sức cần thiết để doanh nghiệp ngày càng hoạt động hiệu quả. Với sự suy thoái kinh tế
thế giới hiện nay nhà nước đã có những điều chỉnh như hạ lãi xuất vay vốn giúp công
ty vay vốn để phát triển kinh doanh. Đối với công ty liên doanh FNB do ảnh hưởng
chung của khủng hoảng kinh tế nên củng ảnh hưởng đến lượng hàng bán ra vì vậy
công ty cân có biện pháp khắc phục ngay để đẩy mạnh doanh số bán ra.
2.3. Thực trạng quy trình kế toán bán hàng cốc giấy tại công ty liên doanh
FNB
2.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt dộng kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán
+ Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt dộng kinh doanh.
Công ty liên doanh FNB được thành lập năm 1996 theo loại hình công ty
TNHH, cho đến năm 2002 chuyển sang công ty liên doanh với tên gọi : Công ty liên
doanh FNB.
Công ty được thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 042381 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà
Nội cấp ngày 22 tháng 10 năm 1996. Tên gọi: Công
ty liên doanh FNB – Chi nhánh công ty liên doanh FNB tại Hà Nội.
Trụ sở: Số 14c Ngõ 299/2 Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – Hà Nội.
- Đối tượng và địa bàn kinh doanh của công ty
Đối tượng kinh doanh chủ yếu của Công Ty là cốc giấy tinh khiết và các sản phẩm
lập báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh để từ đó làm cơ sở cho giám đốc ra quyết
định.
- Phòng kinh doanh + Khai thác thị trường, đề xuất biên pháp kinh doanh, tổ chức thực hiện đôn đốc các
hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty và các đối tác kinh doanh như: Siêu thị, đại
lý…
+ Lập các chứng từ, thủ tục giao nhận hàng hóa và thanh toán các đơn hàng.
+ Nắm bắt các thông tin của nhà nước về quản lý hàng hóa để ban giám đốc tham gia
chỉ đạo hiệu quả nhất.
- Kho hàng: Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi sự xuất, nhập, tồn của hàng hóa,
đồng thời bảo quản hàng hóa hạn chế mất mát, hao hụt do mối mọt, ẩm mốc
.v.v
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 02)
- Tổ chức hạch toán ban đầu: Là căn cứ vào các chứng từ ban đầu như phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng….
Một phòng kế toán chung của công ty các nhân viên phụ trách các phần hành kế toán
như: thu hồi công nợ, thanh toán lương…
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sử dụng hình thức kế toán vừa tập chung vừa
phân tán. Toàn bộ công tác kế toán đều do một phòng kế toán.
Quy mô nhân lực phòng kế toán gồm có 6 người là phòng ban quan trọng nhất của
công ty. Công ty có sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ công tác kế toán.
2.3.2 Chính sách kế toán tại công ty liên doanh FNB
Niên độ kế toán của công ty áp dụng theo niên độ kế toán năm dương lịch, bắt
đầu từ ngày 01/01 đén ngày 31/12 hàng năm. Chế độ kế toán áp dung theo quyết định
số 15/2006/QD/BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư quy định sửa đổi, bổ sung theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đơn vị tiền tệ VNĐ
Phương pháp tính giá : công ty sử dụng phương pháp tính theo đơn giá thực tế của
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
sổ cái
Công ty sử dụng phầm mềm kế toán AC soft
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản: Kế toán vận dụng phần lớn các tài
khoản theo QĐ15/2006-QĐ/BTC gồm 86 tài khoản từ loại 1 đến loại 9 và 6 tài khoản
ngoài bảng, cụ thể là:
- Công ty Liên doanh FND-Chi nhanh tại Hà Nội áp dụng 60 tài khoản trong
86 của hệ thống tài khoản theo QĐ15/2006-QĐ/BTC và 5 tài khoản ngoài bảng.(Phụ
lục 03) - Tổ chức hệ thống số sách kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ Trong đó:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
quỹ hàng
ngày Kiểm tra đảm bảo chế độ đối với người lao động.
2.3.4. Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNB-
chi nhánh Hà Nội.
a.Phương thức bán hàng
Công ty luôn tìm cách đa dạng hoá các phương thức, hình thức bán hàng. cụ
thể công ty đã triển khai các phương thức bán hàng cụ thể sau cho nhóm hàng cốc
giấy.
Phương thức bán buôn qua kho:
Phương thức này được thực hiện dưới hai hình thức là giao hàng trực tiếp và
hình thức chuyển hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế (nếu hợp đồng có giá trị lớn)
hay đơn đặt hàng được chuyển bằng fax hay điện thoại được gọi tới thì phòng kinh
doanh chuẩn bị hàng hoá cho khách đến lấy hoặc điều động phương tiện giao hàng
theo đúng yêu cầu của khách. Hàng hoá được xác định nếu tiêu thụ khi người mua
thanh toán hoặc chấp nhận nợ và ký xác nhận hoá đơn và phiếu xuất kho.
Phương thức bán lẻ
Đảm bảo việc bán lẻ hàng hoá là một bộ phận nhân viên phòng kinh doanh.
Đối với những khách hàng yêu cầu xuất hoá đơn GTGT thì do phòng kinh doanh
đảm nhận việc cung ứng hàng hoá (chủ yếu là khối văn phòng các cơ quan, tổ
chức…)
b. Phương thức thanh toán tiền hàng
Công ty luôn chú trọng thu hồi vốn nhanh, do đó công ty luôn khuyến khích
khách hàng thanh toán nhanh bằng cách đưa ra mức giá khá hữu nghị cho từng đối
tượng thích hợp, bên cạnh đó để đẩy mạnh tiêu thị nhóm hàng này công ty cũng chấp
nhận khách hàng thanh toán trả chậm. Công ty áp dụng nhiều phương thức thanh toán
khác nhau:
- Thanh toán trực tiếp: Khách hàng nhận hàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền
xuất-tồn của loại hàng hoá đó như từng loại cốc giấy: cốc giấy 6.5oz, cốc 9.0 oz, cốc
giấy 12 oz… Thẻ kho chỉ ghi theo mặt số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn
GTGT thủ kho ghi vào các cột nhập-xuất-tồn trong thẻ kho. Định kỳ 1 tháng, kế toán
kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết hàng hoá và ký
nhận vào thẻ kho.
- Hoá đơn GTGT: hoá đơn này được lập theo mẫu 01 do Bộ tài chính ban
hành. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn, ngày tháng năm, tên đơn vị, tên hàng hoá,
số lượng bán, đơn giá bán, thuế suất, thuế GTGT, tổng số tiền bán,… Hoá đơn này
được lập thành 3 liên: Liên 1: Lưu tại quyển gốc hoá đơn.
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Liên 3: Dùng để thanh toán.
- Bảng kê bán lẻ: được lập với mục đích liệt kê doanh số bán lẻ trong từng
ngày. Việc bán lẻ được thực hiện bởi nhân viên bán hàng liêm thủ kho nên nhân viên
phải liệt kê hàng hoá bán ra ở cửa hàng và báo cáo cho kế toán hàng hoá biết về tình
hình bán hàng.
- Giấy nộp tiền: là giấy do người bán lẻ hàng hoá lập ra và nộp cùng bảng kê
bán lẻ hàng hoá với mục đích xác định số tiền mặt thực nhập quỹ làm căn cứ để thủ
quỹ thu tiền.
- Phiếu thu: Là chứng từ do kế toán thanh toán thành lập với mục đích xác
định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, kế toán
ghi sổ các khoản thu liên quan.
- Giấy báo có: Là chứng từ thanh toán điện tử liên ngân hàng được chuyển
đến công ty xác nhận khoản tiền khách hàng đã thanh toán cho công ty.
Dưới đây là một số mẫu hoá đơn chứng từ của kế toán nghiệp vụ bán hàng cốc
giấy của Công ty liên doanh FNB-Chi nhánh Hà Nội.
Mẫu số 1: Hóa đơn GTGT (Phụ lục 04)
Mẫu số 2: Phiếu xuất kho (Phụ lục 05)
đơn vị vận chuyển) ký nhận trên phiếu xuất kho. Tiếp đó, phiếu xuất kho được
chuyển đến kế toán hàng hoá. Kế toán hàng hoá ghi vào cột đơn giá, thành tiền của
từng loại hàng hoá xuất bán và lấy số liệu trên phiếu xuất kho để lập hoá đơn GTGT
chuyển cho người mua hàng
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111. TK 131: Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá chưa thuế
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng hoá
Có TK 156: Hàng hoá
- Chi phí vận chuyển, gửi hàng mà công ty chịu. Căn cứ vào phiếu chi, các
chứng từ khác, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Chi phí chưa thuế
Có TK133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 311,TK 111:Tổng số tiền thanh toán VD: Ngày 20 tháng 3 năm 2009, công ty xuất bán cốc giấy theo hoá đơn sổ
008049 (bảng số 1) và khách hàng thanh toán trả ngay bằng tiền mặt (phiếu thu số
1362). Lô hàng có trị giá vốn là 2.356.000 đồng.
Giá bán chưa thuế có lô hàng cốc giấy là 3.108.000 đồng
Thuế GTGT (10%) là 310.800 đồng
Theo hoá đơn GTGT số 0029401 và phiếu thu số 1362 kế toán định khoản
như sau
Nợ TK 111 : 3.418.000
Có TK511 : 3.108.000
Có TK 33311: 310.800
Bút toán kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632: 2.356.000
Mẫu sổ nhật ký chung (Phụ lục 10) CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN
HÀNG CỐC GIẤY TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH FNB – CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán nhóm hàng Cốc Giấy tại công ty liên
doanh FNB - Chi nhánh Hà Nội
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty liên doanh FNB-
Chi nhánh Hà Nội em xin nêu một số ý kiến cá nhân về tình hình kế toán- tài chính
tại Công ty như sau:
a. Những ưu điểm đạt được
Nhìn chung công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty khá hợp lý Công
tác tiêu thụ thành phẩm ở công ty diễn ra thương xuyên liên tục./ Trong công tác tiêu
thụ với phương châm đa dạng hoá sản phẩm đa dạng hoá sản phẩm đa phương hoá
tiêu thụ thực hiện chính sách, các chế độ thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, công tác
bán hàng, tiếp cận khách hàng cũng được công ty quan tâm và chú trọng. Các thủ tục
bán hàng cũng như thanh toán tài chính được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo
nguyên tắc. Khâu xuất hàng và vận chuyển hàng thuận tiện nhanh chóng, góp phần
nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường vì vậy mà hàng năm công ty đã thu được
khoản lợi nhuận khá lớn.
Hiện nay, Công ty đang tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích tiêu dùng,
nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, thực hiện phương châm tìm kiếm và mở
rộng thị trường tiêu thụ.
Về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm ở Công ty được áp dụng hướng dẫn của
chế độ kế toán Việt Nam và được vận dụng một cách linh hoạt trong Công ty. Xuất
phát từ nhu cầu thị trường, Công ty đã tiến hành sản xuất ra nhiều lại sản phẩm khác
nhau nên đòi hỏi công tác quản lý trong tiêu thụ sản phẩm và thanh toán kế toán phải
khoa học. Trên thực tế Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách linh hoạt vừa
đơn giản vừa hợp lý đáp ứng được nhu cầu quản lý.
hay công tác kế toán tiêu thụ ở công ty nói riêng vẫn gặp phải những hạn chế nhất
định. Cụ thể:
Về phương thức thanh toán:
Khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng bán đại lý và các siêu thị trên
địa bàn Hà Nội nên Công ty mở rộng thời hạn thanh toán.
với chính sách cho phép khách hàng có thể thanh toán chậm như hiên nay thì
Công ty đã tạo điều kiện cho khách hàng dây dưa nợ, dẫn đến xuất hiện các khoản
phải thu khó đòi. Khoản thu này liên quan đến hoạt động về vốn nên sẽ ảnh hưởng