TIỂU LUẬN:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
Công ty xi măng Tam Điệp 1. Tổng quan về Công ty xi măng Tam Điệp
1.1. Giới thiệu khỏi quỏt về Công ty xi măng Tam Điệp
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY XI MĂNG TAM ĐIỆP
- Tên giao dịch quốc tế: TDCC(TAM DIEP CEMENT COMPANY ).
- Giám đốc : Phạm Đình Hoè
- Địa chỉ: Số 27 đường Chi Lăng - Quang Sơn - TX Tam Điệp - Tỉnh Ninh
Bình
Điện thoại: 030.3865.146.
Fax: 030.3864.909.
Tài khoản giao dịch: 48 310 000 001 207. NH ĐT và PT Ninh Bình.
- Tổng diện tích mặt bằng nhà máy: 32,45 ha
- Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp:
+ Được thành lập theo Quyết định 506/QĐ - UB, ngày 31 tháng 5 năm
1995.
+ Vốn pháp định: 550.133 triệu
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tập trung
GIÁM ĐỐC
Kế Hoạch
Ban KTAT
Phòng
KTTKTC
Vật tư
thi
ế
ớ
Văn Phòng
Đoàn
-
Đ
ả
ng
Phó giám đốc
K
inh doanh
Phó giám đốc
s
ả
n xu
ấ
t
Phòng CNTT
Trung tâm
tiêu th
ụ
Phòng
TN
-
KCS
đạo điều hành sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn trên tuyến công
nghệ được phân công phụ trách. Chỉ đạo phương án sản xuất, quy trình vận hành
thiết bị, thí nghiệm, đảm bảo cho sản xuất hoạt động đồng bộ, liên tục với chất
lượng cao. Phụ trách trực tiếp Phòng Công nghệ Trung tâm, Phòng Thí nghiệm -
KCS, Xưởng nguyên liệu - Lò nung, Xưởng Nghiền - Đóng bao.
Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác
tiêu thụ sản phẩm, công tác tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty,
phương án tiêu thụ sản phẩm tới các địa bàn. Phụ trách trực tiếp Trung tâm Tiêu thụ
và Phòng Bảo vệ quân sự.
Các phòng ban:
Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho Giám đốc về chủ trương đường
lối, các vấn đề về công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy, sắp xếp điều động cán
bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Thực hiện và xây dựng các chế độ tiền
lương, khen thưởng, xử phạt, đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công tác an toàn lao
động.
Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; ký kết các HĐKT của Công ty.
Ban Kỹ Thuật an toàn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến các nguyên
tắc an toàn trong sản xuất, công tác phòng cháy chữa cháy, theo dõi việc cấp phát
các thiết bị, trang bị bảo hộ lao động cho CBCNV trong toàn Công ty, tư vấn và
chịu trách nhiệm về công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
Phòng Vật tư thiết bị: Tham mưu cho Giám đốc trong việc tìm kiếm nguồn
hàng, chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư - thiết bị, phụ tùng đáp ứng nhu cầu
của sản xuất kịp thời đúng nguyên tắc.
Đội Cơ giới thuộc Phòng Vật tư thiết bị: Thực hiện việc điều động kịp thời
xe, máy phục vụ sản xuất kinh doanh.
Phòng Kỹ thuật Cơ điện: Xây dựng chỉ tiêu định mức vật tư chỉ đạo các đơn
vị thuộc lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, tự động hoá; lập dự trù thiết bị để phục vụ
sửa chữa máy móc, thiết bị, Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng, sửa
định phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Sửa chữa xử lý các sự cố thiết bị về điện và sự
cố mạng điện thoại thông tin nội bộ thuộc phạm vi tổng đài.
Xưởng Cơ khí - động lực: Thực hiện công việc sửa chữa cơ khí, gia công
chế tạo phục hồi và lắp đặt các thiết bị cơ khí trong Công ty, lập kế hoạch dự trù vật
tư và phụ tùng thay thế theo tháng, quý, năm.
Xưởng Nước - Khí nén: Có nhiệm vụ tổ chức vận hành thiết bị cung cấp đã
xử lý nước đủ cho sản xuất và sinh hoạt một cách liên tục, an toàn, chất lượng tốt.
Cùng với phòng kỹ thuật thực hiện thi công xây dựng các công trình bổ sung và dọn
vệ sinh trong khu vực Nhà máy.
Văn phòng đảng Đoàn: Phụ trách công tác đoàn thể Đảng, công đoàn, đoàn
thanh niên, giúp việc cho ban giám đốc về các chế độ quyền lợi của người lao động,
các hoạt động phong trào của công ty
1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty xi măng Tam Điệp những năm gần đây
Bảng1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU QUA CÁC NĂM
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Tổng doanh thu 50.300 144.500 630.545 820.551 1050.000
Giá vốn hàng
bán
39.500 126.830 520.142 680.543 840.070
Chi phí quản lý 5.400 6.900 11.130 20.173 47.150
Chi phí bán
hàng
Đường sắt: Nhà máy cách ga Đồng Giao trên đường sắt thống nhất là 0,7
km. Trong nhà máy có hệ thống đường sắt cung cấp nguyên liệu và xuất thành
phẩm được nối với đường sắt quốc gia tại ga Đồng Giao.
Đường thủy: Cách nhà máy 24km về phía Bắc có cảng Ninh Phúc trên sông
Đáy là cảng quốc gia, tàu pha sông biển 1.000 tấn ra vào quanh năm, năng lực xếp
dỡ 1,5-2,0 triệu T/năm, thuận lợi cho việc cung cấp nguyên, nhiên liệu và xuất
Clinker, xi măng cho nhà máy.
2.2. Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị
2.2.1. Sơ đồ day chuyền sản xuất
Qui trình công nghệ này được thể hiện theo sơ đồ sản xuất xi măng của Công
ty xi măng Tam điệp. Công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm.Toàn bộ thiết kết,công
nghệ và máy móc thiết bị đều do tâơk đoàn F.L.Smidth (Vương quốc Đan Mạch)
thực hiện theo tiêu chuẩn Châu Âu.
S DY CHUYN SN XUT
Đá vôi
Máy
đập
Kho đồng nhất sơ
bộ
Két
chứa
Định l-ợng
Đất
sét
Máy cán
Kho đồng nhất sơ
Lò nung Clinker
Thạch cao T.bị làm lạnh Clinker Máy đập Clinker
Máy đập
Máy nghiền Si lô chứa, ủ Clinker
Phụ gia Si lô chứa xi
măng
Máy đóng bao
Xuất xi măng rời
Xuất xi măng bao
2.2.2. Thuyt minh dõy chuyn sn xut sn phm
Dõy chuyn sn xut ca Cụng ty Xi mng Tam ip bao gm cú 6 cụng on:
a- Cụng on p, vn chuyn v cha nguyờn liu:
Cỏc nguyờn liu chớnh dựng sn xut xi mng l ỏ vụi, ỏ sột c khai
thỏc cỏc m gn nh mỏy. Ngoi ra cũn s dng nguyờn liu iu chnh nh
- Máy nghiền nguyên liệu là máy nghiền đứng: Sấy nghiền và phân ly liên
hợp. Đá vôi, đá sét được xúc từ kho đồng nhất sơ bộ, các nguyên liệu điều chỉnh
khác được xúc từ kho chứa, tất cả được vận chuyển qua két chứa trung gian riêng
biệt rồi qua cân định lượng cấp vào máy nghiền. Hệ thống cân định lượng được điều
khiển tự động bởi hệ thống tối ưu hoá phối liệu QCS đảm bảo ổn định chất lượng
bột liệu theo các hệ số yêu cầu.
- Bột liệu sau máy nghiền được đổ vào si lô đồng nhất. Các lớp bột liệu có
thành phần hoá học không đều nhau trong si lô sẽ được đảo trộn liên tục trong quá
trình tháo liệu. Sức chứa của si lô đồng nhất là 20.000 tấn, mức độ đồng nhất của si
lô là 10/1.
Khí thải sau tháp trao đổi nhiệt được sử dụng làm nguồn nhiệt để sấy liệu
trong máy nghiền. Bột liệu sau khi nghiền phần lớn được phân ly động lực đưa lên
các Cyclone lắng để thu hồi bột, phần còn lại được thu hồi qua hệ thống lọc bụi tĩnh
điện. Bột liệu sau đó được chứa trong Silô đồng nhất theo kiểu dòng chảy liên tục
có buồng hoà trộn, bột liệu được tháo ra khỏi Silô.
Hệ thống cấp liệu bao gồm két cân 130 tấn, hệ thống máng trượt khí động và
hệ thống điều khiển tự động của cân định lượng để cấp liệu vào tháp trao đổi nhiệt.
Hệ thống này được trang bị kênh phụ để thay thế trong trường hợp có trục trặc tại
hệ thống cấp liệu chính.
- Hàng giờ lấy mẫu, phân tích chất lượng bột liệu sau máy nghiền trên máy
phân tích Rơn-ghen để làm cơ sở điều khiển tự động chất lượng bột liệu. Xác định
thêm độ mịn, độ ẩm làm cơ sở cho vận hành nguyên liệu tại Phòng Điều hành trung
tâm; điều khiển các thông số máy nghiền.
c - Công đoạn lò nung và máy làm nguội Clinker:
Hệ thống tháp trao đổi nhiệt trong dây chuyền sản xuất Clinker bao gồm tháp
trao đổi nhiệt bố trí theo hai nhánh và hai buồng đốt phụ với buồng hoà trộn và
vùng điều chỉnh. Vòi phun than được bố trí tại đỉnh buồng đốt phụ cho phép than
được đốt một cách tốt nhất.
Hệ thống máy làm nguội Clinker được cung cấp cùng với đầy đủ các hệ
với thạch cao. Hệ thống máy nghiền bi làm việc theo chu trình kín có phân ly trung
gian hiệu suất cao OSEPA. Máy nghiền bi được trang bị hệ thống phun nước tạo mù
làm mát ở cả hai đầu, nhằm khống chế nhiệt độ xi măng ra khỏi máy nghiền nhỏ
hơn 1250C.
Máy nghiền xi măng kiểu nghiền bi có 2 ngăn nghiền. Khí thải của máy
nghiền bi được lọc bụi tĩnh điện để thu hồi lại xi măng, sản phẩm mịn được phân ly
nhờ máy phân ly động lọc.
e - Bảo quản, đóng bao và vận chuyển xi măng:
Nhà máy được trang bị bốn Silô có tổng sức chứa 40.000 tấn được dùng để chứa
và bảo quản xi măng. Xưởng đóng bao của nhà máy gồm 4 máy đóng bao, năng suất
mỗi máy 100 tấn/giờ tương đương 2000 bao loại 50kg. Xi măng sau khi đóng bao được
chuyển xuống xe ôtô qua 6 máng và 2 máng qua tàu hoả nhờ các hệ thống chất tải tự
động. Ngoài ra còn có 2 máng cân xuất xi măng rời bằng đường bộ năng suất 150 tấn/giờ
và 1 máng cân xuất xi măng rời cho tàu hoả năng suất 150 tấn/giờ.
2.2.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Với công suất lớn, máy móc thiết bị hiện đại, làm việc với cường độ cao liên tục
nên Nhà máy hàng năm có kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên để
bảo dưỡng và phục hồi thay thế.
Công suất 1,4 triệu tấn /năm, hoàn toàn tự động hóa một cách chính xác tuyệt
đối.
2.3. Đặc điểm về nguyên, nhiên vật liệu
a. Về nguyên vật liệu:
Các nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi, đá sét. Ngoài
ra còn sử dụng quặng sắt, đá silic, đá bazan, thạch cao và một số chất phụ gia khác
làm các nguyên liệu điều chỉnh.
- Đá vôi khai thác ở mỏ Hang Nước cách nhà máy 3 km bằng phương pháp
thuê khoán cho bên B, bên B vận chuyển tới máy đập đá vôi. Máy đập đá vôi là loại
INPACT APPR 1822 có năng suất thiết bị là 600 tấn/ giờ. Loại máy này có thể đập
được các cục đá vôi có kích thước tới 1 mét và cho ra sản phảm có kích thước
Pooclăng hỗn hợp. Xi măng Pooclăng hỗn hợp là hỗn hợp của clinker và thạch cao
được nghiền mịn, ngoài ra còn đưa thêm một hoặc nhiều phụ gia khoáng (có hoặc
không có hoạt tính). Còn chỉ số 30,40,50 là cường độ 28 ngày của mẫu xi măng
được xác định bằng đơn vị N/ mm
2
.
2.4.2. Đặc điểm về môi trường cạnh tranh
+ Đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay ngành xi măng đang đứng trước những thách thức rất lớn đó là
những nhà máy xi măng tư nhân mọc lên nhiều trong thời gian vừa qua và sắp tới.
Chỉ tính riêng tỉnh Ninh Bình hiện nay đã có tới 05 nhà máy xi măng tư nhân xây
dựng và đi vào hoạt động, do là nhà máy của tư nhân dây chuyền sản xuất không
được hiện đại, họ tự phân phối nguồn nhập, xuất nên có thể kiểm soát được giá
thành sản phẩm do đó giá bán sản phẩm của các đơn vị này thường là thấp hơn gây
nên tâm lý không tốt cho người sử dụng và là áp lực cho tổng công ty CN xi măng
Vệt Nam nói chung và công ty xi măng Tam Điệp nói riêng.
+ Cạnh tranh tiềm ẩn:
Do là vùng núi đá nên nhiều nhà đầu tư có ý tưởng đầu tư vào ngành sản
xuất xi măng nên đã thành lập nhiều dự án mới do đó đe dọa rất lớn cho thị thường
tiêu thụ xi măng trong thời gian tới
+ Áp lực của nhà cung cấp:
Tình hình kinh tế của thế giới cũng như trong nước hiện tại biến động rất lớn
nên ngành xi măng cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng như là áp lực giá xăng
dầu tăng, than tăng, điện tăng mà sản xuất xi măng lại phụ thuộc vào các nguồn
cung cấp nói trên rất nhiều
+ Áp lực của khách hàng:
Là một doanh nghiệp nhà nước và bán hàng quan nhà phân phối để đảm bảo
được tính khách quan và quyền lợi của sử dụng, nhưng qua đó cúng có nhứng điều
bất cập là các nhà phân phối thường lấy lý do chưa thu hồi được vốn, thu hồi vốn
cho nhau. Bắt đầu từ đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận bán hàng (Trung tâm
tiêu thụ) viết phiếu lấy hàng trên đó ghi rõ tên khách hàng, chủng loại xi măng, số
lượng, ngày lấy hàng, địa điểm lấy hàng, phương tiện lấy hàng. Căn cứ vào phiếu
lấy hàng bộ phận điều độ sẽ thông báo cho bộ phận giao nhận và Xưởng Nghiền -
Đóng bao. Xưởng đóng bao phối hợp với Trung tâm tiêu thụ, phòng Bảo vệ xắp xếp
bố trí phương tiện phù hợp để xuất hàng.
2.5. Đặc điểm về lao động:
Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp : 796
+ Lao động Nam: 630 Người.
+ Lao động Nữ: 166 Người.
+ Tổng hợp chất lượng lao động như sau:
Bảng 2: Cơ cấu,chất lượng lao động Công ty xi măng Tam Điệp
Đơn vị: Người
STT TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN TỔNG SỐ
1
Đại học 243
2
Cao đẳng 48
3
Trung học chuyên nghiệp 64
4
CNKT, nhân viên nghiệp vụ 410
5
Lao động phổ thông 31
Nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty xi măng Tam Điệp
- Số lượng lao động của từng thành phần trong cơ cấu lao động: Phân bổ số
lượng lao động ở 15 phòng, Ban, Phân xưởng của Công ty.
- Nguồn lao động: Là cán bộ công nhân viên được đào tạo theo dây chuyền
sản xuất .
Nguồn: Phòng tài chính kết toán Công ty xi măng Tam Điệp
Từ biểu đồ trên ta thấy, doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách của Công ty
không ngừng tăng qua các năm. Doanh thu từ 50.300 triệu đồng năm 2004 tăng lên
1.050.000 triệu đồng năm 2008. Trung bình doanh thu mỗi năm tăng 2,45 lần. Năm
2004, doanh thu của Công ty thấp (50.300 triệu đồng) là do, năm 2004 Công ty bắt
đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ biểu đồ ta thấy, doanh thu của Công
ty không ngừng tăng lên, chua biết đỉnh của doanh thu là mức nào. Điều này cho ta
thấy sản phẩm của Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Có
được kết quả như đó là do Công ty có một chiến lược đúng đắn, đã mạnh dạn đi đầu
trong việc đầu tư công nghệ hiện đại một cách đồng bộ từ khâu thiết kế, lắp đặt,
máy móc thiết bị đến khâu vận hành và sau khi đi vào sản xuất.
Sự lớn mạnh của Công ty đã góp phần lớn vào sự phát triển chung của đất
nước.Nộp ngân sách tăng từ 10.000 triệu đồng năm 2004 đến 60.800 triệu đồng năm
2008 ( tăng hơn 6 lần)
3.2. Tình hình tài chính của công ty
Qua bảng 4: các chỉ tiêu tài chính ta thấy: Từ hệ số khả năng thanh toán tổng
quát cho thấy mọi khoản nợ của Công ty đều được đảm bảo bằng tài sản. Vào thời
điểm cuối năm 1 đồng đi vay được đảm bảo bằng 2,37 đồng tài sản. Hệ số cuối năm
tăng lên chứng tỏ tài sản đã được đầu tư bằng nguồn vốn chủ tăng.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty trong năm luôn được
đảm bảo. Tuy nhiên, hệ số này cuối năm tăng lên đến 2,26 (lần). Điều này có thể
khẳng định nợ ngắn hạn được đảm bảo tuy nhiên việc hệ số này cao do việc tăng lên
của hàng tồn kho là không tốt.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cuối năm đã tăng cao hơn so với đầu năm
là 0,27 lần. Như vậy các khoản nợ ngắn hạn thời điểm cuối năm đã được đảm bảo
hơn.
Là một công ty sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng nên tỷ lệ đầu tư cho
Tài sản dài hạn phải tương đối lớn. Từ tỷ lệ đầu tư cho tài sản dài hạn và tài sản dài
hạn cho ta thấy tỷ lệ đầu tư này là khá hợp lý.
3.3.1. Những thuận lợi
- Công ty Xi măng Tam Điệp là một thành viên của Tổng công ty xi măng
Việt Nam luôn được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Chính phủ, luôn đặt dưới sự
chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo Tổng Công ty và lãnh đạo của Công ty. Tình hình
chính trị tư tưởng của Công ty ổn định, toàn thể cán bộ công nhân viên tin tưởng
vào sự lãnh đạo của ban lãnh đạo.
- Thuận lợi về vị trí :
+ Tình hình cung cấp nguyên vật liệu : Công ty Xi măng Tam Điệp được đặt
sát vùng nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét. Hai vùng nguyên liệu chính này với
trữ lượng dồi dào là một lợi thế để hạ giá thành phục vụ sản xuất lâu dài. Ngoài ra
các nguyên liệu phục vụ sản xuất khác đều được mua trong nước, hoặc nhập khẩu
theo phương thức hàng đổi hàng. Như vậy, Công ty có thể chủ động hơn về nguyên
liệu đầu vào.
+ Bên cạnh đó với vị trí được đặt ở vị trí thuận lợi về giao thông , là vị trí
trung tâm một thị trường gồm các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Thái Bình,
Nam Hà, Hưng Yên và các tỉnh miền Trung.
- Về lực lượng lao động : Với một lực lượng lao động dồi dào, được đào tạo cơ
bản thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao tay nghề bậc thợ. Với bản tính cần cù
siêng năng, đây là nguồn lao động đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất của Công ty.
3.3.2. Những khó khăn :
Bên cạnh những thuận lợi cho sự phát triển Công ty xi măng Tam Điệp còn
gặp không ít những khó khăn :
- Tình hình thị trường: Ngày càng nhiều những sản phẩm xi măng mới ra
đời với trình độ công nghệ cao, hiện đại với một cơ chế thị trường cạnh tranh thì
đây là một khó khăn lớn đối với Công ty.
- Việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty xi măng Tam Điệp trong những năm
đầu chủ yếu là tiêu thụ theo kế hoạch của Tổng công ty nên còn thụ động trong vấn
đề tiêu thụ. Ngoài ra, việc vận chuyển sản phẩm chủ yếu bằng ô tô, đường sắt mức
độ tiêu hao lớn khó quản lý. Đặc biệt với việc vận chuyển và tiêu thụ xi măng rời.
- Công ty có những chương trình quảng cáo, logo tham gia các hội chợ triển
lãm hàng Việt Nam chất lượng cao để quảng cáo sản phẩm nâng cao uy tín trên thị
trường.