TIỂU LUẬN:
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ
YẾUCỦA SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước ta trong những năm qua không
bộ.Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
+Thời kỳ 1981- 1989
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo
Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước.
+ Thời kỳ 1990 - nay
- Thời kỳ 1990- 1994
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên
thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do
vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho
vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài
hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng
chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
-Từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh
đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát
triển của đất nước.
- Thời kỳ 1996 - nay
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”;
chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV.
lực vượt qua những thử thách, vượt lên chính mình. Trong 4 năm liên tiếp từ 2002 –
2005, Sở Giao dịch đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vị thành viên chi nhánh cấp I
Ngân hàng ĐT&PTVN với tổng tài sản mỗi đơn vị thành viên trên 1000 tỷ đồng trên
địa bàn đó là:
- Chi nhánh Bắc Hà Nội được thành lập cuối năm 2002
- Chi nhánh Hà Thành được thành lập vào tháng 9 năm 2003
- Chi nhánh Đông Đô được thành lập vào tháng 7 năm 2004
- Chi nhánh Quang Trung được thành lập vào cuối năm 2005
Đến nay, Sở Giao dịch đã có 19 phòng nghiệp vụ và 7 điểm giao dịch với gần
300 cán bộ, công nhân viên. Sở Giao dịch đã được cơ cấu lại theo mô hình phục vụ
giao dịch một cửa thuận tiện cho khách hàng và quản lý thông tin, thanh toán trực
tuyến. Các dịch vụ bán lẻ, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được chuyển
giao cho các chi nhánh mới tách ra còn Sở Giao dịch sẽ tập trung vào 3 nhiệm vụ
chính là: huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tại chỗ và góp phần tăng nguồn
vốn cho toàn ngành; phục vụ các khách hàng lớn, các tập đoàn, các tổng công ty
không phân biệt hình thức sở hữu; phát triển dịch vụ ngân hàng.
Ngày 19/1/2005, Sở Giao dịch được chuyển về toà nhà Vincom 191 Bà Triệu,
Hà nội.
CHƯƠNG 2.CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC
PHÒNG BAN
2.1.Cơ cấu tổ chức
Trải qua các giai đoạn phát triển, về số lượng, cơ cấu các phòng ban cũng như
về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban có những sự thay đổi. Gần đây nhất là
Quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 ngày 4/9/2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng
ĐT&PTVN ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng, tổ
Dịch
vụ
khách
hàng cá
nhân
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Phòng
Kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
Tài
chính
kế toán
Phòng
Tổ
chức
nhân s
ự
Phòng
Điện
toán
Phòng
Dịch
nghiệp vụ.
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin, tổng hợp và lập các báo cáo trong
phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ công tác quản trị điều hành của
Sở Giao dịch, của BIDV và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước
2.2.2.Nhiệm vụ các phòng ban
1.Phòng quan hệ khách hàng:
Hiện nay Sở Giao dịch có 3 phòng quan hệ khách hàng 1, 2, 3 trong đó:
- Trong đó phòng quan hệ khách hàng 1, 2 được triển khai với khách hàng
doanh nghiệp và thực hiện các công tác chính sau:
+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng bao gồm: tham mưu, đề xuất chính
sách, kế hoạch phát triển khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm, chịu trách
nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản
phẩm của ngân hàng.
+ Công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín
dụng; theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng…
- Phòng quan hệ khách hàng 3: được triển khai với khách hàng là cá nhân với
các công tác chính:
+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sách và
kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương
trình Marketing tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm; tiếp nhận, triển khai và thực
hiện các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng cá nhân.
+ Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: xây dựng kế hoạch bán
sản phẩm đối với khách hàng cá nhân, tư vấn cho khách hàng về việc lựa chọn sử
dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV, triển khai và chịu trách nhiệm về việc thực
hiện bán sản phẩm, nâng cao thị phần, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi
nhuận cho Sở Giao dịch.
+ Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO: xây dựng, giám sát, kiểm tra, cải
tiến chương trình hệ thống quản lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự hài
lòng của khách hàng…
+ Công tác kiểm tra nội bộ: tham mưu, giúp giám đốc Sở Giao dịch xây dựng
và thực hiện kế hoạch kiểm tra và giám sát nội bộ; là đầu mối phối hợp với các đoàn
kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm
tra/thanh tra/kiểm toán tại Sở Giao dịch; tham mưu cho giám đốc Sở Giao dịch xử lý
các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị…
3.Phòng Văn phòng
Thực hiện công tác hành chính như: công tác văn thư; kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các nội quy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòng thuộc Sở Giao dịch
và công tác quản trị hậu cần như: quản lý, khai thác các tài sản cố định, công cụ lao
động, trang thiết bị, phương tiện vận tải, đảm bảo các công tác hậu cần, lễ tân, tiếp
khách…Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo , rèn luyện cán bộ về
phong cách giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển , giữ uy tín, tạo hình ảnh , ấn
tượng tốt đẹp về Sở giao dịch/BIDV.Nghiên cứu , đề xuất nâng cao ứng dụng công
nghệ thông tin vào nghiệp vụ mà phòng được giao quản lý, thường xuyên tự kiểm tra
việc thực hiện nghiệp vụ được phân công
4. Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân
+ Trực tiếp quản lý tài khoản,bán sản phẩm và giao dịch với khách hàng,thực
hiện tác nghiệp theo quy định.Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch
toán kế toán các giao dịch với khách hàng.Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách
hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được phê duyệt.
+ Trực tiếp thực hiện cách giao dịch về thẻ,quản lý và thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến máy ATM,POS: tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục, xử lý tác nghiệp, thực
nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối
ngoại của sở giao dịch; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an
toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối
ngoại thuộc phần công việc được giao.
6. Phòng Dịch vụ & Quản lý kho quỹ
+Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ,quản lý
kho tiền và quỹ nghiệp vụ,bảo quản tiền mặt,ấn chi,tài sản cầm cố,tài sản giữ hộ của
ngân hàng và khách hàng theo quy định.Thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ như
thu chi,xuất nhập tiền mặt,tài sản quý,giấy tờ có giá.Phối hợp chặt chẽ với các phòng
dịch vụ khách hàng,phòng giao dịch thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại
quầy,đảm bảo thực hiện nhanh chóng thuận tiện an toàn cho khách hàng
+Thực hiện giao nhận tiền mặt, ấn chỉ quan trọng, ấn chỉ thường dùng cho
mục đích huy động vốn, giấy tờ có giá, hồ sơ tài liệu, chịu trách nhiệm đề xuất ,tham
mưu với Giám đốc SGD về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an
ninh tiền tệ, triển khai thực hiện các dịch vụ ngân quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy
trình quản lý kho quỹ,
+Đầu mối thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt ngoại tệ với các chi nhánh
trong hệ thống BIDV khu vực phía Bắc theo chỉ đạo của Hội sở chính.Thực hiện
nghiệp vụ xuất nhập khẩu tiền mặt ngoại tệ với các ngân hàng nước ngoài theo các
hợp đồng đã được Hội sở chính ký kết .
7.Phòng Kế hoạch Tổng hợp
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; chịu
trách nhiệm về việc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và
các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận; đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Chi
nhánh/BIDV; trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách
+ Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền ,đúng quy định,quy trình công
nghệ thông tin tại SGD.Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin,phục vụ
hoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng đảm bảo liên tục thông suốt.Thực hiện
quản trị mạng,quản trị máy chủ, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng,công tác
trực kỹ thuật,bảo trì ,xử lý sự cố hệ thống mạng,truyền thông,máy móc thiết bị và
các chương trình phần mềm tại SGD.
+ Tham gia ý kiến và làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan theo quy
trình nghiệp vụ và theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về ý
kiến tham gia
9.Phòng Tài chính - Kế toán
+ Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao , trực tiếp thực hiện , xử lý ,
tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao , theo đúng quy chế, thẩm quyền,
quy trình nghiệp vụ , góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn
Sở giao dịch
+ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời , hợp lý, trung thực
của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, phản ánh đúng hoạt động kinh
doanh của Sở giao dịch theo đúng chuẩn mực kế toán và các quy định của nhà nước
và của BIDV, thực hiện quản lý thông tin khách hàng, kiểm soát thông tin khách
hàng do bộ phận khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng khai báo và phân hệ CIF, được
quyền chỉnh sửa , bổ sung, cập nhật một số thông tin khách hàng trên phân hệ CIF
theo quy định
+ Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong SGD theo quy trình nghiệp vụ ,
chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng về
nghiệp vụ và các vấn đề chung của Sở giao dịch
10. Phòng Tổ chức - nhân sự
+ Quản lý cán bộ: nhận xét , đanh giá, bố trí , sắp xếp, quy hoạch, bổ nhiệm ,
miễn nhiệm , điều động, luân chuyển, khen thưởng ,kỷ luật, theo dõi thời hạn Hợp
đồng lao động
+ Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;
I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Với những kết quả đầu tư trên, hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch I
trong những năm vừa qua đã có sự tăng trưởng vượt bậc, điều đó được thể hiện qua
tình hình hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch: qua hoạt động huy động vốn, hoạt
động tín dụng và các hoạt động khác.
3.1 Hoạt động huy động vốn
Sở Giao dịch có nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt và hấp dẫn,
phù hợp với nhu cầu của khách hàng gửi tiền. Ngay từ khi mới ra đời, Sở Giao dịch
đã là đơn vị thử nghiệm thành công các sản phẩm huy động vốn dài hạn của BIDV
thông qua các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu đặc biệt là phương thức phát hành
kỳ phiếu đảm bảo theo giá trị vàng để huy động vốn dài hạn 3 năm, 5 năm phục vụ
đầu tư phát triển, hình thức tiết kiệm xây dựng nhà…
Cho đến nay, bằng việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, quỹ tiết
kiệm và áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại, Sở Giao dịch đã mở rộng các quan hệ
khách hàng. Sở giao dịch không chỉ tiếp tục thành công trong việc phát hành các
công cụ huy động vốn dài hạn mà còn được biết đến như một địa chỉ quen thuộc, tin
cậy của dân cư đến gửi tiền tiết kiệm với những hình thức huy động vốn mới như là:
tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm ổ trứng vàng…
Về cơ cấu nguồn vốn huy động: tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hướng
tăng mạnh trong những năm gần đây, tiền gửi của dân cư trong đó với việc huy động
vốn thông qua việc ngân hàng phát hành kỳ phiếu và trái phiếu đã giảm đi rõ rệt. Có
sự biến động này là do trong những năm gần đây, tình hình kinh tế, chính trị thế giới
và khu vực có nhiều biến động và không ổn định; trong nước thì lạm phát có xu
hướng tăng cao, với tâm lý lo sợ đồng tiền mất giá nhưng vẫn muốn đảm bảo an toàn
và sinh lời từ đồng vốn của mình, các doanh nghiệp, các cá nhân thực hiện gửi tiết
kiệm vào ngân hàng và chủ yếu là dưới các hình thức ngắn cho đến trung hạn. Trong
đó, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thực hiện việc giữ và gửi tiền chủ yếu phục
trên nguyên tắc “Hợp tác – Phát triển - Bền vững”. Có thể nói, hoạt động tín dụng
của Sở Giao dịch trong những năm qua đã phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu
từ đó góp phần thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển, mở rộng hoạt động đầu tư,
hoạt động thương mại.
3.3 Các dịch vụ khác
Hướng tới phát triển là một ngân hàng thương mại hiện đại, Sở Giao dịch
luôn chú trọng công tác phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân
hàng cung cấp cho khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ chính của Sở Giao dịch là:
10 Thanh toán trong nước và quốc tế
11 Chuyển tiền kiều hối toàn cầu
12 Dịch vụ thẻ, Séc
13 Home Banking, Phone Banking
14 Máy rút tiền tự động ATM 24/24
15 Đại lý bảo hiểm
16 Dịch vụ ngân quỹ
17 Trả lương tự động
18 Mua bán chuyển đổi ngoại tệ
19 Các loại bảo lãnh ngân hàng
20 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác.
Các dịch vụ ngân hàng mà Sở Giao dịch cung cấp đã góp phần quan trọng vào
hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống. Đây hầu hết là các dịch vụ có quan hệ
chặt chẽ với hoạt động huy động vốn và tín dụng. Trong tổng thu từ dịch vụ, thu từ
hoạt động thanh toán bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế vẫn chiếm tỷ trọng
lớn: trung bình khoảng hơn 30% tổng thu phí dịch vụ trong 3 năm qua. Tiếp đó là
thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ chiếm khoảng hơn 14%. Tuy vậy, những năm
gần đây, Sở Giao dịch không chỉ cung cấp các dịch vụ truyền thống như thanh toán,
tài sản, khách hàng cũng như lợi nhuận trước thuế và sau thuế mà Sở Giao dịch đã
đạt được. Đến năm 2007, giá trị tổng tài sản của ngân hàng đã đạt tới 17,999521 tỷ
đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 321 tỷ đồng trong khi đó năm 2008 giá trị tổng tài sản
của ngân hàng đã tăng 67% đạt xấp xỉ 30,126 tỷ đồng với lợi nhuận trước thuế lên
đến 428 tỷ đồng.
Bảng: Lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản của Sở Giao dịch I (2007-2009)
Ch
ỉ
tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Tuy
ệ
t đ
ố
i
% TT
Tuy
ệ
t đ
ố
-
32 1
%
L
ợ
i nhu
ậ
n
trước thuế
321.000
74%
428.000
33%
300.000
-
29.9
%
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Sở Giao dịch I Ngân hàng ĐT&PTVN (đơn vị: triệu
đồng)
Tuy nhiên sang đến năm 2009, bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế
kéo theo nhiều hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị tác động, các hoạt động
Tuy
ệ
t đ
ố
i
%TT
Tuy
ệ
t đ
ố
i
%TT
I.Huy đ
ộ
ng v
ố
n
15,304,462
51%
28,919,460
89%
3,768,506
129%
7,953,210
111%
6,123,410
-
23%
-
TG có kì h
ạ
n
8,991,600
59%
18,532,142
106%
12,023,415
-
35,1%
ệ
m
2,130,000
-
7%
1,865,230
-
12%
1,821,453
-
2,3%
-
K
ỳ
phi
ế
u
125,350
3%
ộ
ng
khác
53,335
54%
78,235
47%
120,531
54,1%
II.Tín d
ụ
ng
5,099,321
2%
5,807,045
14%
8,008,509
37,9%
182,3%
3.Cho vay DTT
1,512,000
-
20%
1,584,230
5%
1,986,201
25,4%
4.Cho vay
KHNN
161,000
-
37%
18,520
-
88%
khó khăn đối với mỗi ngân hàng, trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn đối với
các khách hàng rất lớn.Tiền gửi tiết kiệm giảm trong năm 2007,2008 và giảm nhẹ
trong năm 2009 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu ,người dân thắt chặt chi
tiêu nhưng bù lại tiền gửi của các tổ chức kinh tế lại tăng đều qua các năm 2007 và
2008 làm cho tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh vẫn tăng trong . Điều đó
khẳng định uy tín và hiệu quả làm việc của chi nhánh Sở giao dịch I trong những
năm qua ngày càng được khẳng định và phát triển.
Hoạt động cho vay và đầu tư là những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu cho Ngân hàng. Đặc biệt là hoạt động cho vay, với tỷ trọng thường chiếm tới
70% tổng tài sản có của Ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay là khoản thu
nhập lớn nhất của Ngân hàng thương mại.
Với những chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo BIDV chi nhánh SGD I, hoạt
động cho vay và đầu tư của Ngân hàng vẫn giữ được sự ổn định qua các năm 2007,
2008 và 2009 bất chấp suy thoái kinh tế toàn cầu. Cho vay ngắn hạn tăng trong năm
2007 và giảm nhẹ vào năm 2008, trong khi cho vay trung và dài hạn tăng 2007(tăng
76%),giảm nhe trong 2008(giảm 6%) và đặc biệt tăng mạnh trong năm
2009(182,3%).Tuy có giảm nhưng mức giảm không đáng kể, Ngân hàng vẫn giữ
được các khách hàng quen thuộc của mình và có những khoản vay bảo đảm chất
lượng tín dụng và nguồn thu cao.
4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị : triệu đồng
Ch
ỉ
tiêu
419,765
66,8%
472,75
13%
590,56
25%
Thu lãi ti
ề
n g
ử
i n
ộ
i
bộ 453,540 59,3% 502,51 11% 612,54 22%
Thu đ
ầ
u tư CK
326,807
423,55
26,430
150%
33,12
25%
T
ổ
ng thu
1,731,84
27%
1,955,32
13%
2,266,32
16%
Chi tr
ả
lãi ti
ề
120,560
18%
126,11
5%
120,24
-
5%
Chi d
ị
ch v
ụ
1538
-
16%
1104
-
28%
900
-
13%
732,70
-
11%
Chênh l
ệ
ch
778,075
35,8%
1,128,15
45%
1,533,61
36%
(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự BIDV chi nhánh SGD I)
Nguồn thu từ lãi cho vay và từ tiền gửi nội bộ tăng trưởng ổn định trong 3 năm
2007, 2008 và 2009. Tổng nguồn thu năm 2007 tăng 27% so với năm 2006, năm
2007 tăng 13% và năm 2009 tăng 16%.
Về các khoản chi, khoản mục chi trả tiền lãi gửi chiếm tỉ trọng lớn nhất và đạt
tốc độ tăng trưởng vào năm 2007 là 15 %, năm 2008 tăng 8% và năm 2008 giảm 6%.
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Website: WWW.Bidv.com.vn
2. Báo cáo thường niên của BIDV năm 2006, 2007, 2008
3. Số liệu từ phòng tổ chức BIDV Hà Nội
4. Các bài báo viết về BIDV.