Sự tiến hoá của khí quyển trái đất pot - Pdf 11

Khí quyển trái đất hình thành như thế nào?
Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất với ranh giới dưới là bề mặt thuỷ quyển, thạch quyển và
ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh. Khí quyển trái đất được hình thành do sự
thoát hơi nước, các chất khí từ thuỷ quyển và thạch quyển.
Thời kỳ đầu, khí quyển chủ yếu gồm hơi nước, amoniac, metan, các loại khí trơ và hydro. Dưới
tác dụng phân huỷ của tia sáng mặt trời hơi nước bị phân huỷ thành oxy và hydro. Oxy tạo ra
tác động với amoniac và metan tạo ra khí nitơ và cácboníc. Quá trình tiếp diễn, một lượng hidro
nhẹ mất vào khoảng không vũ trụ, khí quyển còn lại chủ yếu là hơi nước, nitơ, cácboníc, một ít
oxy. Thực vật xuất hiện trên trái đất cùng với quá trình quang hợp đã tạo nên một lượng lớn oxy
và làm giảm đáng kể nồng độ CO2 trong khí quyển. Sự phát triển mạnh mẽ của động thực vật
trên trái đất cùng với sự gia tăng bài tiết, phân huỷ xác chết động thực vật, phân huỷ yếm khí
của vi sinh vật đã làm cho nồng độ khí N2 trong khí quyển tăng lên nhanh chóng, để đạt tới
thành phần khí quyển hiện nay.
 !"#$ 
%&' &  (&()
Lịch sử địa chất Trái Đất bắt đầu cách đây 4,567 tỷ năm
[1]
khi các hành tinh trong hệ Mặt
Trời được tạo ra từ tinh vân mặt trời, một khối bụi và khí có dạng đĩa còn lại sau sự hình thành
của Mặt Trời. Ban đầu Trái đất ở dạng nóng chảy, lớp ngoài cùng của Trái Đấtnguội dần và tạo
thành lớp vỏ rắn khi nước bắt đầu tích tụ trong khí quyển. Mặt Trăng hình thành ngay sau đó,
có thể là do một vật thể có kích thước cỡ sao Hỏa bằng khoảng 10% khối lượng Trái Đất,
[2]
được gọi là Theia, va chạm vào Trái Đất.
[3]
Khối lượng của vật thể này nhập vào Trái Đất và
một phần bị bắn ra ngoài không gian, nhưng vật liệu đủ nhiều để hình thành một vệ tinh có quỹ
đạo.
Hoạt động núi lửa và thoát khí tạo ra bầu khí quyển nguyên thủy. Hơi nước đặc lại được tăng
cường bởi băng của sao chổi tạo ra các đại dương.
[4]

/ɝːθ/  .5)
78
Đ ặ c tr ư ng qu ỹ đ ạ o
.9:&&&&. .
78
Perihelion #6&$!&6#.
&4$!:!$!$:.;
Aphelion %:&$66&.
4&'6&%.;
Bán tr ụ c l ớ n #$%$6!!64%.
4&&&&&&:#.;
L ệ ch tâm &4&'6&:$
Chu kỳ qu ỹ đ ạ o '%4:%'''.+<
4&&&&6%.=
T ố c đ ộ vũ tr ụ c ấ p 1 :$46!.
&6:!.
Đ ộ nghiêng qu ỹ đ ạ o >#?#/
7:8
ớ.. .ặ .. .ẳ +.@. .ấ .@. .ế 
Kinh đ ộ c ủ a đi ể m tăng d ầ n #!46$'>
Acgumen c ủ a c ậ n
đi ể mhelion
#4:&6!>
V ệ %nh t ự nhiên .A. .ặ  "=+)
Đặc trưng vật lý
Bán kính trung bình '64&.
78
Bán kính Xích đ ạ o '6!4.
7#8
Polar radius '%'4!.

.%'

.#&&

Equatorial rota%on velocity '6#4#..#'%4.)
Đ ộ nghiêng tr ụ c quay :4#$:!>
Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời, đồng thời cũng là hành tinh lớn nhất trong các hành tinh đất
đá của hệ Mặt Trời xét về bán kính, khối lượng và mật độ vật chất. Trái Đất còn được biết tên với các tên "thế
giới", "hành tinh xanh"
[c]
hay "Địa Cầu", là nhà của hàng triệu loài sinh vật,
[11]
trong đó có con người và cho đến
nay đây là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Hành tinh này được hình thành cách
đây 4,55 tỷ năm
[12][13][14][15]
và sự sống xuất hiện trên bề mặt của nó khoảng 1 tỷ năm trước. Kể từ đó, sinh
quyểncủa Trái Đất đã có thay đổi đáng kể bầu khí quyển và các điều kiện vô cơ khác, tạo điều kiện thuận lợi
cho sự phổ biến của các vi sinh vật ưa khí cũng như sự hình thành của tầng ôzôn-lớp bảo vệ quan trọng, cùng
với từ trường của Trái Đất, đã ngăn chặn các bức xạ có hại và chở che cho sự sống.
[16]
Các đặc điểm vật lí của
Trái Đất cũng như lịch sử địa lý hay quĩ đạo, cho phép sự sống tồn tại trong thời gian qua. Người ta hy vọng
rằng Trái Đất còn có thể hỗ trợ sự sống thêm 1,5 tỷ năm nữa, trước khi kích thước của Mặt Trời tăng lên và
tiêu diệt hết sự sống.
[17]
Bề mặt Trái Đất được chia thành các mảng kiến tạo, chúng di chuyển từ từ trên bề mặt Trái Đất trong hàng
triệu năm qua. Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi các đại dương nước mặn, phần còn lại là
các lục địa và các đảo; nước là thành phần rất cần thiết cho sự sống, chưa từng phát hiện sự tồn tại của nó
trên bề mặt của bất kì hành tinh nào khác.

o :. ME.*. .ạ +
o ::. <.. .ầ .K.. .ọ 
o :.  ấ ."N.@1."+
o :#. H. .ệ .5. .ượ +
o :%. J.. .ả +.. .ế .. .ạ 
o :'. ề .. .ặ 
o :6. . .ủ .. .ể 
o :!. C.. .ể 
 :!. . .ờ .3. .ế .<.C.. .ậ 
 :!:. ầ +.C.. .ể ."1
o :$. ừ .". .ườ +
I. .ỹ .D. .ạ .<.. .ể .D. .ộ +.. .ự .
o . . .ể .D. .ộ +.. .ự .
o :. I. .ỹ .D. .ạ 
o . O. .ộ .+1+.". .ụ .<.J.P
.
A. .ặ  "=+
Q ự .. .ố +
o %. Q.. .ể 
o %:. .+. .ườ 
 %:. O. .ị .5L..+. .ườ 
 %::. .+. .ườ .. .ớ  "J.O. .ấ 
I.D. .ể .=.K
.
O. .ọ .1
N.C
-.. .ả 
& ,1.. .ế .+<
[sửa]Niên biểu
[sửa]Lịch sử

phát triển trong quá khứ.
[26]
Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng phương án thứ hai khả quan hơn, với
tốc độ phát triển ban đầu nhanh của các lớp vỏ lục địa
[27]
theo sau bởi một quá trình phát triển diện tích lục
địa chậm và dài.
[28][29][30]
Trong niên đại địa chất, khoảng thời gian hàng trăm triệu năm, bề mặt Trái Đất liên
tục thay đổi hình dạng của chính nó dưới dạng các lục địa hình thành và phân rã. Các lục địa di chuyển
trên bề mặt, đôi khi kết hợp với nhau để tạo thành một siêu lục địa. Khoảng 750 triệu năm trước, một
trong những siêu lục địa được biết sớm nhất là Rodinia, đã bắt đầu chia tách. Các lục địa sau đó lại kết
hợp với nhau để tạo ra Pannotia, 600-540 triệu năm trước, cuối cùng là Pangaea chia tách vào khoảng
180 triệu năm trước.
[31]
[sửa]Quá trình tiến hóa của sự sống
Bài chi tiết: Lịch sử tiến hóa sự sống
Người ta tin rằng các chất hóa học giàu năng lượng đã tạo ra các phân tử tự sao chép trong khoảng
4 tỷ năm trước đây, và trong nửa tỷ năm sau đó thì tổ tiên chung cuối cùng của các dạng sống trên
Trái Đất bắt đầu xuất hiện.
[32]
Sự phát triển của khả năng quang hợp cho phép năng lượng Mặt
Trời được hấp thụ trực tiếp bởi các dạng sống; và sau đó ôxy sản phẩm tích tụ dần trong bầu khí
quyển và hình thành tầng ôzôn (một hình thức phân tử khác của ôxy - O
3
) ở tầng cao của bầu khí
quyển. Sự tập hợp các tế bào nhỏ trong một tế bào lớn hơn dẫn đến quá trình phát triển các tế bào
phức tạp gọi là các sinh vật nhân chuẩn.
[33]
Các sinh vật đa bào thực sự hình thành dưới dạng các tế

Vòng đời của Mặt Trời (tỉ năm), từ trái sang:
Bắt đầu - Hiện tại - Nhiệt độ tăng dần - Sao khổng lồ đỏ - Suy sụp hấp dẫn - Sao lùn trắng
Tương lai của hành tinh này có quan hệ mật thiết với Mặt Trời. Là kết quả của sự tăng cường nguyên
tử heli một cách từ từ trong lõi của Mặt Trời, độ sáng của ngôi sao này đang từ từ tăng lên. Độ sáng
của Mặt Trời sẽ tăng 10% trong 1,1 tỷ năm tới, 40% trong 3,5 tỷ năm tới.
[40]
Các mô hình khí hậu chỉ
ra rằng việc các tia phóng xạ chạm đến Trái Đất nhiều hơn sẽ tạo nên các hậu quả khủng khiếp, bao
gồm sự biến mất của các đại dương.
[41]
Sự tăng nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất sẽ đẩy nhanh chu trình CO
2
phi sinh học, giảm mật độ của khí
này cho đến khi các loài thực vật chết (10 ppm đối với thực vật C4) trong vòng 900 triệu tới 1,2 tỷ
năm. Sự thiếu hụt các loại cây xanh sẽ tạo ra hiện tượng thiếu ôxy trong bầu khí quyển, khiến cho
các loại động vật trên Trái Đất sẽ bị tuyệt chủng hoàn toàn trong vài triệu năm sau đó, sự sống sẽ chỉ
còn lại các dạng đơn giản sống trong các túi nước nằm sâu trong lòng đất hoặc ở 2 vùng cực.
[42]
Tới
1,3 tỷ năm sau, các sinh vật nhân chuẩn sẽ tuyệt chủng, chỉ còn các sinh vật nhân sơ còn sống. Tới
2,8 tỷ năm sau, nhiệt độ Trái Đất sẽ lên tới 147 độ C ngay cả ở vùng cực, toàn bộ nước trên bề mặt
sẽ biến mất và sự sống sẽ hoàn toàn bị tiêu diệt
[17]
và nhiệt độtrung bình toàn cầu sẽ đạt tới 70°C.
[42]
Trái Đất được mong đợi rằng có thể hỗ trợ sự sống thêm 500 triệu năm nữa,
[43]
dù thời gian này có
thể kéo 2,3 tỉ năm nếu nitơ được loại bỏ khỏi bầu khí quyển.
[44]

[48]
Và đồng thời nó cũng là
hành tinh đất đá duy nhất mà các mảng kiến tạo còn hoạt động.
[49]
[sửa]Hình dạng
Bảng của F. W. Clarke về thành phần ôxít trong lớp vỏ Trái Đất
Q5
5
0R
SBC.+1
SBC."
SBC.. .ắ .TT)
SBC.5
SBC.. .ắ .TTT)
H. .ướ 
SBC.3
O. .ố .RBC
Tổng cộng
Hình dạng của Trái Đất rất gần với hình phỏng cầu là hình cầu bị nén dọc theo hướng từ địa
cực tới chỗ phình ra ở xích đạo.
[50]
Phần phình ra này là kết quả của quá trình tự quay và khiến
cho độ dài đường kính tại đường xích đạo dài hơn 43 km so với độ dài đường kính tính từ cực
tới cực.
[51]
Độ dài đường kính trung bình của hình phỏng cầu tham chiếu vào khoảng 12.745 km,
xấp xỉ với 40.000 km/π, mét được định nghĩa bằng 1/10.000.000 khoảng cách từ xích đạo
đến cực Bắc đo qua Paris, Pháp.
[52]
Địa hình các khu vực khác nhau đều có các sai lệch nhất định so với hình phỏng cầu đã được lý

nằm trên một lớp chất rắn dẻo. Vỏ Trái Đất phân cách với lớp phủ bởi điểm gián đoạn
Mohorovičić, và độ dày thay đổi trung bình 6 km đối với vỏ đại dương và 30–50 km đối
với vỏ lục địa. Lớp vỏ và và phần trên cùng của lớp phủ cứng, lạnh được gọi là thạch
quyển, và các mảng lục địa được tạo trên thạch quyển.
• Dưới thạch quyển là quyển mềm (quyển atheno) do nó được cấu tạo bởi lớp đá “mềm”.
• Dưới quyển mềm là lớp phủ có bề dày khoảng 2.900 km và là nơi có độ nhớt cao nhất.
Những sự thay đổi quan trọng trong cấu trúc tinh thể bên trong lớp phủ xuất hiện tại độ
sâu 410 và 660 km dưới mặt đất, trải qua một đới chuyển tiếp ngăn cách lớp phủ trên
và dưới.
• Ở dưới lớp phủ, lõi ngoài có dạng chất lỏng mềm nằm trên lõi trong rắn.
[56]
Lõi trong có
thể quay với vận tốc góc hơi cao hơn so với phần còn lại của hành tinh khoảng 0,1- 0,5°
mỗi năm.
[57]
Các tầng của Trái Đấ
Độ sâu
7%$8
km
Mặt cắt của Trái Đất từ tâm đến thổ quyển.
&U'& -. .ạ .. .ể 
&U% ., ớ .. .ỏ.')
78
%U'& .Vầ."1.P+.
%U:!$& I. .ể .3
&&U6&& .I. .ể .. .ề
:!$&U%&& ,W.+<.:)
%&&U'6! ,W."+.)
[sửa]Nhiệt lượng
Nội nhiệt của Trái Đất được tạo ra bởi sự kết hợp của nhiệt dư được tạo ra trong các hoạt

với ở lục địa.
[64]
[sửa]Các mảng kiến tạo
Bài chi tiết: Mảng kiến tạo
Các m ả ng ki ế n t ạ o chính c ủ a Trái Đ ấ t
7''8
Tên mảng
A. .ả +.X.V. .
7Y8
A. .ả +.H.. .ự 
A. .ả + .Ấ Z[
A. .ả +.\Z]
A. .ả +. . .ắ .A. .ỹ
A. .ả +.H.A. .ỹ
A. .ả + J. E.. .ươ +
Lớp ngoài cứng về mặt cơ học của Trái Đất, tức thạch quyển, bị vỡ thành nhiều mảnh
được gọi là các mảng kiến tạo. Các mảng này di chuyển tương đối với nhau theo một
trong ba kiểu ranh giới mảng: hội tụ khi hai mảng va chạm; tách giãn khi hai mảng đẩy
nhau ra xa, chuyển dạng khi các mảng trượt dọc theo các vết đứt gãy.
[67]
Các trận động
đất, hoạt động núi lửa, sự hình thành các dãy núi, và rãnh đại dương đều xuất hiện dọc
theo các ranh giới này.
[68]
Các mảng kiến tạo nằm trên quyển atheno (quyển mềm), phần
rắn nhưng kém nhớt của lớp phủ trên có thể chảy và di chuyển cùng các mảng kiến tạo,
và chuyển động của chúng gắn chặt với các kiểu đối lưu bên trong lớp phủ Trái Đất.
Khi các mảng kiến tạo di chuyển, đáy đại dương bị hút chìm ở rìa của lục địa hay
tại ranh giới hội tụ. Trong khi đó, sự phun trào mácma ở ranh giới phân kỳ tạo ra
các rặng núi giữa đại dương. Sự kết hợp của các quá trình này đẩy lớp vỏ ở đại dương

học. Sự đóng băng, sự xói mòn bờ biển, sự hình thành của các dải san hô ngầm, và sự
va chạm với các mảnh thiên thạch lớn cũng làm thay đổi địa hình.
[75]
Lớp vỏ lục địa bao gồm các vật chất có độ đặc thấp hơn như đá
macma granit và andesit. Ít phổ biến hơn là bazan, một loại đá núi lửađặc là thành phần
chính của đáy biển.
[76]
Đá trầm tích được tạo ra do sự tăng số lượng trầm tích và chúng
trở nên gắn kết với nhau. Đá trầm tích bao phủ gần 75% bề mặt lục địa, mặc dù chúng
chỉ chiếm khoảng 5% lớp vỏ.
[77]
Loại đá thứ ba được tìm thấy trên Trái Đất làđá biến
chất, được tạo ra do sự biến đổi của các loại đá trước đó dưới tác dụng của áp
suất cao, nhiệt độ cao, hoặc cả hai. Các khoáng vật silicat ở bề mặt Trái Đất bao
gồm thạch anh, fenspat, amphibol, mica, pyroxen, olivin.
[78]
Các khoáng vật
cacbonat bao gồm canxit(tìm thấy trong đá vôi), aragonit và dolomit.
[79]
Thổ quyển là lớp ngoài cùng nhất của Trái Đất, được cấu tạo bởi đất và chịu tác động
của các quá trình hình thành đất. Nó tồn tại cùngthạch quyển, khí quyển, thủy
quyển và sinh quyển. Theo số liệu năm 2009, tổng diện tích đất trồng trọt được chiếm
10.57% tổng diện tích đất bề mặt, với chỉ 1.04% sử dụng được cho việc trồng trọt lâu
dài.
[7]
Gần 40% diện tích đất bề mặt đang được sử dụng để trồng trọt hoặc làm đồng
cỏ chăn nuôi, ước tính 1.3 ×10
7
km² dùng làm đất trồng và 3,4 ×10
7

dạng băng.
[83]
Khoảng 3,5% tổng khối lượng của các đại dương là muối và phần lớn lượng muối
này được đẩy ra từ các hoạt động núi lửa hay tách ra từ đá macma nguội.
[84]
Các
đại dương đều có chứa đầy khí hòa tan trong nước, yếu tố thiết yếu đối với sự
sống của các sinh vậtbiển.
[85]
Nước biển có ảnh hưởng lớn tới khí hậu của cả thế
giới và các đại dương có vai trò như nguồn giữ nhiệt.
[86]
Sự thay đổi trong phân bố
nhiệt đại dương tạo ra sự thay đổi quan trọng về thời tiết, như El Nino.
[87]
[sửa]Khí quyển
Bài chi tiết: Khí quyển
Áp suất khí quyển trung bình tác dụng lên bề mặt Trái Đất là 101,325 kPa ở độ
cao 8,5 km.
[8]
Không khí chứa 78% nitơ và 21% ôxy, còn lại là hơi nước, điôxít
cacbon và các phân tử khí khác. Độ cao của tầng đối lưu thay đổi theo vĩ
độ vào khoảng 8 km ở các vùng cực và 17 km ở xích đạo, với các sự thay đổi
ảnh hưởng bởi các yếu tố mùa và thời tiết.
[88]
[sửa]Thời tiết và khí hậu
Tổng hợp hình chụp vệ tinh địa tĩnh GOES của NESDIS độ phân giải trung bình
(MODIS) chụp các khu vực bề mặt trái Đất bị mây bao phủ 11/7/2005
Bài chi tiết: Khí hậu và Thời tiết
Khí quyển của Trái Đất không có ranh giới xác định, ngày càng trở nên

[93]
Khí hậucũng có thể chia dựa
trên nhiệt độ và lượng giáng thủy, với các vùng khí hậu đặc trưng có
không khí đồng nhất. Hệ thống phân loại khí hậu Köppen (sau này được
Rudolph Geiger, học trò của Wladimir Köppen, sửa đổi) chia Trái Đất
thành 5 nhóm lớn (khí hậu kiểu nhiệt đới/đại nhiệt, khí hậu khô, khí hậu ôn
đới/ trung nhiệt, khí hậu lục địa/ tiểu nhiệt, khí hậu vùng cực), sau đó lại
được chia nhỏ hơn nữa.
[90]
[sửa]Tầng khí quyển trên
Hình ảnh chụp từ trên quỹ đạo cho thấy trăng tròn bị khí quyển Trái Đất làm
che mờ một phần. Ảnh của NASA.
Phía trên tầng đối lưu, bầu không khí được chia thành tầng bình lưu, tầng
trung lưu và tầng nhiệt. Mỗi tầng có một tỉ lệ giảm nhiệt độ theo độ cao
khác nhau. Phía trên các tầng này, có tầng ngoài mỏng dần đi vào từ
quyển. Đây là nơi từ trường của Trái Đất tương tác với gió Mặt Trời.
[94]
Một
bộ phận của bầu khí quyển quan trọng cho sự sống là tầng ôzôn, một bộ
phận của tầng bình lưu cản các tia cực tím. Đường Kármán nằm ở độ cao
100 km so với bề mặt Trái Đất là ranh giới giữa khí quyển và không gian.
[95]
Dựa trên nhiệt năng, một số phân tử ở rìa ngoài khí quyển của Trái Đất có
thể tự tăng tốc độ đến mức chúng có thể thoát khỏi lực hút của Trái Đất.
Quá trình này diễn ra chậm nhưng không khí vẫn dần dần thoát vào không
gian. Bởi hiđrô có khối lượng phân tử thấp, nên chúng có thể dễ dàng đạt
tới vận tốc vũ trụ cấp 2 và chúng có tỉ lệ thoát vào không gian cao hơn
hẳn các loại khí khác.
[96]
Quá trình rò rỉ hiđrô vào không gian là một yếu tố

dạng vòng cung đồng tâm hình đế hoa. Khi thể plasma xâm nhập vào
bầu khí quyển của Trái Đất ở các cực, chúng tạo ra cực quang.
[102]
[sửa]Quỹ đạo và chuyển động tự quay
[sửa]Chuyển động tự quay
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Chu kỳ tự quay của Trái Đất tương đối với Mặt Trời – một ngày Mặt
Trời trung bình - vào khoảng 86.400 giây Mặt Trời trung bình.
Mỗi giây này dài hơn một giây thuộc hệ SI một chút bởi ngày Mặt Trời
hiện nay của Trái Đất dài hơn so với thế kỉ 19 do gia tốc thủy triều.
[103]
Chu kỳ tự quay của Trái Đất xét từ các định tinh, được IERS gọi
là ngày định tinh, dài 86.164,098903691 giây thời gian Mặt Trời trung
bình (UT1) hay 23h 56m 4,098903691s.
[104][m]
Chu kì Trái Đất tự quay
xét theo tuế sai hay chuyển động của xuân phân trung bình, bị đặt tên
sai là năm thiên văn, dài 86.164,09053083288 giây Mặt Trời trung
bình (UT1) hay 23h 56m 4,09053083288s.
[104]
Vì thế ngày thiên
văn ngắn hơn ngày định tinh khoảng 8,4 ms.
[105]
Độ dài của ngày Mặt
Trời trung bình tính theo giây hệ SI có sẵn tại IERS cho các giai đoạn
từ 1623-2005.
[106]
và 1962-2005.
[107]
Ngoài các thiên thạch trong khí quyển và các vệ tinh quỹ đạo thấp thì

kỳ quay quanh Mặt Trời của hệ Trái Đất-Mặt Trăng thì thời gian
của một tháng giao hội từ sóc này tới sóc kế tiếp là 29,53 ngày.
Quan sát từ cực Bắc thiên cầu, chuyển động của Trái Đất, Mặt
Trăng và sự tự quay quanh trục của chúng là ngược chiều kim
đồng hồ. Nhìn từ một điểm cao thuận lợi trên cực Bắc của cả
Trái Đất và Mặt Trời, Trái Đất dường như quay quanh Mặt Trời
theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. Mặt phẳng quỹ đạo và mặt
phẳng trục không vuông góc với nhau: trục Trái Đất nghiêng một
góc khoảng 23,5° so với đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Trái Đất-Mặt Trời và mặt phẳng Trái Đất-Mặt Trăng nghiêng
khoảng 5 độ so với mặt phẳng Trái Đất-Mặt Trời. Nếu không có
độ nghiêng như vậy thì cứ hai tuần lại có hiện
tượng thực với nhật thực và nguyệt thực xen kẽ nhau.
[8][110]
Trường hấp dẫn của Mặt Trời và Trái Đất tạo ra điểm Lagrange, nơi
được cho là cân bằng hấp dẫn
Quyển Hill (đặt theo tên nhà thiên văn học người Mỹ George
William Hill) là quyển (vùng không gian) tầm ảnh hưởng của lực
hấp dẫn của Trái Đất, có bán kính khoảng 1,5 Gm (hay
1.500.000 km).
[111][n]
Đây là khoảng cách lớn nhất mà lực hấp
dẫn của Trái Đất có thể thắng được lực hấp dẫn của Mặt Trời và
các hành tinh khác. Các vật thể phải quay quanh Trái Đất trong
khu vực này, hoặc chúng không bị trói buộc bởi lực hấp dẫn của
Mặt Trời.
Trái Đất, cũng như toàn bộ hệ Mặt Trời nằm trong dải Ngân Hà,
quay quanh tâm của Ngân Hà với khoảng cách 25.000-28.000
năm ánh sáng, với vận tốc khoảng 220 km/s, với chu kỳ khoảng
225-250 triệu năm. Hiện nay nó nằm ở vị trí cách phía trên mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status