BÀI GIẢNG "PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ" doc - Pdf 11


BÀI GIẢNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH TẾBài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ.
CHƯƠNG 1 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
TẾ DOANH NGHIỆP.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ.
1.1.1.Khái niệm.
Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp,
phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường luôn phải tuân theo
những quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cung- cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh
tranh… Đồng thời, chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan ) cũng
như những nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan) doanh nghiệp.
Để chiến thắng trong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển buộc lòng doanh nghiệp phải
hoạt động đúng quy luật, phải quản lý tốt và phải đề ra được những phương án kinh doanh
đúng đắn, sáng suốt.Cho nên, nhà quản lý cần phải thường xuyên nắm bắt đầy đủ thông tin
làm cơ sở cho việc ra quyết định. Việc phân tích những hoạt động kinh tế sẽ cung cấp thông
tin về tình hình, về hoạt động của doanh nghiệp một cách đầy đủ, trên nhiều khía cạnh, nhiều
góc độ giúp tìm ra phương án kinh doanh tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất .
1.1.2, Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế.
Xác định đúng đắn đối tượng phân tích là tiền đề để tổ chức thu thập thông dữ liệu
hợp lý, đầy đủ, lựa chọn cách thức xử lý số liệu phù hợp để thực hiện phân tích được thuận
lợi. Đối tượng chính của phân tích hoạt động kinh tế, bao gồm :
Kết quả của quá trình kinh doanh:
Kết quả của quá trình kinh doanh không chỉ là kết quả tài chính cuối cùng mà còn là

công việc hết sức cần thiết và nếu chỉ dừng lại ở trị số của chỉ tiêu phân tích thì nhà quản lý
sẽ không phát hiện ra các tiềm năng cũng như các tồn tại trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, tuỳ theo mục
đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp. Thông thường người ta sử dụng
các phương pháp sau:
1.2.1. Phương pháp phân chia kết quả kinh tế(phương pháp chi tiết)
Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng bộ phận theo
một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta nắm được một cách sâu sắc bản
chất của sự vật, hiện tượng; nắm được mối quan hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả và quy
luật phát triển của các sự vật, hiện tượng đó.
Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:
- Phân chia theo cá bộ phận cấu thành: cách phân chia này giúp đánh giá ảnh hưởng
của từng bộ phận đến kết quả kinh tế. Chẳng hạn, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được
chi tiết theo các khoản mục chi phí, chỉ tiêu doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết
theo từng phương thức tiêu thụ …
- Phân chia theo thời gian: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ
cũng là kết quả của một quá trình. Việc phân chia theo thời gian để phân tích giúp việc đánh
giá kết quả sản xuất kinh doanh trong từng khoảng thời gian được chính xác, tìm ra được các
giải pháp có hiệu quả cho từng quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Ngoài ra, nó còn giúp
tìm ra phương án sử dụng thời gian lao động một cách hiệu quả nhất. Chẳng hạn, phân chia
kết quả theo từng quý, từng năm, từng tháng…
- Phân chia theo không gian (địa điểm ): Kết quả kinh doanh thường là đóng góp của
nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau. Chi tiết theo địa điểm sẽ làm rõ
hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp. Chẳng hạn,
Doanh thu của một doanh nghiệp thương mại có thể chi tiết theo từng cửa hàng, theo từng
vùng.
1.2.2. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích, nhằm xác định kết quả kinh tế,

5.000.0000.0000 đồng. Doanh thu năm trước: 4.875.000.000 đồng.
Phân tích ví dụ:
- Tiêu chuẩn so sánh: Số kỳ gốc(số kỳ trước): 4.875.000.000 đồng.
- Điều kiện so sánh:
+ Cùng nội dung kinh tế : Doanh thu
+ Cùng phương pháp tính: Tính doanh thu theo phương pháp tính VAT trực
tiếp(hoặc là khấu trừ).
+ Cùng đơn vị tính : đồng.
- Kỷ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: 5.000.000.000 – 4.875.000.000 = 125.000.000 đ.
+ So sánh bằng số tương đối:
0000.000.875.4
000.000.000.5
* 100 % = 102,564 %
1.2.3.Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh
tế.
1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn.
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương.
Nội dung và trình tự của phương pháp này:
Giả sử có một chỉ tiêu kinh tế được viết dưới dạng phương trình như sau :
A = a.b.c
A: Chỉ tiêu phân tích.
a, b, c : Các nhân tố ảnh hưởng
-Ta có chỉ tiêu phân tích kỳ:
Trang 4
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
Kế hoạch: A
k
= a

1
.b
k
.c
k
- a
k
.b
k
.c
k

Thay thế nhân tố b để tính mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích:
A
b

= a
1
.b
1
.c
k
- a
1
.b
k
.c
k
Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
cA

. c
1
- a
k
. b
k
. c
k
Yêu cầu:
Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự : nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.Trường
hợp chỉ tiêu có nhân tố kết cấu thì sắp thì sắp xếp nhân tố số lượng, kết cấu, rồi đến nhân tố
chất lượng. Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu
xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.(Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu
phân tích. Để biết nhân tố thứ yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay
đổi1 đơn vị xem , nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ yếu.)
Thay thế từng nhân tố một: khi thay thế một nhân tố thì cố định các nhân tố còn lại
(nhân tố nào đã được thay thế thì cố định ở kỳ phân tích, nhân tố chưa được thay thế thì cố
định ở kỳ gốc).
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích.
Ví dụ : Có tài liệu sau đây về chi phí nguyên vật liệu X để sản xuất sản phẩm A.
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
Khối lượng 1.000
1.000
Định mức tiêu hao ( Kg/ sp) 10 9,5
Đơn giá mua vật liệu(1000 đ) 50
55
Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp.
Ta có :
∑=∑CPVLTT

Đối tượng phân tích:

C = C
1
- C
k
= 627.000 – 500.000= 127.000
Tổng chi phí vật liêu trực tiếp thực tế tăng so với kế hoạch : 127.000 ( 1.000đ)
Là do ảnh hưởng của các nhân tố: Khối lượng sản xuất, Định mức tiêu hao và đơn giá
mua vật liệu.
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất (

Q
C):

Q
C = Q
1
m
k
P
k
- Q
k
m
k
P
k
=1.200 * 10 * 50 – 500.000 = 100.000

1
- Q
1
m
1
P
k
= 1.200 * 9,5 * 55-1.200 *9,5*50 = 57.000
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

C =

Q
C +

m
C +

p
C = 100.000 -30.000 + 57.000 = 127.000
Nhận xét: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế tăng so với kế hoạch là
127.000(1.000 đ) là do:
Khối lượng sản phẩm sản xuất tăng lên 200 sản phẩm làm cho tôngr chi phí tăng lên
100.000(1.000 đ).
Định mức tiêu hao giảm 0,5 Kg/ splàm cho tổng chi phí giảm 30.000 (1.000đ). Đó là
nhờ bộ phận sản xuất cải thiện công tác sản xuất, tiết kiệm hao phí.
Do giá mua NVL tăng 5.000 đồng/ kg nên tổng chi phí nguyên vật liệu tăng thêm
57.000 (1.000đ) . Doanh nghiệp cần xác định rõ nguyên nhân làm cho giá mua tăng để có
chính sách điều chỉnh phù hợp.
1.2.3.2.Phương pháp số chênh lệch

Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu A:
A
b

= a
1
.b
1
.c
k
- a
k
.b
k
.c
k
= (b
1
- b
k
) a
1
c
k
Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu A:
cA∆
= a
1
.b
1

A
b

= (b
1
- b
k
)
cA∆
= (c
1
- c
k
)
Trang 6
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế

A

=
A
a

+
A
b

+
A
c

) = (G
t
) + (G
c
) + (G
f
) + (G
m
) + (G
d
)
2.1.2. Phân tích tình hình sản xuất về khối lượng.
 Phương pháp so sánh bằng số tuyết đối:
)
0
(
1 S
G
Sk
G
S
G
S
G −=∆
G
S1
,

G
Sk

3. Giá trị phế liệu, phế phẩm thu hồi 2.000 1.000 -1.000 -50
4. Giá trị cho thuê tài sản 7.000 5.600 -1.400 -20
5. Giá trị chênh lệch SPDD cuối kỳ - đầu kỳ 10.000 11.4000 1.400 14
Tổng giá trị sản lượng 74.000 79.000 5.000 6,76
Nhân xét: Giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp thực tế tăng so với kế hoạch 6,76 %, tức
là tăng thêm 5 tỷ đồng. Đó là do nguyên nhân sau :
- Do giá trị sản phẩm hoàn thành tăng 10 % đã làm cho giá trị tổng sản lượng tăng 5
tỷ đồng. Nếu tình hình tiêu thụ bình thường thì đây là dấu hiệu đáng mừng vì doanh nghiệp
đã mở rộng quy mô.
- Giá trị công việc gia công cho bên ngoài tăng 20 % làm cho tổng sản lượng sản xuất
tăng lên 1 tỷ đồng, đây là biểu hiện tốt bởi doanh nghiệp mở rộng sản xuất , tận dụng cơ sở
vật chất kỷ thuật để tăng thu nhập.
- Phế liệu, phế phẩm thu hồi giảm 50% làm cho giá trị tổng sản lượng giảm tương
đương1 tỷ đồng. Chứng tỏ chất lượng sản phẩm của DN đã được nâng lên và giảm thiệt hại
sản phẩm hỏng , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Giá trị cho thuê tài sản giảm 20 % làm cho tổng sản lượng giảm tương đương 1,4 tỷ
đồng…
- Chênh lệch SPDD cuối kỳ và đầu kỳ tăng 14 % làm cho tổng sản lượng của Dn tăng
tương ứng 1,4 tỷ đồng .Doanh nghiệp cần xem xét lại công tác tổ chức sản xuất vì tốc độ
tăng của sản phẩm dơ dang lớn hơn tốc độ tăng của sản phẩm hoàn thành . Đây là dấu hiệu
tòn động vốn trong sản xuất.
2.1.3. Phân tích tình hình sản xuất về mặt hàng chủ yếu (sản xuất theo đơn đặt hàng).
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về tổng sản lượng sản xuất (T
sx
).
%100*
*
*
1
ki

T
sx

%100

:Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm sản xuất.
Tuy nhiên, khi T
sx


100% : Có thể có một số mặt hàng không hoàn thành kế hoạch
nhưng được bù trừ bởi các mặt hàng khác vượt kế hoạch.
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc sản xuất mặt hàng chủ
yếu thì chỉ tiêu trên không đánh giá được tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng
Trang 9
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
chủ yếu hoặc là sản xuất theo đơn đặt hàng bởi không thể lấy mặt hàng vượt kế hoạch bù trù
cho mặt hàng khác không đạt kế hoạch.
Mặt hàng chủ yếu là mặt hàng mang tính chiến lược, chiếm phần lớn doanh thu của
doanh nghiệp, có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệpvà thường chiếm
tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất của doanh nghiệp.
Để phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu (theo đơn dặt
hàng), người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu
(theo đơn đặt hàng): T
c
%100*
*
*
1
ki

: Thực tế vượt kế hoạch
Q
1i
< Q
ki


k
i
Q
1
= Q
1i
: Thực tế không đạt kế hoạch.
Lưu ý: Khi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chủ yếu hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng,
để tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, doanh nghiệp không thể lấy mặt hàng vượt kế hoạch bù
trừ cho mặt hàng chủ yếu không đạt kế hoạch.
Tuy nhiên, trong phạm vi từng mặt hàng được chia làm nhiều thứ hạng chất lượng thì
thứ hạng vượt kế hoạch có thể bù trừ cho thứ hạng không vượt kế hoạch nhưng phải được
quy đổi về một thứ hạng nào đó (thường là loại 1).
Nếu T
c
= 100%: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu ( theo
đơn đặt hàng)
Ví dụ 1: một doanh nghiệp sản xuất 3 mặt hàng được cho bởi số liệu sau:
Sản phẩm
Khối lượng sản xuất
(cái)
Đơn giá bán (1.000 đ)
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế

2, Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm Q
k
Q
1
Q
1
k
Q
k
P
k
(1) Q
1
k
P
k
(2) T
c
(2:1)
A 3.000 2.800 2.800 2.100.000 1.960.000 93,3%
B 2.000 2.500 2.000 1.000.000 1.000.000 100%
C 1.000 1.200 1.000 400.000 400.000 100%
Tổng cộng 3.500.000 3.690.000 96%
Nhận xét: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về sản xuất mặt hàng theo đơn đặt
hàng, cụ thể là mặt hàng A nên tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VỀ MẶT CHẤT LƯỢNG
2.2.1. Ý nghĩa của các chỉ tiêu chất lượng
Kết quả sản xuất về mặt chất lượng cần được xem xét theo 2 nội dung:
- Một là chất lượng của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm (chất lượng sản xuất sản

P
i
Q
H
*
*


=
Trang 11
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
Q
i
: Khối lượng sản phẩm loại i
P
ki
: Đơn giá bán kế hoạch sản phẩm loại i
P
kI
: Đơn giá bán kế hoạch loại 1
Hệ số phẩm cấp bình quân của sản phẩm được tính cho từng loại sản phẩm , từng
kỳ( kỳ phân tích, kỳ gốc…).
- Chỉ tiêu phân tích:
Hệ số phẩm cấp bình quân kế hoạch (H
k
):
kI
P
i
k

*
1
1


=
Q
1i:
Khối lượng sản phẩm loại i kỳ thực tế.
- Đối tượng phân tích:
k
HHH −=∆
1
Nếu
H

>0 : sản phẩm loại 1 chiếm tỷ trọng càng cao- chất lượng sản xuất sản phẩm
cao- Giá trị sản xuất sản phẩm tăng lên.
Nếu
H

< 0 : Sản phẩm loại 1 chiếm tỷ trọng thấp- chất lượng sản xuất sản phẩm
thấp – Giá trị sản xuất sản phẩm giảm xuống.
Nếu
H

= 0 : Chất lượng sản xuất sản phẩm ổn định.
Giá trị sản xuất sản phẩm tăng (giảm)

∆=∆

=
96,0
000.30*200000.30*200000.30*600.1
000.22*200000.26*200000.30*600.1
=
++
++
0133,09467,096,0
1
=−=−=∆
k
HHH
H

> 0 , chất lượng sản xuất sản phẩm A thực tế tăng so với kế hoạch đề ra, làm cho
giá trị sản xuất tăng lên một lượng
s
G∆
= 0,0133 * 2.000 *30.000 = 800.000 (đ)
Trường hợp sử dụng chỉ tiêu đơn giá bình quân (P)
Trang 12
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
Đơn giá bình quân càng cao thì sản phẩm loại 1 chiếm tỷ trọng càng lớn, chất lượng
quá trình sản xuất tăng lên và ngược lại.


=
i
Q
ki

i
Q
P
1
*
1
1
Trong đó:
Q
i
: Khối lượng sản phẩm loại i
Q
ki
: Khối lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch
Q
1i
: Khối lượng sản phẩm loại 1 kỳ thực tế.
P
ki
: Đơn giá kế hoạch của sản phẩm loại i
P
kI
: Đơn giá kế hoạch của sản phẩm loại 1
- Đối tượng phân tích:
k
PPP −=∆
1
P

> 0 : Chất lượng sản xuất sản phẩm tăng làm cho giá trị sản xuất sản phẩm tăng.

=−=∆
P
000.800)200200600.1(*400 =++=∆
s
G
2.2.3.2. Phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất.
Phương pháp này đựoc sử dụng để phân tích tình hình chất lượng sản xuất sản phẩm
trong trường hợp sản phẩm của doanh nghiệp không chia thành nhiều thứ hạng phẩm
cấp.Sản phẩm sản xuất không đủ tiêu chuẩn, sản phẩm sai hỏng không được tiêu thụ trên thị
trường. Quá trình sản xuất sản phẩm hỏng càng nhiều thì chất lượng sản xuất sản phẩm càng
kém và ngược lại.
Khi phân tích, người ta sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ sai hỏng.
Tỷ lệ sai hỏng tính bằng hiện vật(t
hv
)
Số lượng sản phẩm sai hỏng
Tổng số sản phẩm sản xuất
* 100 %
Trang 13
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
t
hv

=

Tổng số sản phẩm sản xuất : Thành phẩm và sản phẩm hỏng.
Tỷ lệ sai hỏng tính cho từng sản phẩm.Nó phản ánh trong 100 sản phẩm sản xuất ra
thì có bao nhiêu sản phẩm sai hỏng, tỷ lệ này càng cao thì chất lượng sản xuất sản xuất sản
phẩm càng kém và ngược lại.
Tuy vậy, với cách tính này ta chỉ tính riêng cho từng sản phẩm mà không tính chung

Z
SCi
C
SXi
C
i
t =
+
=
Tt
i
: Phản ánh trong 100 đ giá thành sản xuất có bao nhiêu đ chi phí sai hỏng.
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện số sản phẩm hỏng càng nhiều, chất lượng sản xuất
càng kém và ngược lại. Tuy vậy, nó cũng chỉ dừng lại ở việc phản ánh cho từng loại sản
phẩm, không tổng hợp cho toàn bộ sản phẩm.
 Để đánh giá chung cho toàn bộ doanh nghiệp, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sai
hỏng bình quân (T):
Tổng chi phí sai hỏng của toàn bộ sản phẩm
Tổng giá thành sản xuất của toàn bộ sản phẩm
T =

* 100%
Trang 14
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
%100*%100*


=



Tỷ lệ sai hỏng bình quân kỳ phân tích:
i
t
i
KT
111

=
Tỷ lệ sai hỏng bình quân của kỳ gốc
i
t
i
KT
00
0

=
- Đối tượng phân tích :
01
TTT −=∆
- Nhân tố ảnh hưởng : Tỷ lệ sai hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố : kết
cấu sản phẩm sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt của từng sản phẩm.
+ Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất:
=∆
T
k
i
k
t
i

T
T
k

+
T
t

- Nhận xét:
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình sản xuất của 1 doanh nghiệp như sau :
Sản phẩm
Giá thành sản xuất Chí phí sai hỏng
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
A
B
30.000
20.000
21.000
39.000
1.500
600
1.092
1.209
50.000 60.000 2.100 2.301
Yêu cầu: phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm.
BẢNG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Sản KẾ HOẠCH THỰC TẾ
Trang 15
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
phẩm Z TT % CPSH TL % Z TT% CPSH TL %

hỏng cá biệt thấp. Đồng thời giảm tỷ trọng sản phẩm A từ 60%- 35 %là sản phẩm có tỷ lệ sai
hỏng cá biệt cao.
Kết cấu sản phảm thay đổi là do nhu cầu khách quan của thị trường.
- Tỷ lệ sai hỏng cá biệt: Tỷ lệ sai hỏng cá biệt của cả 2 sản phẩm đều tăng, do đó, tỷ
lệ sai hỏng bình quân tăng 0,135 %. Đây là nguyên nhân chủ quan thể hiện chất lượng sản
xuất sản phẩm giảm so với kế hoạch.
2.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT.
2.3.1. Phân tích tình hình cung cấp nguyên vật liệu.
Để phân tích tình hình cung cấp nguyên vật liệu, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ %
hoàn thành kế hoạch cung cấp nguyên vật liêu(T
v
)
ki
P
ki
V
ki
P
i
V
v
T
*
*
1


=
V
ki

: Định mức tiêu hao NVLi.
T
V


100 %: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch cung cấp NVL.
T
v
< 100 % : Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch.
Với công thức T
v
thì các NVL đã bù trừ cho nhau. Do đó, tuy T
V


100% thì cũng có
vật tư cung ứng không đạt kế hoạch nhưng đã bù trừ với các vật tư khác cung ứng vượt mức
kế hoạch.
Trang 16
* 100 %
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
Trường hợp các loại vật tư có công dụng khác nhau không bù trừ được cho nhau, để
đánh giá tình hình cung cấp loại vật tư này, người ta sử dụng tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch
cung ứng NVL chủ yếu (T
VC
).
ki
P
ki
V

V
1i
< V
ki


k
i
V
1
= V
1i
T
VC
= 100 % : Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch cung cấp NVL.
T
VC
< 100 % : Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch cung cấp NVL
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình cung ứng khối lượng NVL của 1 Doanh nghiệp như sau:
Tên NVL
Khối lượng VL cung ứng Đơn giá mua vật liệu
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
X 120.000 125.000 30 27
Y 30.000 32.000 20 22
Z 200.000 180.000 10 11
Yêu cầu: Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu
2, Giả sử 3 loại vật liệu trên là những vật liệu chủ yếu, hãy phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch cung ứng NVL chủ yếu.
Bảng phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng NVL
VL V

k
V
k
P
k
V
1.
T
v
X 120.000 125.000
120.00
0
30 3.600.000 3.600.000 1
Y 30.000 32.000 30.000 20 600.000 600.000 1
Z 200.000 180.000
180.00
0
10 2.000.000 1.800.000 0,9
Trang 17
* 100 %
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
6.200.000 6.000.000 0,9678
2.3.2. Phân tích tình hình trang bị máy móc.
2.3.2.1. Phân tích tình trạng kỷ thuật của TSCĐ
Để đánh giá tình trạng kỷ thuật của TSCĐ, người ta sử dụng chỉ tiêu hệ số hao mòn
TSCĐ( HM) :
NG
HMLK
HM =
HMLK: Giá trị hao mòn luỹ kế.

< HM
k
: tình trạng kỷ thuật của TSCĐ tốt hơn.
2.3.2.2. Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ (H
S
).
Để đo lường hiệu suất sử dụng TSCĐ, người ta lấy kết quả đầu ra, đó chính là giá trị
sản xuất so với chi phí đầu vào của việc sử dụng TSCĐ (Nguyên giá TSCĐ), do đó, hiệu
suât sử dụng TSCĐ được tính như sau:
bq
NGTSCD
S
G
S
H =
2
cn
TSCD
dn
TSCD
bq
NGTSCD
+
=
Ý nghĩa của hiệu suất sử dụng TSCĐ: 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân thì tạo ra
bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
H
S
càng tăng thì việc sử dụng TCSĐ càng hiệu quả.
Phương pháp phân tích:

S
G
S
H *
bq
=⇒=
Bằng phương pháp số chênh lệch xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
giá trị sản xuất.
Có 2 nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất của doanh nghiệp:
+ Ảnh hưởng của nhân tố NG TSCĐ bình quân đến giá trị sản xuất:
001
*)(
SSNG
HNGNGG −=∆
+ Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng TSCĐ:
101
*)( NGHHG
SSSH
S
−=∆
Tổng hợp lại :
S
G

=
SNG
G∆
+
SH
G

nhân: Nguyên giá tài sản bình quân và hiệu suất sử dụng TSCĐ. Cụ thể:
+ Doanh nghiệp đầu tư TSCĐ cho sản xuất làm cho nguyên giá TSCĐ tăng 80 triệu
đồng, tạo ra giá trị sản xuất tăng thêm 5.216 triệu đồng.
+ Do hiệu suất sử dụng TSCĐ năm nay tăng so với năm trước 3,2 làm cho giá trị sản
xuất tăng thêm 3.616 triệu đồng.
2.4.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỀ LAO ĐỘNG.
2.4.1. Phân tích sự biến động của lực lượng lao động.(lao động trực tiếp)
Phương pháp so sánh:
- So sánh tuyệt đối: So sánh sự biến động về số lượng lao động thực tế so với kế
hoạch đặt ra hoặc năm nay so với năm trước trong doanh nghiệp.
Trang 19
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
)(
01
CNCNCNCN
k
−=∆
CN
1
CN
k
CN
0
: Số công nhân sản xuất bình quân
Số công nhân sản xuất bình quân (CN):
CN
1
+ CN
2
+… + CN

: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuất, tốc độ tăng trưởng của năm nay
so với năm trước.
0
*
≤∆
CN
: Việc tăng số CN là hợp lý (Tốc độ tăng lao động sản xuất < Tốc độ tăng
giá trị sản xuất).
0
*
>∆
CN
: Việc tăng số CN là không hợp lý (Tốc độ tăng lao động> Tốc độ tăng giá
trị sản xuất)
Ví dụ : Có tài liệu trong năm X của 1 doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế

t%
Số CN sản xuất bình quân (người) 1.000 1.100 100 110
Giá trị sản xuất (Triệu đồng) 20.000 24.000 4000 120
Yêu cầu: Phân tích tình hình biến động của lực lượng lao động.
0
1
*
1
*
S
G
S

Năng suất lao động =
Thời gian lao động
(1)
Trong đó, thời gian lao động được tính theo : giờ , ngày, năm.
Năng suất lao động bình quân giờ (N
g
):
g
T
S
G
g
N =
T
g
: Tổng số giờ làm việc của toàn bộ công nhân trong năm.
T
g
=Tổng số công nhân * Số ngày làm việc bình quân * Số giờ làm việc bình quân trong ngày.
T
g
= CN * n * g
* Ý nghĩa: Năng suất lao động bình quân giờ phản ánh trong 1 giờ làm việc bình quân 1
người lao động tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Năng suất lao động bình quân ngày (N
n
)
n
T
S

N
cn
= N
n
* n = N
g
* g * n
Vì vậy, ta thiết lập được phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về lao động
đối với giá trị sản xuất.
G
S
= CN * n * g * N
g.
Phương pháp phân tích .
Sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích.
- Đối tượng phân tích :
Sk
G
S
G
S
G −=∆
1
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Số CN sản xuất bình quân trong năm (
sCN
G∆
)
(
sCN

k
+ Ảnh hưởng của nhân tố số giờ làm việc bình quân trong ngày: (
s
gG∆
)
s
gG∆
= (g
1
– g
k
) * CN
1
* n
1
* Ng
k
+ Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân giờ (
s
G
Ng

)
s
G
Ng

= (Ng
1
– Ng

+ Đánh giá từng chỉ tiêu năng suất lao động.
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến giá trị sản xuất .
Ví dụ : tại 1 Doanh nghiệp trong năm N có tài liệu như sau :
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
Giá trị sản xuất (1.000 đ) 30.000 35.000
Số công nhân sản xuất bình quân (người) 100 120
Số ngày làm việc bình quân năm (ngày) 270 280
Số giờ làm việc bình quân ngày (giờ) 8 7,5
Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu về năng suất lao động và xác
định mức độ ảnh hưởng các chỉ tiêu về năng suất lao động đến giá trị sản xuất .
Lập bảng
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
Trang 22
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
1.Giá trị sản xuất (1.000 đ) 30.000 35.000 5.000
2.Số công nhân sản xuất bình quân (người)
100 120
20
3.Số ngày làm việc bình quân năm (ngày)
270 280
10
4.Số giờ làm việc bình quân ngày (giờ)
8 7,5
-0,5
5.Tổng số giờ làm việc (giờ) (2*3*4)
261.000 252.000
36.000
6. Tổng số ngày làm việc (2*3)
27.000 33.600
6.600

n

= 120 * 10 * 8 * 0,319 = 1.334,4
+ Ảnh hưởng của nhân tố số giờ lao động bình quân:
s
gG∆
= 120* 280 * (-0,5) * 0,319 = -2.335
+ Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân giờ:
s
G
Ng

= 120 * 280 * 7,5 * 0 = 0
* Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:


G
S
= 6004,8 + 1334,4 – 2.335 + 0 = 5.004
Chương 3:
PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP.
3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH TOÀN BỘ SẢN PHẨM.
3.1.1.Giá thành sản phẩm so sánh được và không so sánh được.
Trang 23
Bài giảng  Phân tích hoạt động kinh tế
Sản phẩm có thể so sánh được là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiến hành sản
xuất ở các kỳ trước , đã có tài liệu hạch toán giá thành.
Với những sản phẩm này, doanh nghiệp thường lập kế hoạch hạ thấp giá thành nhằm xác
định mục tiêu phấn đấu. Đồng thời, xác định rõ quy mô chi phí tiết kiệm để tăng lợi nhuận.Trong kế
hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được thường đặt ra 2 chỉ tiêu:

Ví dụ :
3.1.2.2. Phân tích tình hình biến động tổng giá thành.
Mục tiêu: Giúp cho doanh nghiệp thấy được sự biến động tổng giá thành của từng
loại sản phẩm ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào.
Phương pháp phân tích: So sánh tổng giá thành của của từng loại sản phẩm giữa các
kỳ với nhau để thấy được mức biến động và tỷlệ biến động của chỉ tiêu tổng giá thành.
Tuy nhiên,khi tính tổn giá thành để so sánh giữa các kỳ phải cố định khối lượng sản
xuất ở 1 kỳ nào đó, thường ở kỳ phân tích.
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình giá thành của một doanh nghiệp như sau :
Sản phẩm
Khối lượng SP SX Giá thành đơn vị
Kế hoạch thực tế Năm trước Kế hoạch thực tế
A 300 320 385 380 390
B 200 300 490 485 480
C 400 360 250 250 240
D 300 250 - 300 310
Yêu cầu: Phân tích tình hình biến động giá thành
Ký hiệu: Q
k
, Q
1
: Khối lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch, thực tế.
Z
0
, Z
k
, Z
1
: Giá thành đơn vị năm trước, kế hoạch, thực tế.
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ (1.000Đ)

B 147.000 145.500 144.000 1.500 1,03
C 90.000 90.000 86.400 -3.600 -4
D - 75.000 77.500 2.500 3,33
T ổng 360.200 432.100 432.700 600 0,14
3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HẠ THẤP GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM SO SÁNH ĐƯỢC.
Mục tiêu của doanh nghiệp là phải phấn đấu hạ thấp giá thành , mức hạ càng nhiều thì
khả năng tăng lợi nhuận càng cao .
Đối tượng phân tích : mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành .
Mức hạ giá thành: biểu hiện bằng số tuyệt đối kết quả giá thành năm nay so
với giá thành năm trước.
Tỷ lệ hạ: Biểu hiện bằng số tương đối kết quả giá thành năm nay so với giá
thành năm trước, chỉ tiêu này phản ánh tốc độ hạ giá thành nhanh hay chậm, trình độ quản lý
trong việc phấn đấu hạ thấp giá thành
Phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được:
Bước 1. Xác định nhiệm vụ hạ giá thành kế hoạch
+ Mức hạ giá thành kế hoạch(M
K
):
0
ZQZQM
KKKK
∑∑
−=
+ Tỷ lệ hạ thấp giá thành kế hoạch (T
K
):
%100*
0
Z


):
K
MMM −=∆
1
Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status