Đề cương ôn thi học kì và tốt nghiệp Địa lý 12 - Pdf 11

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK + TN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12
Câu 1 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc điểm chung của địa hình
Việt Nam?
Trả lời :
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm tớỉ 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tich.
- Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 60o/o diện tích cả nước, núi cao (trên 2000 m) chỉ chiếm 1o/o diện
tích.
b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
- Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Gồm 2 hướng chính :
+ Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ rệt ở vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
- Địa hình Việt Nam phân chia thành các khu vực : khu vực núi cao, các khu vực đồi núi thấp và trung bình,
các vùng trung du chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, các đồng bằng, ô trũng xen kẻ…tạo nên tính đa
dạng và phức tạp của địa hình Việt Nam.
Câu 2 : Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những điểm khác nhau về
địa hình giữa hai vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Trả lời :
* Đặc điểm của Trường Sơn Bắc :
-Phạm vi : Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
-Đặc điểm chung :
+ Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam.
+ Cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Các dạng địa hình :
+ Phía bắc là vùng núi Nghệ An, giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình, phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên-
Huế
+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16oB ( là ranh giới với Trường Sơn
Nam và cũng là bức chắn ngăn các khối không khí lạnh từ phương bắc tràn xuống phía nam )
* Đặc điểm : Trường Sơn Nam

+ Chạy dài từ nam sông Cả đến đèo Hải Vân.
Gồm các dãy núi chạy song song, so le nhau, theo hướng tây bắc - đông nam.
- Núi cao hai đầu thấp Ở giữa. Phía bắc là vùng núi cao Ở thượng du Nghệ An, giữa là vùng đá vôi
Quảng .Bình vùng đồi núi thấp Quảng Trị, phía nam là. vùng núi cao tây Thừa Thiên Huế.
- Dãy Bạch Mã đây là dãy núi cuối cùng làm thành bức chắn ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam.
b. Ảnh hưởng
+ Ngăn gió mùa Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương gây hiện tượng khô nóng ở vùng đồng bằng duyên hải
miền Trung vào đầu mùa hạ.
+ Ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam làm cho phía bắc và nam đèo Hải Vân có chế độ khí hậu
khác nhau.
+ Làm cho mưa ở đồng bằng duyên hải miền Trung lệch pha so với hai đầu, chậm hơn chuyển sang mưa thu
đông.
Câu 5: Địa hình núi Đông Bắc và Tây Bắc khác nhau như thế nào ?
Trả lời :
+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng còn vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Hai hệ thống núi này có những điểm khác nhau.
- Về độ cao : Đông Bắc bao gồm các dãy núi và cao nguyên có độ cao từ trung bình đến thấp trong đó đồi
núi thấp chiếm ¬ưu thế còn Tây Bắc bao gồm các dãy núi có độ cao từ trung bình trở lên trong đó núi cao
chiêm ưu thế.
- Về hướng núi : núi ở Đông Bắc có hướng đông bắc - tây nam còn núi ở Tây Bắc có hướng tây bắc - đông
nam rõ rệt.
- Về cấu trúc : núi Đông Bắc có cấu trúc vòng cung với 5 dãy núi tưụ lại ở Tam Đảo còn núi Tây Bắc gồm 2
hệ thống núi cao chạy song song kẹp ở giữa một hệ thống đồi núi thấp.
Câu 6 : Trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
Trả lời:
1. Đồng bằng sông Hồng
+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ
+ Diện tích : 15.000km2
+ hệ thống đê , kênh rạch : có hệ thống đê ngăn lũ .
+ Sự bồi đắp phù sa : Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa .

Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hại lớn về người và của .
Câu 9: Nền kinh tế xã hội thế giới phát triển theo xu hướng nào? Biểu hiện của xu hướng đó và ảnh
hưởng của nó đến chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta?
* Nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng quốc tế hoá ngày càng rõ rệt. Đặc trưng nổi bật là tăng
cường liên kết kinh tế trên quy mô toàn cầu. Nó bắt nguồn từ nhu cầu phát triển KTXH của mỗi nước, vì
trong thời đại khoa học công nghệ phát triển muốn tăng tiềm lực kinh tế mỗi nước cần phải mở rộng sự liên
kết với các nước khác.
Ở ĐNA, nền kinh tế của nhiều nước phát triển khá nhanh do nắm được những thời cơ thuận lợi và nhạy
cảm với tình hình thế giới. Hiện nay cả 11 nước trong khu vực đều là thành viên chính thức của ASEAN.
Mối quan hệ về kinh tế giữa các nước ngày càng trở nên mật thiết.
*Biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoá:
Trên phạm vi toàn cầu: Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ra đời và hoạt động từ năm 1995. Hiện nay đã
có 150 nước thành viên ( Việt Nam là thành viên thứ 150) thúc đẩy quan hệ buôn bán trên phạm vi toàn
cầu.
Trên phạm vi toàn khu vực: nhiều tổ chức kinh tế khu vực đã ra đời và phát triển hình thành ra nhiều khu
vực kinh tế quan trọng. Tây Á, Liên minh châu Âu, Bắc Mĩ, Châu Á Thái Bình Dương( diễn đàn hợp tác
APEC)
Khu vực Đông Nam Á phát triển năng động nhất. Nhiều quốc gia và lãnh thổ đã tranh thủ được thời cơ
phát triển kinh tế nhanh (ASEAN là tổ chức thành công nhất).
* Ảnh hưởng của xu hướng toàn cầu hoá đến chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam.
Tạo thời cơ và thuận lợi mới để kinh tế xã hội nước ta có thể hội nhập vào nền KTXH thế giới . Cụ thể là:
Tạo điều kiện cho việc bình thường hoá quan hệ và đẩy mạnh việc quan hệ hợp tác giữa nước ta và các
nước trên thế giới và trong khu vực.
Việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế trên thế giới tạo cơ hội cho nước ta có điều kiện thu hút kĩ thuật,
công nghệ và vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10: Tại sao nói nền KTXH nước ta bước vào giai đoạn phát triển có tính chất bước ngoặt?
a, Thực trạng của nền KTXH nước ta trước khi tiến hành công cuộc đổi mới thể hiện ở hoạt động của
các ngành kinh tế:
- Nông nghiệp là ngành kinh tế chính, sản xuất mang tính chất độc canh cây lúa nước, sản lượng lúa tăng
chậm và bấp bênh, năng suất lao động thấp.

Câu 3: Những khó khăn của nền kinh tế xã hội nước ta khi bước vào xây dựng và phát triển đất
nước .
+ Nhìn chung đất nước ta chưa thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KTXH
- Sản xuất xã hội tăng chậm trong khi dân số lại tăng nhanh
- Thu nhập quốc dân chưa thật đủ để cân đối với tiêu dùng
- Nền kinh tế chưa có khả năng tự đảm bảo được các yếu tố tái sản xuất mở rộng.
- Tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế do lịch sử để lại vẫn còn.
- Kết cấu hạ tầng chưa đủ sức phục vụ cho việc phát triển đất nước.
+ CSVCKT chưa đủ mạnh để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển KTXH trong giai đoạn hiện nay
- Trừ một số cơ sở công nghiệp mới xây dựng, nhìn chung trình độ kĩ thuật và công nghệ của nước ta còn
lạc hậu. Sự thiếu đồng bộ giữa các ngành và trong từng ngành còn phổ biến, kết cấu hạ tầng còn thấp kém.
- Phân bố CSVCKT không đồng đều, tập trung và phát triển ở ĐBSH và Đông Nam Bộ ( đặc biệt ở
TPHCM) trong khi đó ở khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên thì CSVC và kết cấu hạ tầng còn rất hạn chế.
Câu 11: Nêu khái niệm nguồn lực. Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, và vai trò của vị trí địa lí nước
ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
a, Nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội nước ta bao gồm:
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, các đường lối phát triển kinh tế xã hội, hệ thống tài sản quốc gia và con
người Việt Nam.
b, Đặc điểm của vị trí địa lí nước ta
- Lãnh thổ Việt Nam gồm 2 bộ phận
Phần đất liền: diện tích 330.991 Km
2
Phần biển rộng lớn gấp nhiều lần phần đất liền trong đó có 2 quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa và
hàng nghìn đảo nhỏ trong vịnh Bắc Bộ
- Tọa độ địa lí phần đất liền
Cực Bắc: 23
0
22’B ( Xóm Lũng Cú Cao nguyên Đồng Văn - Hà Giang)
Cực Nam: 8
0

Câu 12: CMR: Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và phong phú là cơ sở để phát triển nhiều
ngành kinh tế.
Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta phong phú và đa dạng vì nó có đủ 5 thành phần của tự nhiên, đất, nước,
khí hậu, khoáng sản và sinh vật. ở mỗi thành phần lại có sự phân hoá phức tạp tạo nên tính đa dạng, nó có
tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta.
a, Tài nguyên đất:
Nước ta có khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp bao gồm:
- Đất phù sa ở đồng bằng phù hợp với cây trồng LTTP, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả. Nước ta
có 2 đồng bằng lớn là: ĐBSH, ĐBSCL và một loạt ĐB duyên hải miền Trung.
- Đất feralit ở miền núi và Trung Du gồm: đất feralit đỏ vàng ở chân núi, vàng đỏ ở vành đai cao và đất
xám trên phù sa cổ.
Các loại đất này thích hợp với việc trồng rừng. Có những vùng tập trung đất đỏ badan ( Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ), đất xám phù sa cổ( ĐNB), đất đỏ đá vôi ( TD & MNPB thuận lợi cho việc phát triển các vùng
chuyên canh cây CN với quy mô lớn.
b, Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: nhiệt độ trung bình 22 - 27
0
C, lượng mưa >1500mm, độ ẩm >80% thuận
lợi cho phát triển cây nông nghiệp nhiệt đới.
- Khí hậu có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam, theo độ cao và theo mùa là cơ sở để có lịch thời vụ, cơ cấu
cây trồng khác nhau giữa các vùng, nhờ thế mà có sự chuyển dịch mùa vụ từ Bắc vào Nam và từ ĐB lên
TDMN
c, Tài nguyên nước.
- Mật độ sông suối dày đặc
- Tổng lượng nước dồi dào (900tỷ m
3
nước) nhưng phân bố không đều
- Chế độ dòng chảy theo mùa, mùa mưa chiếm 70-90% tổng lượng nước chảy cả năm. Mùa cạn từ 10-30%
cả năm thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
d, Tài nguyên sinh vật:

Giải pháp:
Sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ TNTN.
Chống xói mòn đất đai.
Phát triển hệ sinh thái rừng
Khai thác có chiến lược với công nghệ cao.
Chống hiện tượng sa mạc hoá ở vùng ven biển miền Trung.
Câu 14: Kết cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì? Liên hệ với Việt Nam?
* Một nước có kết cấu dân số trẻ là một nước có cơ cấu dân số theo độ tuổi như sau:
Số người dưới độ tuổi lao động chiếm từ 35% dân số trở lên.
Số người ngoài độ tuổi lao động chiếm dưới 10% dân số
* ảnh hưởng :
+ Thuận lợi: Kết cấu dân số trẻ sẽ tạo ra nguồn lao động dồi dào và lực lượng bổ sung cho nguồn lao động
lớn. Nếu khai thác và sử dụng tốt thì nguồn lực lao động sẽ trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội.
+ Khó khăn: Lực lượng lao động đông đảo gây khó khăn cho việc giải quyết các vấn đề của xã hội ( nhất là
vấn đề việc làm). Số người ở độ tuổi sinh đẻ cao sẽ dẫn tới tình trạng tăng dân số nhanh nếu không có các
biện pháp giảm tỷ lệ tăng tự nhiên hữu hiệu.
* Liên hệ với Việt Nam:
Nước ta thuộc loại nước có kết cấu dân số trẻ đang chuyển sang dân số già:
Năm Dưới tuổi lao động Trong tuổi lao động Hết tuổi lao động
1989
1999
42,2%
33,1%
50,5%
59,3%
8,3%
7,6%
Nước ta có kết cấu dân số trẻ, tỷ lệ người dưới tuổi lao động cao
Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi: Tỷ lệ người dưới tuổi lao động đang giảm dần, tỷ lệ người trong độ tuổi
lao động tăng. Tương lai tỷ lệ người ngoài tuổi lao động sẽ tăng.

1985)
- Nhịp độ tăng dân số cũng biến đổi theo các thời kì:
Thời kì 1931-1965 tốc độ gia tăng trung bình là 1,85%/năm
Thời kì 1965-1975 tốc độ gia tăng trung bình là 3%/năm
Thời kì 1979-1989 tốc độ gia tăng trung bình là 2,1%/năm
Thời kì 1989-1999 tốc độ gia tăng trung bình là 1,7%/năm
Năm 2001 tốc độ gia tăng trung bình là 1,35%/năm
Dự kiến năm 2020 là 1,2%/năm
ảnh hưởng : Dân số tăng nhanh không cân xứng với sự tăng trưởng kinh tế sẽ dẫn tới hậu quả
- Đối với kinh tế: Nhu cầu tiêu dùng lớn, dẫn đến hạn chế tích luỹ, ảnh hưởng đến đầu tư và hạn chế phát
triển kinh tế. Số người không có việc làm tăng nhanh, tỷ lệ thất nghiệp cao.
- Đối với giáo dục, y tế, văn hoá: Tỷ lệ trẻ em cao gây sức ép lớn với giáo dục, văn hoá, y tế, môi trường…
* Giải pháp khắc phục:
Hạn chế tỷ lệ tăng tự nhiên bằng cách giảm tỷ lệ sinh.
Thực hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ
Tăng cường giáo dục dân số.
Câu 16: Đặc điểm của phân bố dân cư nước ta, ảnh hưởng và biện pháp khắc phục:
* Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:
Sự phân bố dân cư không đồng đều thể hiện rõ rệt giữa các vùng và ngay trong nội bộ vùng, trong từng
lãnh thổ.
-Không đồng đều giữa các vùng đồng bằng và Trung du miền núi
Đồng bằng chỉ chiếm 25% diện tích nhưng có tới 73,8% dân số cả nước
Miền núi và cao nguyên chiếm 75% diện tích nhưng chỉ có 26,2% dân số cả nước
Năm 2003 mật độ dân số trung bình ở ĐBSH là 1195 người /km
2
, ĐBSCL là 426 người /km
2
, trong khi đó
khu vực Tây Bắc chỉ có 67 người /km
2

Sự đổi mới thể hiện:
- Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
- Xây dựng cơ cấu kinh tế năng động
- Sử dụng cơ chế thị trường theo định hướng XHCN
* Chiến lược phát triển KTXH đến năm 2020 đã được vạch ra nhằm giải quyết những vấn đề KTXH cấp
bách của đất nước.
Mục tiêu tổng quát là:
- Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân
- Đặt nền móng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Nâng cao năng lực con người và các cơ sở hạ tầng kinh tế, quốc phòng, an ninh…
- Năm 2010, GDP tăng ít nhất gấp đôi so với năm 2000
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp xuống
khoảng 50%
* Chính sách:
Để thực hiện chiến lược đổi mới, nhiều chính sách cụ thể được ban hành:
- Chính sách tạo vốn ( huy động vốn trong và ngoài nước)
- Chính sách mở cửa và luật đầu tư hấp dẫn
Việt Nam được coi là một thị trường khá hấp dẫn, là nơi có nhiều nước trong khu vực và trên thế giới đến
đầu tư.
b, Hệ thống chính sách là đòn bẩy cho việc phát triển kinh tế xã hội.
Muốn thực hiện được đường lối thì phải có chiến lược, phải có hệ thống chính sách cụ thể để thực hiện. Đó
là chính sách tạo vốn trong nước, mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút sự chuyển giao công nghệ
KHKT từ các nước phát triển.
Câu 18: Thực trạng cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế nước ta:
Nước ta hiện nay đã xây dựng được một hệ thống cơ sở VCKT có trình độ nhất định để phục vụ sự
nghiệp phát triển đất nước.
+Về phương diện ngành:
CSVCKT bước đầu được hình thành:
- Trong nông nghiệp cả nước có khoảng 5000 công trình thuỷ lợi, ngoài ra còn có rất nhiều cơ sở bảo vệ

ngoài.
2. Khó khăn
+ Hầu hết lao động nước ta được chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang, trình độ kỹ thuật còn hạn chế, thiếu
tác phong và kỹ thuật công nghiệp ảnh hưởng đến sản xuất và hợp tác nước ngoài .
+ Trình độ kỹ thuật của lao động nước ta tuy đã được nâng cao nhưng vẫn còn thiếu những ngành nghề
mới đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật hiện đại, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ
+ Lao động tập trung quá đông ở các thành phố, ở đồng bằng, gây khó khăn về sắp xếp công việc đồng thời
cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội ở miền núi
- Tỉ lệ cơ cấu ngành kinh tế của ta cũng chưa hợp lý theo thống kê 1989 : nông nghiệp chiếm : 63,5% số lao
động, dịch vụ: 24,6%, công nghiệp chiếm 11,9%. Các ngành kinh tế khác chiếm tỷ lệ lao động rất nhỏ.
- Trong quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế nước ta cũng gặp nhiều khó khăn về sử dụng nguồn lao động
với nhiều ngành nghề chưa được đào tạo, khả năng lao động còn hạn chế.
Câu 13: Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt hiện nay ở nước ta. Phương hướng giải quyết
vấn đề này ở nước ta như thế nào?
Muốn giải quyết tốt giá trị lao động cần phải xử lý đúng việc làm trong xã hội đây là vấn đề cấp bách nhạy
cảm, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội và vấn đề trật tự và an ninh.
- Theo thống kê 1989 cả nước có 1,8 triệu lao động chưa có việc làm chiếm 5,8%. trong đó thành thị số
người chưa có việc làm: 13,2%, nông thôn: 4%. 1995 tổng số chưa có việc làm 2,5 triệu chiếm 6,7% tổng
số lao động.
Số lao đông chưa có việc làm còn tăng do ktế phát triển chậm và bình quân mỗi năm dân số nước ta tăng
hơn 1 triệu người.
Tỷ lệ người chưa có việc làm ngày càng nhiều ảnh hưởng rất đến cuộc sống của các gia đình và ảnh hưởng
đến phúc lợi xã hội, đến tích luỹ phát triển kinh tế và quản lý trật tự trị an. Theo thống kê năm 1999 Hà Nội
có 26 triệu; TP Hồ Chí Minh có 5,4 triệu. Là những nơi có nhiều khó khăn nhất, giải quyết việc làm đồng
thời cũng là nơi nảy sinh nhiều tiêu cực và tệ nạn xã hội nhất .
Phương hướng giải quyết
a . Đối với nông thôn :
+ Trên thực tế số người chưa có việc làm ở nông thôn lớn hơn thành thị, hơn nữa do ảnh hưởng của nền
nông nghiệp lạc hậu luôn luôn chịu biến động của thiên tai nên số người chưa có việc làm ngày càng tăng
(dân đông tăng nhanh, việc làm chưa ổn định, thời gian nông nhàn khá nhiều )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status