1
TỔNG QUAN
Dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, thế giới ngày càng trở nên
nhỏ hơn, các quốc gia ngày càng mở cửa để hội nhập với xu thế chung.
Chúng ta có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh thuận tiện hơn, cũng như
việc tiếp cận thông tin bằng các phương tiện hiện đại và nhanh chóng, hay tận
hưởng nền giáo dục hiện đại từ nền giáo dục lâu đời và uy tín từ các n
ước
phát triển…Đối với Việt Nam khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO (World Trade Organization), đó là một mốc lịch sử,
đã mang lại rất nhiều cơ hội để mở rộng các mối quan hệ với các nước, tạo
điều kiện cho các nhà sản xuất nước ta mở rộng hoạt động kinh doanh và tiếp
cận các thị trường mới, riêng người tiêu dùng có nhi
ều cơ hội được tận hưởng
đa dạng hơn các chủng loại hàng hóa,…và mọi người có nhiều hơn các cơ hội
để du học tự túc hay qua các chương trình học bổng. Tuy nhiên nó cũng đem
lại rất nhiều thử thách, ví dụ như mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn,
hay có những kiến thức mới về các thị trường mới cần phải được cập nhật,
đồ
ng thời do yêu cầu cao hơn về chất lượng giáo dục,…đòi hỏi Việt Nam
phải năng động, và chủ động trong việc tìm ra phương hướng đúng đắn để đối
phó với những thách thức này. Cụ thể hơn đối với ngành giáo dục Việt Nam,
nó đảm nhận vai trò hết sức quan trọng trong việc đào tạo và cung cấp nguồn
nhân lực, trong quá trình hội nhập đòi hỏi nó phải
đáp ứng được yêu cầu của
việc hợp tác nhân lực với các công ty nước ngoài, đồng thời phải kịp thời nắm
bắt những xu hướng thay đổi trong tương lai về chất lượng nguồn nhân lực.
Trong xu thế này, các trường Đại học của chúng ta đã và đang tập trung vào
việc tìm ra phương pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo của mình.
Hiện tại trên thế giới
ố ảnh hưởng tới nó ví dụ như động cơ học tập và tính kiên
định học tập. Trong khi những nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp cho các
trường đại học chúng ta những thông tin cần thiết về tâm lý sinh viên, mà
chúng sẽ rất hữu ích cho việc xây dựng những chiến lược của nhà trường
nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên trong quá trình học và chất
lượng đào tạo của trường. Cho nên nhữ
ng nghiên cứu liên quan đến những
yếu tố này là cần thiết. Từ lí do này, chúng tôi nhận thấy cần thiết để tiến
3
hành đề tài về sự tác động của động cơ học tập và tính kiên định học tập vào
chất lượng sống của sinh viên tại trường Đại học Lạc Hồng. Vì hiện tại chưa
có đề tài liên quan đến vấn đề này được thực hiện tại trường Đại học Lạc
Hồng.
Lý do và mục tiêu nghiên cứu
Như đã trình bày đề tài muốn khám phá sự tác động giữ
a động cơ học
tập và tính kiên định học tập vào chất lượng sống của sinh viên đối với sinh
viên ngành kinh tế và kỹ thuật tại Đại học Lạc Hồng. Cụ thể đề tài sẽ trả lời
câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu: “Động cơ học tập và tính kiên định học tập có tác
động vào chất lượng sống của sinh viên không?”
Qua đó đề tài sẽ cung cấp những thông tin v
ề tâm lý của sinh viên qua
các tác động của động cơ học tập, tính kiên định học tập đến chất lượng sống
của sinh viên, từ đó đưa ra các minh chứng phục vụ cho việc xây dựng kế
hoạch và chiến lược thúc đẩy hiệu quả học tập của sinh viên và chất lượng
đào tạo của Trường. Về phía sinh viên, họ sẽ nhận thấy rằng tầm quan trọng
củ
a các yếu tố này, từ đó giúp họ xây dựng kế hoạch hay thái độ học tập tích
cực hơn, cụ thể nâng cao động cơ học tập, tính kiên định học tập từ đó giúp
3678 BGD – ĐT ngày 13/11/1997. [1]
Trường Đại Học Lạc Hồng là một cơ sở giáo dục đa ngành, đa cấp học,
đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyể
n giao công nghệ trong các lĩnh vực kỹ
thuật – công nghệ, kinh tế và xã hội nhân văn. Nhà trường đảm bảo cung cấp
và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho mọi người có nhu cầu
đào tạo và đào tạo lại; mặt khác đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn và hiểu biết chính trị cho thị trường lao động trong cả nước nói
chung và Đồng Nai nói riêng. [1]
Sứ mạ
ng của Trường Đại học Lạc Hồng là đào tạo dựa trên triết lý:
“Đào tạo nhân lực
Có vườn ươm nhân tài
Sinh viên tốt nghiệp làm việc ngay không đào tạo lại”.
Nghĩa là: Trường Đại học Lạc Hồng phấn đấu trở thành một trong
những trường Đại học hàng đầu của Việt Nam, đảm bảo uy tín với trình độ,
5
chất lượng cao trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ…góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
[30]
Nhiệm vụ của Trường
Đào tạo đội ngũ Kỹ sư, Cử nhân và Sau đại học. Bồi dưỡng nguồn nhân
lực lao động kinh tế - kỹ thuậ
t có trình độ cho các công ty, xí nghiệp… thuộc
các khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động của xã hội.
Kết hợp việc giảng dạy, học tập với nghiên cứu khoa học cho giáo viên
và sinh viên phục vụ cho sản xuất – dịch vụ đa ngành.
Quan hệ hợp tác với các tổ chức, các trường đại học, viện nghiên cứu
của các nước trong khu vực và thế giới.
Khu Nội trú Sinh viên (Ký Túc Xá)
Trung Tâm TOEIC
Trung Tâm CISCO
[1]
Cấu trúc đề tài
Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Phần giới thiệ
u trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, thiết kế và cấu trúc đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết trình bày lý thuyết về chất lượng sống của sinh
viên, động cơ học tập và tính kiên định học tập, mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày phương pháp sử dụng trong
đề tài gồm quy trình nghiên cứu, phương pháp, và các thang đo.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu sẽ
trình bày về mẫu nghiên cứu, thu thập dữ
liệu, phân tích kết quả và thảo luận câu hỏi nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và ứng dụng sẽ trình bày những kết luận và ứng dụng từ
kết quả nghiên cứu.
7
Kết luận
Phần này giới thiệu một cách tổng quát nhất về vấn đề nghiên cứu, lý do
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giới thiệu tổng quan về trường Đại học Lạc
Hồng. Giới thiệu cấu trúc đề tài. Từ đó là tiền đề phát triển cho các chương
tiếp theo.
1.1 Khái niệm
1.1.1 Chất lượng sống của sinh viên
Chất lượng sống của sinh viên là một khái niệm đa chiều và phức tạp,
nó được đo lường bằng nhiều cách khác nhau (theo Vaez & ctg 2004 [29])
hay bằng nhiều yếu tố có ảnh hưởng khác (theo Nussbaum and Sen 1993
[22]). Các yếu tố đó có thể là sự hài lòng, sự hạnh phúc, thành công, hi vọng,
sự
tích cực và sự tận hưởng mà một thanh niên cảm nhận được trong quá trình
trưởng thành (theo Staats & ctg 1995 [27]).
Chất lượng sống của sinh viên có thể được định nghĩa là mức độ hài
lòng của sinh viên trong quá trình học tại trường (theo Sirgy & ctg 2007 [26]
– trích từ [2]). Mức độ hài lòng của sinh viên trong quá trình học được đo
lường dựa trên sự hài lòng của họ về giáo viên, các công cụ hay thiết bị phục
vụ cho việc học, sự ứng xử của nhà tr
ường, mối quan hệ với các bạn và những
hoạt động ngoại khóa. (Sirgy & ctg 2007 [26]– trích từ [2]).
Nghiên cứu về chất lượng sống của sinh viên có thể được chia thành 2
hướng. Hướng thứ nhất sẽ quan tâm đến những yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng sống của sinh viên. Hướng thứ hai là tập trung vào việc đo lường chất
lượng sống của sinh viên (Sirgy & ctg 2007 [26]– trích từ [2]).
Có nhiều nghiên cứu về
những yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng
sống của sinh viên. Ví dụ như nghiên cứu của Cha (2003) ([9] – trích từ [2])
chỉ ra rằng có mối quan hệ dương giữa chất lượng sống của sinh viên với tính
9
cách của cá nhân gồm sự lạc quan, sự tự chủ,…Nghiên cứu của Vaez & ctg
(2004) [29] chứng minh rằng tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến chất
lượng sống hay sự hài lòng của sinh viên. Ở Việt Nam, chất lượng sống của
sinh viên cũng đã được nghiên cứu bởi Thọ & ctg (2009) [2] với sinh viên
ngành kinh tế tại các trường công và ngoài công lập tại Tp. Hồ Chí Minh và
Động cơ hay động lực được xem là yếu tế điều khiển suy nghĩ và hành
động của một cá nhân. Động cơ là một yếu tố thúc đẩy con người nỗ lực, cố
gắng hết sức để đạt được những mục tiêu đề ra (theo Lumsdem 1994 [18]). Ví
dụ, đối với một số các bạn sinh viên, họ sẽ có động cơ rất cao chỉ đơn giản có
thể giải thích là xu
ất phát từ động cơ họ không muốn bị thi rớt, ngược lại một
số sinh viên lại đánh mất động cơ học tập của họ, điều này có thể giải thích
dựa trên những gì mà họ cho là chân lý (theo Mowl 1996 [19]).
Khái niệm động cơ có thể được dùng để giải thích vì sao con người
hành động và duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành những nhiệm
vụ hay công việc đề ra (theo Pintrich 2003, [23] – trích từ [2]). Theo đ
ó, nhà
nghiên cứu Noe (1986) ([21] – trích từ [2]), định nghĩa động cơ học tập được
xác định như một mong muốn được tham gia và hoàn thành những nội dung
của một môn học hay chương trình học.
Fallows and Ahmet (1999) [13] đưa ra những lý do giải thích vì sao
một sinh viên lại cảm thấy yêu thích việc học, như là mong muốn hài lòng
giáo viên, hay nhu cầu hiểu rõ về tài liệu được trình bày, sự mong muốn nhận
được bằng cấp, hay có thể do những giá trị triết lí cá nhân và ni
ềm tin của
người học, thái độ của người học về cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình, sự
hứng thú về nghề nghiệp và học thuật của người học, phần thưởng hay những
chính sách hỗ trợ mà sinh viên có thể được nhận trong quá trình học.
1.1.3 Tính kiên định học tập
Tính kiên định bao gồm 3 yếu tố là cam kết, điều khiển và thử thách
(Canava & ctg 2001, [8] – trích từ [2]). Cam kế
t được biểu hiện ra bên ngoài
bằng việc sử dụng tất cả tâm trí và sức lực của một cá nhân nhằm hoàn thành
hay giải quyết một công việc hay một vấn đề nào đó. Điều khiển thể hiện xu
hướng chịu đựng và hành động một cách tích cực nhằm giải quyết những sự
+H1
+H2
12
Như chúng ta đã biết, động cơ là yếu tố góp phần thúc đẩy con người
cố gắng mà biểu hiện ra ngoài là những thái độ tích cực nhằm đạt được những
mục tiêu công việc hay học tập. Con người có thể hiện sự nhiệt tình hay đam
mê với công việc hay việc học hay không thường không chỉ phụ thuộc vào
mức độ bao nhiêu người đó sẵn sàng làm. Với một động cơ nào
đó mà có thể
làm một người cảm thấy hài lòng, điều này sẽ là nguyên nhân khiến người đó
bỏ ra nhiều sự tập trung hơn cho công việc hay việc học. Cũng như khi con
người có cảm nhận hài lòng, họ sẽ có xu hướng cống hiến hay có những suy
nghĩ mang tính sáng tạo trong công việc hay việc học của họ.
Vì thế nghiên cứu về yếu tố động cơ là quan trọng đối với m
ột tổ chức
giáo dục [5]. Những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ có thể được phân loại dựa
vào yếu tố tuổi tác, tình trạng hôn nhân, sự khác biệt về môi trường, trong đó
bao gồm cả việc trợ cấp từ gia đình. Những yếu tố này cũng có thể xem là
những yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên.
Giả thuy
ết 1 (H1): Động cơ học tập có tác động dương đến chất lượng
sống của sinh viên.
Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày, trong môi trường học tập, sinh viên
thường phải đối mặt với những căng thẳng trong quá trình học. Tuy nhiên,
những sinh viên có tính kiên định học tập cao thường có khả năng điều khiển
hay giải quyết những vấn đề khó khăn tốt hơn. Nó giúp sinh viên chuyển đổ
i
những sự việc căng thẳng trở thành điều mà họ thấy thích thú trong đời sống
sinh viên của học khi học tập tại trường đại học. Khi sinh viên vượt qua
những vấn đề căng thẳng bằng việc hoàn thành tốt những bài tập, dự án, bài
14
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài để
kiểm định các thang đo, và kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
liên quan.
2.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này gồm hai giai đoạn. Giai đoạn một là nghiên cứu sơ bộ
và giai đoạn hai là nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện
bằng phương pháp định tính. Nghiên cứu chính thức sẽ
thực hiện bằng
phương pháp định lượng. Đơn vị phân tích là sinh viên. Đối tượng nghiên cứu
là sinh viên khối ngành kinh tế và khối ngành kỹ thuật tại Đại học Lạc Hồng.
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện vào tháng 8 năm 2010, sử dụng
phương pháp định tính bằng cách phỏng vấn sâu 7 sinh viên nhằm kiểm tra
nội dung và ý nghĩa của các từ được sử dụng trong các thang đo.
Nghiên cứu định lượng chính thức
(Số lượng: n=328)
Phân tích SPSS:
độ tin cậy, EFA,
Hồi quy tuyến
(theo Sirgy & ctg 2007 [26], động cơ học tập (theo Cole & ctg 2004 [10] ) và
tính kiên định học tập (theo Cole & ctg 2004 [10]) được sử dụng trong nghiên
cứu này. Đây là những thang đo đã được kế thừa và điều chỉnh sang tiếng
Việt trong nghiên cứu của Thọ & ctg 2009 [2]. Nghiên cứu này sẽ ứng dụng
các thang đo này của Thọ & ctg 2009 vào môi trường nghiên cứu hiện tại tại
Đại học Lạc Hồng – Việt Nam. Các thang đo trong nghiên cứu này được
đ
ánh giá dựa trên thang đo Likert 5 điểm, với 1: hoàn toàn phản đối; 5: hoàn
toàn đồng ý.
2.2.1 Thang đo chất lượng sống của sinh viên
Các biến quan sát dùng để đo lường thang đo này, dựa theo thang đo
của nhà nghiên cứu Thọ 2009 [2], điều chỉnh theo thang đo của Sirgy & ctg
2007 [26] trong hoàn cảnh nghiên cứu tại Việt Nam. Thang đo này gồm 6
biến quan sát, được mã hóa từ Q1 đến Q6.
Q1: Tôi rất hài lòng với các giảng viên giảng dạy tôi tại trường này
Q2: Tôi rất hài lòng v
ới cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập của
trường này
Q3: Tôi rất hài lòng với cung cách đối xử với sinh viên của trường này
16
Q4: Tôi rất hài lòng với các hoạt động ngoại khóa khi học tập tại
trường này
Q5: Tôi rất hài lòng với quan hệ bạn bè cùng lớp khi học tập tại trường
này
Q6: Nhìn chung, chất lượng sống trong học tập của tôi tại trường này
rất cao
2.2.2 Thang đo động cơ học tập của sinh viên
Các biến quan sát dùng để đo lường thang đo này, dựa theo thang đo
của nhà nghiên cứu Thọ 2009 [2], điều chỉnh theo thang
đo của Cole & ctg
Việt Nam có rấ
t ít đề tài đã ứng dụng các thang đo này, vì thế nghiên cứu sơ
bộ đóng vai trò hữu dụng trong việc kiểm định nội dung và ý nghĩa của các từ
và thuật ngữ, và nếu cần có thể điều chỉnh các thang đo cho phù hợp với môi
trường nghiên cứu hiện tại là đại học Lạc Hồng – Đồng Nai.
Các thang đo này đã được dịch sang tiếng Việt trong nghiên cứu của
Thọ
2009. Nghiên cứu này tiếp tục ứng dụng phiên bản dịch này vào bảng câu
hỏi khảo sát để tiến hành khảo sát. Bảng câu hỏi được trình bày tại phụ lục số
1.
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành thông qua phương pháp định tính
phỏng vấn sâu với 7 sinh viên độc lập (gồm 4 sinh viên khối kinh tế và 3 sinh
viên khối kỹ thuật) nhằm kiểm định nội dung và ý nghĩa của các từ và thuật
ngữ trong thang
đo có phù hợp và dễ hiểu không, có khó để trả lời không…).
Kết luận, kết quả nghiên cứu sơ bộ sẽ giúp loại bỏ những hạn chế và
các lỗi không cần thiết, và từ đó rút ra được bảng câu hỏi chính thức sẽ được
sử dụng trong nghiên cứu định lượng chính thức.
Bảng 2.1: Mô tả mẫu khảo sát sơ bộ
Nam Nữ
Sinh viên ngành kinh tế 2 2
Sinh viên ngành kỹ thuật 2 1
18
Kết quả khảo sát sơ bộ
Các sinh viên được phỏng vấn sâu về ý nghĩa và nội dung của các thang
đo chất lượng sống của sinh viên, động cơ học tập và tính kiên định học tập.
Kết quả là các sinh viên đều hiểu tất cả các nội dung và ý nghĩa của từng câu
này, quần thể dân số được xác định là tất cả sinh viên Lạc Hồng đang học
ngành kinh tế và ngành kỹ thuật. Nghiên cứu này sử dụng mẫu nghiên cứu
thuận tiện để chọn mẫu nghiên cứu.
Có hai phương pháp chọn mẫu chính, đó là chọn mẫu ngẫu nhiên và
chọn mẫu phi ngẫu nhiên [4]. Trong nghiên cứu này, phương pháp chọn mẫu
phi ngẫu nhiên được sử dụng, với giả định là các sinh viên tiềm nă
ng của mẫu
khảo sát có xác suất được lựa chọn là không bằng nhau. Trong phương pháp
chọn mẫu phi ngẫu nhiên, có hai loại chính là chọn mẫu thuận tiện và chọn
mẫu theo mục đích. Chọn mẫu thuận tiện là phương pháp có độ tin cậy không
cao so với các phương pháp khác xét về mức độ suy rộng, tuy nhiên trong
điều kiện giới hạn thời gian, hay khảo sát nhằm phục vụ cho nghiên cứu khám
phá thì phương pháp chọn mẫ
u thuận tiện là có thể chấp nhận [8]. Nghiên cứu
này sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Kích thức mẫu
Mẫu nên đạt được sự tin cậy và giá trị nhằm mục đích cho phép suy
rộng kết quả từ mẫu khảo sát ra quần thể dân số được nghiên cứu [6].
Để ước lượng kích thức mẫu dùng cho phân tích nhân tố khám phá, thì
theo nhà nghiên cứu Hair & ctg 1998 [15] nhấn mạnh rằng tối thiể
u là 5 mẫu
được sử dụng để đo lường 1 biến. Trong mô hình nghiên cứu này có 18 biến
quan sát, nên kích thước mẫu nên đạt ít nhất là 90 (= 18x5) sinh viên.
Theo Tabachnick & Fidell (1996) [28], khi phân tích hồi quy thì kích
thước mẫu được xác định bằng công thức: n >= 50 + 8*m (n là kích thước
mẫu, m là số biến quan sát). Đề tài này có 18 biến trong mô hình nghiên cứu,
nên kích thước mẫu tối thiểu là 194 (= 50 + 8x18) sinh viên.
Như vậy để phù hợp với các tiêu chuẩn về kích thước mẫu trên, nghiên
cứu này kì vọng mẫu khảo sát sẽ t
ừ 194 sinh viên trở lên.
Q6
Tôi cố gắng đầu tư tối đa cho việc học
M1
Tôi dành rất nhiều thời gian cho việc học
M2
Đầu tư vào việc học là ưu tiên số một của tôi
M3
Tôi học hết mình trong quá trình học tập
M4
Động cơ
học tập
Nhìn chung, động cơ học tập của tôi rất cao
M5
Dù có khó khăn gì đi nữa, tôi luôn cam kết hoàn thành việc học của tôi
tại trường
H1
Khi cần thiết tôi sẵn sàng làm việc cật lực để đạt mục tiêu học tập
H2
Khi gặp vấn đề khó khăn trong học tập, tôi luôn có khả năng giải quyết
nó
H3
Tôi luôn kiểm soát được những khó khăn xảy ra với tôi trong học tập
H4
Tôi luôn thích thú với những thử thách trong học tập
H5
Tôi luôn có khả năng đối phó với những khó khăn không lường hết
trong học tập
H6
Tính
22
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trong chương trước đã trình bày phương pháp nghiên cứu, thiết kế của
nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Tiếp theo, chương này sẽ trình
bày kết quả nghiên cứu và thảo luận.
3.1 Mô tả thống kê mẫu
3.1.1 Mẫu khảo sát
Có 350 sinh viên được phỏng vấn để trả lời bảng câu hỏi. Sau khi thu
thập dữ liệu, các bảng câu hỏi này đề
u được kiểm tra. Kết quả cho thấy, có
9.4% các bảng câu hỏi trả lời không đạt, như vậy chỉ có 328 bảng câu hỏi là
có thể sử dụng được. Các phân tích trong chương này được tiến hành dựa trên
kết quả của 328 phiếu trả lời.
3.1.2 Đặc điểm mẫu
Nghiên cứu này được tiến hành với 2 nhóm sinh viên gồm nhóm sinh
viên ngành kinh tế và ngành kỹ thuật. Số lượng phiếu trả lời của m
ỗi nhóm
được trình bày trong bảng 4.1.
Bảng 3.1: Phân bố mẫu theo nhóm ngành học
Tuổi Số lượng Phần trăm Phần trăm tích lũy
18-22 221 67.4 67.4
23-27 94 28.7 96.0
28-35 12 3.7 99.7
>35 1 .3 100.0
Tổng 328 100.0
Trong bảng 3.4, có 67.4% phiếu trả lời là của sinh viên có độ tuổi từ 18
đến 22, 28.7% phiếu trả lời là của sinh viên có độ tuổi từ 23 đến 27, 3.7%
phiếu trả lời là của sinh viên có độ tuổi từ 28 đến 35, và 0.3 phiếu trả lời là
của sinh viên có độ tuổi từ 35 trở lên. 24
3.1.3 Tổng hợp thống kê mẫu
Mô tả thống kê mẫu cho từng thang đo được trình bày trong bảng 3.5,
gồm tối thiểu, tối đa, giá trị trung bình và độ tiêu chuẩn.
Bảng 3.5: Mô tả thống kê mẫu
Mô tả thống kê
Số lượng Tối thiểu Tối đa Trung bình Độ lệch chuẩn
M1 328 1.00 5.00 3.9207 .73767
M2 328 1.00 5.00 3.7896 .75518
M3 328 1.00 5.00 3.9451 .79949
M4 328 1.00 5.00 4.0000 .75419
M5 328 1.00 5.00 3.9360 .81959
H1 328 1.00 5.00 4.1067 .71520
H2 328 1.00 5.00 4.0244 .66775
H3 328 1.00 5.00 3.8384 .67827
H4 328 1.00 5.00 3.9726 .71838
H5 328 1.00 5.00 2.2744 .91756
H6 328 1.00 5.00 3.8963 .76721
Q2 19.9055 12.324 .596 .877
Q3 20.1189 12.093 .747 .849
Q4 20.0976 11.697 .761 .846
Q5 19.6524 13.536 .620 .871
Q6 19.9695 12.109 .768 .846
Cronbach's Alpha = 0.880
Bảng 3.7: Hệ số cronbach’s alpha của thang đo động cơ học tập
Giá trị trung bình của
thang đo nếu loại
biến
Độ lệch của thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan
tổng biến
Hệ số cronbach's
Alpha nếu loại biến
M1 15.6707 7.029 .714 .869
M2 15.8018 6.893 .732 .864
M3 15.6463 6.804 .700 .872
M4 15.5915 6.683 .798 .849
M5 15.6555 6.679 .711 .870
Cronbach's Alpha = 0.889
Bảng 3.8: Hệ số cronbach’s alpha của thang đo tính kiên định học tập
Giá trị trung bình
của thang đo nếu
loại biến
Độ lệch của
thang đo nếu loại