TIỂU LUẬN:
Những hạn chế, mục tiêu và
phương hướng hoạt động của
Công ty trong thời gian tới
quản lý của nhà nước. Cũng từ thời điểm này mà các doanh nghiệp nhà
nước chủ động trong kinh doanh, tự tìm đối tác và mặt hàng kinh doanh,
tự hạch toán lỗ, lãi… Công ty VILEXIM là một trong những doanh
nghiệp nhà nước như vậy. Qua thu thập tài liệu tại Công ty trong những
ngày vừa qua em xin được trình bày bản " Báo cão thực tập tổng hợp"
với những nội dung sau:
Lời nói đầu
Chương I: Giới thiệu sơ lược về Công ty
Chương II: Những hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công
ty VILEXIM
Chương III: Những hạn chế, mục tiêu và phương hướng hoạt động
của Công ty trong thời gian tới.
Chương I
Giới thiệu sơ lược về Công ty
I. Tên Công ty
Tên Việt Nam: Công ty xuất nhập khẩu với lào.
Tên tiếng Anh: Viet nam national import-export corporation with
Laos.
liên quan. 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
Chức năng của Công ty:
Trực tiếp xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ th ương mại với
Lào và các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
Công ty nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, kinh doanh chuyển khẩu
thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty.
Sản xuất và gia công các mặt hàng để phục vụ cho xuất khẩu.
Liên doanh, liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế
thuộc thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
Nhiệm vụ của Công ty
- Thông qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để đẩy mạnh
và phát triển quan hệ thương mại hơpj tác đầu tư và các hoạt động
khác có liên quan đến kinh tế đối ngoại với các tổ chức kinh tế Việt
Nam và nước ngoài. Đặc biệt là với Lào. Công ty hoạt động theo
đúng pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
những quy định riêng của toàn Công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của
Công ty theo chế độ hiện hành để thực hiện tốt các nội dung hoạt
động của Công ty
- Tuân thủ pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá
và danh lam thắng cảnh.
- Thực hiện quy định khác theo quy định của chính phủ.
Quyền hạn của doanh nghiệp.
-Công ty có quền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của
doanh nghiệp.
- Chủ động chọn ngành, nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư,
chhủ động mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh.
- Chủ động tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng với các đơn
vị kinh tế trong và nước ngoài,
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
- Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
- Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
- Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương thức quản lý
khoa học hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không
được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân cơ quan hay tổ chức
giám đốc có một phó giám đốc thay mặt điều hành Công ty khi giám
đốc đi vắng.
Dưới giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban chức năng,
các chi nhánh và văn phòng đại diện. Cụ thể là:
-Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về tổ
chức bộ máy quản lý Công ty có hiệu quả trong từng thời kỳ, đánh
giá chất lượng cán bộ, chỉ đạo xây dựng và xét duyệt định mức lao
động tiền lương cho các thành viên.
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ làm công việc theo dõi
nghiệp vụ liên quan đến công tác hạch toán, kế toán, làm công tác
kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, lập
báo cáo quyết toán phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
theo định kỳ. Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài chính của
Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên trong phòng
kế toán hạch toán theo đúng chế độ kế toán mà nhà nước đã quy
định trong các văn bản, nghị quyết…
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ lập ra kế hoạch
kinh doanh ching cho toàn Công ty và phân bổ kế hoạch kinh doanh
cho tưngf phòng kinh doanh vụ thể và báo cáo lên ban lãnh đạo tình
hình hoạt động của Công ty từng tháng, từng quý đồng thời đưa ra
những giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn của Công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu 1: Được Công ty giao nhiệm vụ kinh
1. Khả năng tài chính của Công ty:
Năm 1997:
Vốn cố định: 5.757.475.000 VNĐ
Vốn lưu động: 3.474.561.000 VNĐ
Trong đó:
Vốn ngân sách nhà nước: 3.018.292.000 VNĐ
Vốn Công ty tự bổ sung: 2.739.183.000 VNĐ
Năm 1998:
Vốn cố định: 3.950.708.207 VNĐ
Vốn lưu động: 5.757.474.539 VNĐ
Năm 1999:
Vốn cố định: Gần 5 tỷ VNĐ
Vốn lưu động: Gần 8 tỷ VNĐ
Năm 2000: Do tình hình Công ty xuất siêu và Công ty huy động
được thêm một số nguồn vốn khác nên vốn của Công ty tăng một
cách đáng kể cụ thể là:
Vốn cố định: Gần 8.5 tỷ VNĐ
Vốn lưu động: Gần 11 tỷ VNĐ
2. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:
Nhìn chung điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuất của Công ty là khá
đầy đủ. Các phòng ban tại trụ sở chính (tại P4A đường Giải Phóng)
Phòng tổ chức hành chính gồm: 1 cán bộ
Phòng kế hoạch tổng hợp gồm: 10 cán bộ
Phòng kế toán tài vụ gồm : 1 kế toán trưởng và 9 kế toán
viên.
Phòng xuất nhập khẩu I gồm: 5 cán bộ.
Phòng xuất nhập khẩu II gồm: 5 cán bộ.
Phòng xuất nhập khẩu III gồm: 5 cán bộ.
Phòng xuất nhập khẩu IV gồm: 5 cán bộ.
Phòng xuất nhập khẩu V gồma; 5 cán bộ.
Các cán bộ công nhân viên trong Công ty đều có đầy đủ năng lực và
chuyên môn.
những mặt hàng mà cong ty sản xuất hoặc liên doanh sản xuất ra.
Đối với Công ty thì xuất khẩu trực tiếp là hình thức được sử dụng
phổ biến và thường xuyên. Sau khi Công ty tìm được thị trường tiêu
thụ đối với hàng hoá hay một mặt hàng nào đó thì Công ty sẽ cử
người nghiên cứu thị trường trong nước, ký kết hợp đồng kinh tế
với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước đồng thời ký kết hợp
đồng thương mại quốc tế với đối tác nước ngoài và tiến hành đóng
gói hàng hoá, kẻ ký hiệu mã vạch… theo các điều khoản ghi trong
hợp đồng, ltiến hành công việc vận chuyển hàng hoá tới địa điểm
quy định và tiến hành giao hàng cho nhà nhập khẩu…
Trong trường hợp mà các cơ sở sản xuất trong nước chào hàng
cho Công ty thì Công ty xem xét, lấy mẫu và thực hiện tìm thị
trường tiêu thụ sản phẩm. Nếu tìm được thị trường tiêu thụ thì Công
ty sẽ mua hàng của các đơn vị kinh tế trong nước và thực hiện các
bước tiếp theo như trình bày ở trên.
Ngoài xuất khẩu trực tiếp Công ty càn nhận uỷ thác xuẩt khẩu đối
với cơ sở sản xuất hoặc đơn vị kinh tế trong nước không thông thạo
nghiệp vụ hoặc không có tư cách pháp nhân để thực hiện công việc
xuất khẩu với nước ngoài. Do vậy các đơn vị này uỷ thác cho Công
ty thực hiện công việc xuất khẩu và nhận được một khoản hoa hồng
do các đơn vị này trả.
Nhập khẩu
Trước khi nhập khẩu một hàng nào thì Công ty nghiên cứu, tìm
hiểu thị trường trong nước ssau đó tiến hành nhập khẩu hàng hoá và
cầu của thị trường. Do nhận ra được nhu cầu của thị trường và Công
ty muốn tận dụng, khai tác tối đa nguồn nhân lực hiện có trong
Công ty nên giám đốc Công ty đã làm đơn đệ trình lên Bộ Thương
mại đề nghị cấp thên chức năng kinh doanh xuất khẩu lao động cho
Công ty. Sau khi được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh
laọi hình dịch vụ này giám đốc Công ty đã giao cho phòng xuất
khẩu IV thực hiện chức n ăng này. Đó là nghiên cứu thị trường, tìm
nước muốn nhập khẩu lao động và xem xét yêu cầu đối vời lao
động và từ đó tổ chức thi tuyển, đào tạo người lao động phù hợp với
yêu cầu của đối tác như đào tạo về ngoại ngữ, về phong tục tập quán
của nước nhập khẩu lao động, về tay nghề làm việc…sau khi các
công việc được tiến hành xong thì Công ty đứng ra thay mặt người
lao động ký hợp đồng lao động với đối tác. Tuỳ theo tính chất công
việc mà hợp đồng lao động có thời hạn hiệu lực dài hay ngắn.
Thông thường thì một hợp đồng thường có hiệu lực khoảng từ 2-3
năm.
1.2. Công ty nhập khẩu các mặt hàng:
- Kim loại đen và kim loại màu: dây cáp nhôm, dây đồng,
ống nước…
- Đồ điện và điện tử: Máy điều hoà, tủ lạnh…
- Máy móc ô tô, xe máy…
- Hoá chất, chất rẻo…
2. Các thị trường chính của Công ty
kông
8 10 Rất ít 4
Inđôlêxia Rất ít Rất ít 3 5
Đài loan 4.2 6 10 6
Châu âu
7
9.3
14
10
Thị trường
khác
8 1.1 12 2
Tổng cộng 100 100 100 100
Nguồn: số liệu thống kê hàng năm tại phòng tổng hợp.
Đối với thị trường nội địa thì Công ty nhập khẩu về các mặt hàng
mà Công ty có đơn đặt hàng cụ thể chứ không trực tiếp thực hiện
phân phối sản phẩm như: Giao đại lý phân phối cho các đối tượng
cụ thể . Thường Công ty nhập khẩu những mặt hàng mà thị trường
trong nước đang có nhu cầu lớn.
3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian gần
đây.
Chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Tổng kim
ngạch xuất
15.905.515
18.579.822,8
19.298.457 22.364.795
nhập
khẩu(usd)
Xuất
khẩu(usd)
6.570.523 5.407.381,8 10.546.309,2
13.251.341
Nhập
khẩu(usd)
9.334.992 13.190.441 8.752.147,8 9.113.454
Doanh
số(tỷ đồng)
93,5 151,08 187,395 242,464
Lợi
nhuận(triệu
đồng)
Bước 7: Chuẩn bị hàng để giao phù hợp với hợp đồng ( sau khi
nhận được thông báo mở L/C hoặc chắc chắn sẽ nhận được tiền hàng
thì tiến hành giao hàng).
Bước 8: Làm thủ tục hải quan và các thủ tục khác có liên quan
để tiến hành đưa hàng ra bến bãi, hoặc nơi giao hàng.
Bước 9: Giám định hàng hoá.
Bước 10: Đưa hàng lên tàu.
Bước 11: Thanh toán tiền hàng với khách hàng.
Bước 12: Thanh lý hợp đồng. Chương III.
Phương hướng hoạt động của Công ty
- Động viên cán bộ công nhân viên vì lợi ích của Công ty mà
gia sức làm việc có hiệu quả.
- Đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh tương đương hoặc
vượt quá năm trước bảo đảm nguồn vốn, hoàn thành việc thực hiện
nộp các khoản ngân sách nhà nước quy định.
Công ty không chỉ dừng ở những sản phẩm nông sản hiện có mà
còn phát triển ra nhiều chủng loại phong phú, ví dụ như không chỉ
xuất khẩu Lạc nhân mà còn xuất khẩu loại dầu lạc. Hoặc xuất khẩu
Chè, từ trước Công ty chỉ xuất khẩu loại chè thô tức là chè xông
sao lên: Có thể Công ty còn chế biến ra các loại Chè khác nhau
như Chè hoà tan…
II. Một số kiến nghị, đề xuất và giải pháp về phương hướng phát
triển kinh doanh của Công ty.
Để đạt được nhữn mục tiêu đã đề ra như trên đòi hỏi Công ty cần
thực một số giải pháp sau:
- Xác lập, ổn định và mở rộng vùng nguyên liệu chuyên canh,
phát triển nguồn nguyên liệu đi kiền với xây dựng và củng cố và
hoàn thiện kết cấu hạ tầng tạo lập sự thông đường đi lại dễ dàng,
giảm bởt chi phí vận chuyển.
vốn cho Công ty để giải quyếta nhu cầu cấp tiết về vốn của Công ty
và đáp ứng được nhu câù kinh doanh của doanh nghiệp.