Đánh giá tác động môi trường đường vào bãi chôn lấp khai thac mo da - Pdf 11

TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
(Công suất 1.800.000 m
3
/ năm)
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của Hội đồng ngày 25/11/2006)
Đồng Nai, tháng 12 năm 2006
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
(Công suất 1.800.000 m
3
/ năm)
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của Hội đồng ngày 25/11/2006)
Chủ dự án
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA
Giám đốc
Đơn vị tư vấn

đến mức -60m mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh
Đồng Nai để xin cấp phép khai thác với công suất khai thác1.800.000m
3
/năm và
thời gian hoạt động của mỏ là 3,5 năm (theo thiết kế khai thác).
Nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của dự án và làm cơ sở trình
các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt cấp Giấy phép khai thác khoáng sản,
Công ty TNHH Một thành viên XD & SX VLXD Biên Hoà đã tiến hành lập Báo
cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến mức
-60m-Mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng
Nai” .
Mục đích thành lập của Báo cáo ĐTM:
- Trên cơ sở các biện pháp, công suất khai thác của dự án đầu tư khai thác,
cơ sở hiện trạng môi trường nền của khu mỏ, Báo cáo sẽ dự báo và đánh giá các
tác động môi trường tiềm tàng chính của dự án lên môi trường xung quanh.
- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà
dự án gây ra cho môi trường trong khu vực.
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử lý
một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường của khu vực dự án nói riêng, cũng như trong khu vực.
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường cảnh quan
khu mỏ sau khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ.
2. Các căn cứ pháp lý để lập Báo cáo ĐTM:
a. Các văn bản pháp quy, pháp lý
+ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2006.
+ Luật Khoáng sản được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 20/03/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về về việc

+ Quyết định số 210/2005/QĐ.UBT ngày 20/01/2005 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc "Quy định về phân vùng môi trường nước và không khí để áp dụng
tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN-2001 trên địa bàn tỉnh".
+ Quyết định số 50/2006/QĐ.UBND ngày 08/06/2006 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc ban hành Quyết định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
+ Công văn của UBND tỉnh Đồng Nai số 5865/UBND-CN ngày 19/9/2005
cho phép Công ty Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa lập thủ tục thăm dò
phần sâu đến mức -60m tại mỏ đá xây dựng Tân Bản, P.Bửu Hoà, Tp.Biên Hoà,
tỉnh Đồng Nai.
b. Cơ sở về kỹ thuật để lập Báo cáo ĐTM.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Điều chỉnh nâng công
suấtmo3 đá Tân Bản đạt 1.000.000m
3
đá thành phẩm/năm” và Quyết phê duyệt số
1443/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2004.
- Báo cáo kết quả thăm dò phần sâu mỏ đá xây dựng Tân Bản, phường Bửu
Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và Quyết định phê chuẩn số 5228/QĐ-UBND
ngày 29/05/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến mức
-60m mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
với công suất khai thác 1.800.000m
3
/năm và Quyết định phê duyệt của Giám đốc
Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa.
- Các kết quả phân tích mẫu tại khu vực thực hiện dự án.
- Các tài liệu thực tế về điều tra, khảo sát hiện trạng khu vực.
3. Tổ chức thực hiện ĐTM.
Để thực hiện báo cáo ĐTM này, chủ dự án là Công ty TNHH một thành
viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa đã ký Hợp đồng kinh tế số

II. CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một Thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên
Hòa.
Do ông : Trịnh Hoàng Ân làm Giám đốc.
Địa chỉ liên lạc : K4/79C Tân Bản – Bửu Hòa - Biên Hòa – Đồng Nai.
Điện thoại : 061.850058 Fax : 061.859917
III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC DỰ ÁN. (Xem hình vẽ số 1)
1. Vị trí địa lý:
Khu mỏ thuộc ấp Tân Bản, Phường Bửu Hoà, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
cách trung tâm TP. Biên Hoà khoảng 4 km về phía Nam và cách quốc lộ 1K
khoảng 1km về phía Đông.
* Biên giới phía trên:
Vùng mỏ được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép khai thác số
5642/QĐ.CT.UBT ngày 18/11/2004 được giới hạn bởi các điểm góc:
Bảng I.1:Tọa độ các điểm góc
Điểm góc
Hệ UTM Hệ VN2000
(Kinh tuyến trục 107
o
45', múi chiếu 3
o
)
X (m) Y (m) X (m) Y (m)
1 12.07.544 6.98.390 12.07.906 3.97.229
2 12.07.605 6.98.414 12.07.966 3.97.253
3 12.07.716 6.98.929 12.08.073 3.97.769
4 12.07.229 6.98.725 12.07.588 3.97.561
Diện tích : 12,8 ha.
* Biên giới đáy khai trường kết thúc :
- Giới hạn ở mức -60m

Nhân Dân tỉnh Đồng Nai ngày 08 tháng 6 năm 2004, khu vực moong nằm ngoài
biên giới cấp phép với diện tích là 9ha (do công ty Bihimex khai thác trước đây).
Khu vực khai thác đúng trong biên giới cấp phép có diện tích 4,8ha.
Như vậy khu vực mỏ Tân Bản theo giấy phép mới có hiện trạng tiếp giáp
liên tục với moong khai thác đã mở. Bao gồm các khu vực cụ thể như sau:
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu mức -20 (so với mực thuỷ chuẩn) có
diện tích là 30.178m
2
. Khu vực này đã đạt tới độ sâu thiết kế kết thúc khai thác.
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu từ mức -3 tới mức – 5, có diện tích là
17.885m
2
. Khu vực này đã bóc hết tầng phủ.
+ Phần còn lại có diện tích 80,540m
2
chưa khai thác (chưa tác động). Địa
hình khu vực này khá đơn giản: có dạng gò đồi thoải, thấp. Đất chủ yếu trồng cây
tràm, không có dân cư sinh sống. Độ cao thay đổi từ +4m tới +11m (độ cao tuyệt
đối).
Vùng mỏ đá tuf đaxit Tân Bản là vùng khai thác vật liệu xây dựng. Hiện
nay một phần mỏ đã được khai thác xuống mức – 45m ở vùng phía Tây, còn
vùng phía Đông chưa khai thác vẫn còn thảm thực vật là vùng cây tràm và bụi
cây nhỏ.
Mỏ Tân Bản đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp phép khai thác theo qui
định của Luật Khoáng sản với sản lượng khai thác qua các năm như sau:
Bảng I.2: Sản lượng khai thác từ năm 2003 đến nay.
Năm Sản lượng
đá (m
3
)

tb
= 0,2 m
3
đất/m
3
đá
* Khối lượng làm bờ trụ bảo vệ
Bảng I.3: Bảng tính toán khối lượng trụ bảo vệ
STT Tên mặt Khoảng cách Diện tích mặt cắt, m
2
Khối lượng trụ bảo vệ, m
3
cắt , m mc , m Tầng đá Tầng đất Tầng đá Tầng đất
1 MC-K1 1.497 73,2
2 MC-K2 285,87 1.510 71,2 429.805,55 20.639,81
3 MC-K3 242,13 1.415,5 141,1 354.175,66 25.702,10
4 MC-K6 234,83 256,4 0 196.306,14 16.567,26
5 MC-K8 225,01 65,7 0 36.237,86 -
6 MC-K7 65,55 50 0 3.792,07 -
7 MC-K4 253,22 310,6 0 45.655,57 -
8 MC-K1 273,6 1497 73,2 247.279,68 10.013,76
Cộng : 1.313.252,52 72.922,93
* Trữ lượng khai thác:
- Trữ lượng đá tuf đaxit : 4.395.747,47m
3
- Khối lượng đất bóc :1.114.077 m
3
- Hệ số bóc trung bình : K
tb
= 0,25m

đ
, năm
Trong đó:
+ T
cb
- là thời gian cho các công tác xây dựng cơ bản. Hiện nay mỏ Tân
Bản đã hoàn thành việc xây dựng cơ bản do vậy T
cb
= 0
+ T
đ
- là thời gian cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ. Dự kiến: 6
tháng.
+ T
kt
là thời gian khai thác toàn bộ trữ lượng khai thác.
Xác định như sau: T
kt
= 12 * Q
kt
/ A, tháng
Q
kt
= 4.395.747,47 m
3
trữ lượng khai thác (đá nguyên khối)
A = 1.500.000 m
3
đá nguyên khối - Công suất hoạt động trong 1 năm
Thay số : T

2
Khoan nổ mìn bóc tầng phong hóa trên diện
tích 2,8 ha
m
3
194.600 Làm mới
3
Bóc đất tầng phủ tạo mặt bằng khai thác đầu
tiên trên diện tích 2,8 ha
m
3
208.600 Làm mới
b. Trình tự khai thác:
- Tiếp tục khai thác tại moong hiện hữu đến mức-60m
- Bóc đất tầng phủ, khoan nổ mìn khai thác đá tầng 1 ở khu vực giáp
moong hiện hữu, phát triển từ mép tầng của moong hiện hữu sang khu vực phía
đông và nam của khu mỏ.
c. Hệ thống khai thác được áp dụng:
Trên toàn bộ diện tích mỏ, từ độ sâu đáy moong hiện hữu tại mức-45m tiếp
tục phát triển 1 bờ công tác ngang, từ moong đã mở phía Tây phát triển sang biên
giới phía Đông của khu mỏ. Để khai thác hết khối trữ lượng C
1
tới độ sâu mức -60,
từ mặt bằng khai thác mức -45 đến mức -60 chia 2 tầng, khai thác theo từng lớp
hoặc cả 2 lớp đồng thời.
Bảng I.6 :Các thông số của hệ thống khai thác
TT Thông số ĐVT Gía trị
1 Góc nghiêng bờ mỏ kết thúc: -Trong đất
- Trong đá
độ 45

Vận tải từ gương
khai thác lên khu chế
biến bằng Ôtô tự đổ
15 T
Nghiền s ng à đá bằng
bộ nghiền s ng liên à
hợp. Công suất >150
T/h
Sản phẩm chính:
Đá
1x2Đá 2x4Đá 4x6Đá 5x7Đá
10x16
Sản phẩm phụ:
Đá
mi bụiĐá mi s ngà Đá
0x4
- Chất thải rắn (đất, đá
phủ)
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Mất hệ thực vật hiện
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Chất thải rắn (đất, đá)
- Chấn động đất khi nổ
- Nước thải
- Chất thải rắn
(đất)
- Tiếng ồn
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Chấn động đất khi n


a. Khâu khoan nổ mìn
* Chọn lựa phương pháp nổ.
- Tại mỏ khai thác chế biến đá xây dựng Tân Bản sử dụng phương pháp nổ
mìn để phá vỡ đất đá đến kích cỡ quy định.
- Phá vỡ đá từ nguyên khối sử dụng nổ mìn lổ khoan lớn đường kính 102mm.
- Xử lý đá quá cỡ bằng búa đập thuỷ lực. Tuyệt đối không sử dụng nổ mìn lỗ
khoan nhỏ hoặc nổ ốp.
- Phương pháp nổ mìn là nổ vi sai phi điện, không sử dụng nổ tức thời.
* Các thông số khoan nổ mìn
Lựa chọn loại thuốc nổ :
Căn cứ vào tính chất đất đá như trên, và các điều kiện địa chất mỏ, địa chất
thủy văn. Căn cứ vào quy định 50/2006/QĐ.UBND ngày 08/06/2006 về cho phép
sử dụng VLN tại các khu vực mỏ đá ở Biên Hòa thì lựa chọn 2 loại thuốc nổ nhũ
tương có đặc tính chịu nước sử dụng vào mùa mưa và ANFO sử dụng vào mùa
khô là phù hợp. Hai loại thuốc này hiện nay đã được sản xuất trong nước và có
những đặc tính kỹ thuật như sau :
Bảng I.7: Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ
TT Thông số KT ĐVT
Giá trị
Thuốc nổ nhũ
tương
Thuốc
nổANFO
1 Sức công phá mm 12 -14 12 - 14
2 Khả năng công nổ ml 280 – 310 280 -320
3 Tốc độ nổ m/s 3500 – 3700 3300 -3500
4 K/c truyền nổ cm 4 -6
5 Mật độ nạp thỏi thuốc g/cm
3
1.08 -1.25

kg 55
12 Suất phá đá P m³/mLK 11,1
13 Khối lượng thuốc cho một ngày nổ Q
ngày
kg 5.346
14 Khối lượng thuốc tối đa cho 1 bãi Q
bãi
kg 3.025
15 Phương pháp nổ mìn nổ vi sai
16 Khỏang cách an tòan theo đá bay: R
đb
- Đối với người m 300
- Đối với máy móc và công trình m 200
17 Khỏang cách an tòan về chấn động nền R

m 94
18 Khỏang cách an tòan theo tác động sóng
đập không khí: - Công trình
- Người
R
kk
m 200
300
Phương pháp nổ mìn :
Căn cứ văn bản số 6186/UBND-CN ngày 29/9/2005 của UBND tỉnh Đồng
Nai và văn bản số 1078/SCN-VLN của Sở Công Nghiệp, hiện nay tại mỏ đá Tân
Bản chủ yếu áp dụng phương pháp nổ mìn phi điện. Đây là các phương pháp tối
ưu, đảm bảo an toàn trong thi công và giảm các tác động xấu đến môi trường: như
giảm chấn động, đá văng đồng thời mang lại hiệu quả cao.
Nội dung phương pháp :

xen kẽ ANFO
Kíp phi điện 1 +
Mồi nổ VE05
402
293
226
444
385
427
360
402
335
377
310
352
285
268
201
318
251 276
Hình 4: SƠ ĐIỀU KHIỂN NỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SAI PHI ĐIỆN
209
276
343
159
92
25
117
92
67

192
Phương pháp nổ mìn vi sai phi điện mang đầy đủ ưu điểm của nổ mìn vi sai
giảm đáng kể hậu xung và tác dụng chấn động so với nổ tức thời (phương pháp nổ
cũ) là do:
- Tồn bãi nổ được điều khiển nổ từng lỗ, với thời gian vi sai hồn tồn
khác nhau do đó giảm khối lượng thuốc nổ đồng thời, giảm khối lượng đá mà
trong đó hình thành sóng chấn động, dự trữ năng lượng đàn hồi giảm.
- Tăng nhanh sự phá vỡ đất đá trong vùng lượng thuốc 1 do năng lượng của
lượng thuốc 2 lan truyền vào nó.
- Có sự giao thoa của dao động được lan truyền từ những lượng thuốc khác
nhau khi nổ vi sai.
Từ đó hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường nhằm bảo vệ nhà cửa và các
công trình xung quanh.
- Do kíp nạp trong lỗ được khởi nổ bằng tín hiệu sóng kích nổ, không chịu
tác dụng của dòng điện do vậy rất an toàn trong thi công, đặc biệt trong điều kiện
mùa mưa có dòng điện dò và dòng điện tản mạn trong môi trường đất đá.
Thiết bị khoan:
-Thiết bị sử dụng là máy khoan hiệu TAMROCK CHA 660. Với các đặc
tính kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng I.9 : Đặc tính kỹ thuật máy khoan
TT Thông số kỹ thuật ĐVT Giá trị Ghi chú
1 Trọng lượng toàn thân Tấn 13,3
2 Kích thước: - Dài m 9,2
- Rộng m 2,4
- Cao m 2,6
3 Đường kính khoan mm 64 – 102
4 Tốc độ khoan (đá cứng) m/giờ 60
5 Khả năng khoan nghiêng độ 90
6 Loại động cơ, nhãn hiệu Diezel, CAT
7 Hệ thống vận hành Thủy lực

Trong đó: - A: Lượng mưa trung bình hàng tháng theo kết quả thu thập
trạm khí tượng thủy văn Biên Hòa:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa,
mm
17,3 48,1 26,7 72,3 218,9 321,7 386,8 514,8 312,7 178,4 82,5 44,3
- F: Diện tích khai thác lấy bằng 234.000 m
2
, vậy lượng nước phải bơm ra
khi khai thác hàng năm là 520.533 m
3
/năm:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
nước thải,
m
3
4.048 11.255 6.248 16.918 51.223 75.278 90.511
120.46
3
73.172 41.746 19.305 10.366
+ Nước ngầm: theo báo cáo kết quả thăm dò thì lượng nước ngầm chảy và
mỏ là 3.265 m
3
/ngày tương đương 1.1917.25m
3
/năm, như vậy tổng lượng nước
tháo khô mỏ là : 520.533 m
3
+ 1.191.725m

- Máy bơm + tủ điện điều khiển đặt trên phao hoặt đặt cố định trên mặt
bằng trên cao, cách đáy khoảng 10 m
- Ống bơm (ống hút, ống đẩy) bằng loại ống chịu áp hoặt bằng ống kẽm.
- Ao lắng với kích thước 6m x 10m x 4m và mương thoát nước trên bề mặt.
e. Nguồn tiếp nhận nước tháo khô mỏ:
Nước tháo khô mỏ được bơm cưỡng bức từ hố thu nước lên hố lắng và qua
hệ thống mương thoát phía đông nam khu mỏ vào suối Bà Lồ và chảy vào hệ
thống sông Đồng Nai.
3. Công nghệ và thiết bị chế biến đá:
Từ đá nguyên khai chế biến ra các loại sản phẩm đá1x2; đá 4x6; đá 5x7;
0x4 và sản phẩm phụ đá mi.
a. Công nghệ chế biến:
Đá nguyên liệu kích thước cục < (50mm x 65mm) được chở bằng ôtô từ mỏ
rót vào máng cấp liệu, qua bộ sàng rung phân loại sơ bộ tách ra sản phẩm hỗn hợp
0x4, phần qua sàng chuyển xuống bộ hàm nghiền sơ cấp, sản phẩm sau khi đập có
kích thước < 100mm được băng tải đưa sang sàng cấp 1 tách thu đá 4x6 (hoặc
5x7).
Phần lọt lưới chuyển xuống nghiền tại bộ nghiền côn thứ cấp, đá qua nghiền
côn được chuyển sang sàng rung cấp 2 phân ra các sản phẩm 1x1; 1x2; 2x4; 0x4
và sản phẩm phụ đá mi.
Phần đá trên lưới sàng cấp 2 được hồi về miệng nghiền côn tiếp tục thực hiện
theo chu trình kín như trên.
b. Thiết bị chế biến:
Dự kiến: 6 tổ hợp nghiền sàng có công suất: 200T/h tương đương 112m
3
/h.
Khi đó: ΣQ
cb
= 6 x 112 = 672m
3

(5x7)
4. Cung cấp điện, nước cho mỏ.
Nguồn điện: Lấy từ điện lưới Quốc gia đã lắp đặt đường dây 15Kv vào mỏ
Nhu cầu sử dụng điện:
- Điện cho khu vực sản xuất: máy nghiền sàng, bơm nước
- Điện dùng cho xưởng cơ khí, chiếu sáng , bảo vệ
- Điện dùng cho khu vực văn phòng, sinh hoạt
Nghiền côn
thứ cấp
S ng cà ấp2
S ng sà ơ cấp
S ng cà ấp1
Nghiền sơ cấp
bằng máy đập
h mà
Đá nguyên liệu
Bụi, tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn
T/đ đến mt
T/đ đến mt
T/đ đến mt
Bụi, tiế
ng
ồn
T/đ đến mt
Các nhu cầu cụ thể được thể hiện trong bảng sau :
Bảng I. 12 : Nhu cầu sử dụng điện năm đạt công suất
TT Hộ tiêu thụ điện Số lượng
Công suất
KW

nghiệp trong thành phố Biên Hòa và TP Hồ Chí Minh.
Kho tàng: Hệ thống kho tàng tại mỏ gồm :
+ Kho 20 Tấn chứa nhiên liệu : Diezel, xăng , nhớt, mỡ bôi trơn, dùng cấp
phát cho các thiết bị xe máy sản xuất hàng ngày theo định mức;
+ Kho chứa các lại sản phẩm chế biến : là các mặt bằng sân bãi, bố trí ngay
tại khu vực chế biến dùng để chứa các sản phẩm ra từ máy nghiền , chờ tiêu thụ.
+ Toàn bộ VLNCN dùng cho mỏ được đơn vị cung ứng chuyển thẳng đến
khai trường bằng xe chuyên dùng, khối lượng VLN còn dư sau khi nổ mìn sẽ
chuyển nhập kho vật liệu nổ có sức chứa 35 tấn của Công ty tại ấp Bình Hoá, xã
Hoá An, TP Biên Hòa để đảm bảo an toàn trong công tác, bảo quản, bảo vệ.
6. Tổ chức sản xuất - lao động
Lực lượng lao động tại mỏ Tân Bản - xí nghiệp khai thác đá như sau:
a- Bộ phận quản lý gián tiếp và phụ trợ: 48 người
- Giám đốc xí nghiệp : 1 người
- Phó Giám đốc : 1 người
- Kỹ sư mỏ kiêm Giám đốc Đốc điều hành mỏ : 1 người
- Tổ trưởng công trường khai thác, công trường chế biến : 2 người
- Tổ kỹ thuật xí nghiệp : 5 người
+ Kỹ thuật điện : 2 người
+ Kỹ thuật sửa chữa cơ khí: 3 người
-Bộ phận kế toán bán hàng, kế hoạch vật tư, tổ chức nhân sự : 5người
+ Kế toán sản phẩm : 1 người
+ Kế toán vật tư : 1 người
+ Kế toán bán hàng : 1 người
+ Kế toán tổng hợp : 1 người
+ Tổ chức nhân sự : 1 ngưới
-Tổ thống kê, thủ kho tại mỏ: 7 người
+ Thống kê công trường khai thác : 2 người
+ Thống kê sản phẩm : 3 người
+ Thủ kho VLNCN : 1 người

Bộ phận
TC -HC
-QT
Bộ phận
kế toán bán
h ngà
Các Trưởng
bộ phận SX
Đội
khai thác,
Khoan nổ
mìn
Đội
chế biế
n,
nghiền
s ngà
Tổ
sửa
chữa,bảo
dưỡng
Phó GĐ
XN
Tổ
Thống kê,
thủ kho
Tổ
Bảo vệ
Tổ
Y tế

mỏ Tân Bản. Chúng bị các trầm tích hoặc đá andezit hệ tầng Long Bình phủ bất
chỉnh hợp lên và chúng hợp lên và chúng cắm thoải về phía Đông – Đông nam 15-
20
o
.
b. Hệ Jura thống thượng Hệ tầng Long Bình (J
3
lb):
Hệ tầng này được phân bố ở Hoá An, Tân Vạn, Nam Châu Thới, diện tích
khoảng 5km
2
. Thành phần gồm các đá phun trào, phun nổ, phụt nổ, thành phần
phân dị từ bazan – andezitobazan, andezit – daxit – ryolit, xen ít lớp trầm tích
mỏng sillic, sét, sét vôi. Chiều dày khoảng 330m, chúng phủ lên đất đá của hệ tầng
Bưu Long và bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên.
c. Hệ Pliocen thống thượng – Hệ tầng Bà Miêu (N
2
bm):
Hệ tầng này gồm sét bột màu vàng, nâu loang lổ, trên bị laterit hoá. Phân
bố rải rác ở phía Tây vùng.
d. Hệ Thứ Tư - Thống Pleistocen thượng – Hệ tầng Củ Chi (Q
1
3
cc):
Hệ tầng này được phân bố ở phía Đông Bắc vùng, thành phần gồm: laterit,
cát chứa sét bột kaolin, dưới là cuội sỏi thạch anh, dày 15-20m.
e. Các trầm tích Holocen: Phân bố dọc thung lũng sông Đồng Nai, chúng
gồm các kiểu và nguồn gốc: trầm tích sông thềm bậc I (aQ
2
2-3

đặc trưng thấm, dựa vào phương pháp phân loại nước dưới đất theo điều kiện
tàng trữ, chúng tôi phân chia khu vực nghiên cứu ra các phân vị ĐCTV sau đây:
* Tầng chứa nước trong các thành tạo hệ Đệ Tứ Q
2
Phân bố tại phần nhỏ trong thung lũng mỏ. Thành phần đất đá chủ yếu sét,
sét pha, sét lẫn sạn sỏi và một ít bột cát ở khu vực phía tây vùng mỏ. Kết quả
nghiên cứu qua các giếng đào của dân cho thấy rất nghèo nước, mực nước tĩnh
nằm thường mùa khô dưới địa tầng này, chỉ có mùa mưa thay đổi lớn từ 4,5 -
6,0m. Tầng này không có ý nghĩa và không cần quan tâm khi tháo khô mỏ.
* Tầng chứa nước Anizi – hệ tầng Bửu Long (T
2a
bl).
Hệ tầng này phân bố trên toàn diện tích mỏ, các lỗ khoan thăm dò đã khoan
tới mức – 60m vẫn chưa khống chế hết chiều sâu tầng.
Đặc điểm thạch học: Tuf daxit có đặc điểm thạch học khá đồng nhất. Tuy
nhiên dựa vào đặc điểm thành phần thạch học, kiến trúc, cấu tạo và một số đặc
điểm khác có thể cho thấy đây là tầng chứa nước rất nghèo. Đa số các lỗ khoan
không có nước, hoặc rất nghèo nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status