Tình hình thẩm định tài chính các dự án đầu tư tại Chi nhánh Đông Đô – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta đang có những chuyển biến rõ rệt, rất nhiều các
doanh nghiệp mới thành lập, mở rộng trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
Yếu tố đó làm xuất hiện một nhu cầu tất yếu về vốn. Vì lẽ đó, các ngân hàng
thương mại, tổ chức hoạt động tài chính đứng trước một thực tế khách quan là
có rất nhiều khách hàng đến yêu cầu được vay vốn. Trong đó cũng có những chi
nhành của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Các doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện nay có rất nhiều ý tưởng sản xuất kinh
doanh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đời sống xã hội. Và việc thể
hiện những ý tưởng đó là rất hợp lý, khách quan. Việc chuẩn bị dự án trước khi
tiến hành đầu tư đòi hỏi chủ đầu tư phải nghiên cứu, tìm hiểu kỹ và có những
phân tích tài chính hợp lý. Nó sẽ giúp cho nhà đầu tư có thể tưởng tượng, hình
dung ra diễn biến thực hiện của dự án trong tương lai.
Đi đôi với việc lập dự án của chủ đầu tư, đó chính là công tác thẩm định dự
án. Đặc biệt với các dự án lớn, đòi hỏi lượng vốn cao trong thời gian dài; thường
thì các doanh nghiệp sẽ tìm đến những nguồn vay khác nhau, trong đó các ngân
hàng chính là một trong những “chủ nợ” hợp lý nhất.
Trong các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam luôn có những chính sách tích cực nhất, luôn cho vay tín dụng với khối
lượng vốn lớn và thời gian khá dài. Do đó, ở các chi nhánh đều phải thẩm định
rất nhiều các dự án lớn, ở nhiều lĩnh vực nhằm lựa chọn những dự án khả thi
nhất. Chính vì thế em đã thực tập và lựa chọn đề tài “Tình hình thẩm định tài
chính các dự án đầu tư tại Chi nhánh Đông Đô – Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam”.
Chuyên đề thực tập của em gồm hai chương:
ChươngI: Tình hình thẩm định tài chính các dự án đầu tư tại Chi nhánh
Đông Đô.
ChươngI: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại chi nhánh Đông Đô.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt

Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích tốt nhất cho khách
hàng”.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, BIDV luôn làm tròn nhiệm
vụ được Đảng, nhà nước và nhân dân giao phó. Cùng với hệ thống ngân hàng
thương mại nhà nước, BIDV luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong
thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp
luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Ngoài ra, BIDV là
thành viên tích cực của cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương trình xã
hội như là chương trình xóa đói giảm nghèo, khắc phục thiên tai, quĩ bảo trợ trẻ
em Việt Nam, chương trình kiên cố hóa trường học, quĩ khuyến học, quĩ ủng hộ
nạn nhân chất độc màu da cam,…
Khi mới thành lập, bộ máy tổ chức của ngân hàng mới chỉ có 8 chi nhánh
với trên 200 cán bộ, công nhân viên. Đến năm 1990 đã lên tới 45 chi nhánh với
hơn 2000 cán bộ, công nhân viên. Đến nay, một mô hình tổng công ty đã được
hình thành, theo 5 khối:
- Khối Ngân hàng thương mại nhà nước với 81 chi nhánh cấp 1, Chi nhánh
tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Khối công ty gồm 4 công ty độc lập: Công ty chứng khoán, Công ty cho
thuê tài chính 1, Công ty cho thuê tài chính 2, Công ty quản lý nợ và khai thác
tài sản.
- Khối liên doanh gồm: Ngân hàng liên doanh VID-Public, Ngân hàng liên
doanh Lào-Việt, Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - úc.
- Khối đơn vị sự nghiệp gồm: Trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm
đào tạo.
- Khối đầu tư.
Qua đó có thể thấy sự phát triển vượt bậc của hệ thống Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam. Nhất là trong điều kiện hiện nay khi mà có rất nhiều ngân

Việc thành lập chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Đông Đô phù hợp
với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện
và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát
triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả
an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm
nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập
quốc tế.
Có được sự thành công như hiện nay phải kể đến sự lãnh đạo của Ban giám
đốc, cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong chi nhánh, với tuổi đời không quá 26.
Tuy kinh nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học, bước đầu gặp không ít khó khăn
trở ngại nhưng với sự cố gắng nỗ lực vượt bậc, cả chi nhánh đã cùng nhau nỗ
lực vượt qua.
Đến nay, chi nhánh Đông Đô đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Cơ
cấu tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình hiện đại hóa ngân hàng, theo
hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi
nhánh.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Đông Đô

Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân
hàng đầu tư và Phát triển Đông Đô. Giúp việc cho Giám đốc trong việc điều
hành chi nhánh là 2 Phó giám đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của
Giám đốc chi nhánh theo quy định. Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng đầu tư
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt

+ Phòng Thanh toán quốc tế
+ Tổ Ngân quỹ
+ Phòng Giao dịch 1, 2, 3
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Kế hoạch nguồn vốn
+ Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
+ Tổ Điện toán
Khối quản lý nội bộ
+ Phòng Tài chính- Kế toán
+ Phòng Tổ chức hành chính
+ Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ
• Phòng tín dụng 1,2
Hai phòng tín dụng có những chức năng và nhiệm vụ giống hệt nhau, đó là
trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo đúng
pháp quy và các quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự án, giới
thiệu sản phẩm, phân tích thông tin; nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay
theo phân cấp ủy quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, bảo
lãnh; quản lý giải ngân, qyản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ
nợ, đủ lãi, đến khi tất toán hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng.
Là đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bản
hướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với
điều kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp
loại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính
khả mại),…
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ cho
khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách

hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam, và của chi nhánh: xác định hạn mức tín
dụng, giới hạn tín dụng đối với khách hàng; xếp loại khách hàng; phân loại nợ
theo mức độ rủi ro tín dụng. Có ý kiến độc lập về khoản vay, tài trợ thương mại,
bảo lãnh, về đánh giá tài sản đảm bảo nợ. Quản lý danh mục đầu tư tín dụng của
chi nhánh, định kỳ giám sát và đánh giá toàn diện danh mục tín dụng, đánh giá
chất lượng tín dụng.
2.2. Hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh
Trong thời gian qua, Chi nhánh Đông Đô ngày một lớn mạnh về mọi mặt.
Các hoạt động kinh doanh được mở rộng và đạt hiệu quả cao hơn. Khách hàng
đến với Chi nhánh được phục vụ tận tình, chu đáo với rất nhiều loại hình dịch vụ
như là: dịch vụ tiền gửi và thanh toán, bảo lãnh, Giao dịch L/C xuất nhập khẩu,
chuyển tiền, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm,... Nhưng trong đó, hoạt đô
tín dụng vẫn đóng vai trò chủ đạo, đem lại nguồn thu lớn cũng như mức tăng
trưởng cho toàn bộ Chi nhánh.
Dịch vụ tín dụng rất được quan tâm nhờ những nhu cầu không thể thiếu
của mọi đối tượng hiện nay. Đặc biệt là các doanh nghiệp cần vay vốn để thực
hiện các dự án sản xuất kinh doanh của mình.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Biểu đồ: Tổng dư nợ tín dụng theo loại hình
246,0
402,3
43,4
277,4
1.109,6
329,1
-
200,0
400,0
600,0
800,0

nghiệp nhà nước, doanh nghiệp quốc doanh như trước đây, hoạt động thương
mại diễn ra theo đúng nghĩa của nó. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là ngân hàng phải
thực hiện hoạt động quản lý tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng như thế nào để
đảm bảo an toàn nguồn vốn, tăng cường hiệu quả hoạt động chung về tín dụng,
nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo an toàn hệ thống, phát triển bền vững và
từng bước nâng cao sức mạnh, vị thế hình ảnh của chi nhánh nói riêng và của cả
hệ thống BIDV nói chung. Và để hoạt động tín dụng có kết quả cao hơn, chính
là phải hoàn thiện và phát triển công tác thẩm định nói chung và thẩm định tài
chính nói riêng tại chi nhánh.
II. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
1. Quy trình thẩm định
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các chi nhánh và HSC (hội sở chính)
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam là tài liệu quy định hướng dẵn trình
tự, nội dung thực hiện việc thẩm định dự án đầu tư tại các phòng thực hiện chức
năng thẩm định dự án để phục vụ cho việc xem xét cho vay và là một nội dung
quan trọng trong quy trình cho vay tín dụng trung, dài hạn xuyên suốt quá trình
cho vay tín dụng. Quy trình thẩm định bao gồm các bước sau:
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. Nếu hồ sơ vay vốn
chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
12

Giấy đề nghị vay vốn.
Hồ sơ về khách hàng vay vốn.
Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.
Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách
hàng và người bảo lãnh nếu có.
Hồ sơ về dự án vay vốn.
Hồ sơ về đảm bảo nợ vay.
Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các
nội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy
trình này, cán bộ thẩm định tỏ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách
hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ
xung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm. Đây là công đoạn quan trọng nhất, đòi hỏi
cán bộ thẩm định phải tập trung xem xét đánh giá một cách tổng quát, cụ thể
nhất. Ở bước này, cán bộ thẩm định phải thẩm định, đánh giá xếp loại khách
hàng cũng như đánh giá được khả năng, hiệu quả của dự án trong tương lai.
Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn: chi tiết tham chiếu tại hướng
dẫn thẩm định khách hàng vay vốn kèm theo các nội dung chính phải thẩm định,
đánh giá gồm:
• Năng lực pháp lý của khách hàng.
• Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khách hàng.
• Mô hình tổ chức, bố trí lao động.
• Quản trị điều hành.
• Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng.
• Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thẩm định dự án đầu tư: Chi tiết tham chiếu tại hướng dẫn thẩm định dự
án đầu tư và hướng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.
Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:
Trong quá trình làm rõ khả năng của doanh nghiệp cũng như của dự án, cần
phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xẩy ra trong quá trình thực hiện
đầu tư và sau khi dự án được đưa vào hoạt động; đưa ra biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu theo các loại rủi ro thường xảy ra:
- Rủi ro cơ chế chính sách.
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất.
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán.
- Rủi ro về cung cấp.
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành.
- Rủi ro môi trường và xã hội.
- Rủi ro kinh tế vĩ mô.
- ……
Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trình trưởng phòng
thẩm định xem xét. Sau những kết quả thu được trong quá trình làm việc, cán bộ
thẩm định báo cáo tình hình thu thập được cũng như có nhận xét, đề xuất lên cấp
trên để có phương án cho vay tín dụng tốt nhất.
Bước 4: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông
qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sử, làm rõ các nội dung.
Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình
trưởng phòng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ
sơ kèm báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng.
Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Khi các bước trên đã hoàn thành, khách hàng được hay không được vay
vốn thì cán bộ thẩm định đều phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu cần thiết để quản lý,
theo dõi, phục vụ cho công tác thẩm định các dự án của sau này. Tài liệu được
lưu tại phòng thẩm định bao gồm:
• 01 bản báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt

dung một cách khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án,
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ
máy quản lý dự án dự kiến.
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết
từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án trên các khía
cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, kinh tế... phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
Trong bước này người thẩm định phải đưa ra được những ý kiến đánh giá
đồng ý hay cần sửa đổi bổ sung hoặc không thể chấp nhận được. Tuy nhiên tùy
thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án mà mức độ tập trung cho
những nội dung cơ bản có thể khác nhau.
Thẩm định chi tiết có thể phát hiện ra được những sai sót, kết luận rút ra từ
nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu. Nếu một số nội dung
cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm
định các nội dung còn lại của dự án.
2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài
chính của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một tình huống bất trắc
có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, khảo sát tác động của các yếu tố đó
đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vốn củ dự án.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tùy điều kiện cụ thể mà
chọn là lớn hày nhỏ và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ gây ra tác động xấu đến
hiệu quả của dự án đang xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong
trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững
chắc có độ an toàn cao. Nếu ngược lại, thì cần phải xem xét lại khả năng phát
sinh bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế.
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao

ro trong giai đoạn t.
RCF
t:
các giá trị của dòng thu nhập ròng dự kiến từ việc thực hiện dự án
trong giai đoạn t (hàm chứa rủi ro).
CCF
t
= α
t
. RCF
t
và a
t
≤ 1
+ Phương pháp phân tích độ lệch chuẩn.
Theo phương pháp này tỷ lệ chiết khấu được giữ nguyên và người ta chỉ
xác định độ biến động của chỉ tiêu hiệu quả mà dự án mang lại. Độ lệch chuẩn
càng nhỏ mức độ an toàn càng cao và ngược lại.
i
n
i
i
PRR

=






ít hơn.
H =

R
α
+ Phương pháp phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả.
E = (% thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả (IRR, NPV…))/ (% thay đổi của chỉ
tiêu nhân tố (giá, lượng tiêu thụ…).
E giúp cho chúng ta không chỉ xác định độ an toàn của dự án đối với những
rủi ro có thể có mà còn có thể xác định được giới hạn về phương diện quản lý và
những điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành dự án.
3. Nội dung thẩm định
3.1. Khái quát về những nội dung thẩm định
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh
hiệu quả tài chính cũng như khả năng trả nợ của dự án. Còn các khía cạnh khác
như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới
tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án. Các nội dung chính khi thẩm định
dự án cần phải tiến hành phân tích, đánh giá gồm:
1/ Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
2/ Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự
án
2.1/ Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
2.2/ Đánh giá về cung sản phẩm
2.3/ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
2.4. Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
2.5. Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3/ Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung
đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm
cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà ngân hàng nên tham gia vào dự án.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn
lưu động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ
sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này.
3.2.2. Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và
nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp
ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi
công. Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng
giai đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư
trước.
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến
tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời
điểm, kỳ hạn trả.
3.2.3. Nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từng
loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng
loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh
giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu. Chi phí của từng loại nguồn
vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn. Cân đối giữa nhu cầu
vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá
tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án.
3.2.4. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên đều nhằm mục đích hỗ
trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của
dự án đầu tư. Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
21

Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính
gồm có:
g Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường tính bằng 50% - 70%)
L Khấu hao cơ bản.
K Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án.
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai
nhóm chỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
n Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lợi của dự án:
- NPV.
- IRR.
- ROE (đối với những dự án có vốn tự có tham gia).
R Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:
- Nguồn trả nợ hàng năm.
- Thời gian ân hạn.
- Thời gian hoàn trả vốn vay.
- DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án).
- Ngoài ra tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án các chỉ
tiêu khác như khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm,
khả năng đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực… sẽ được đề cập tới
tuỳ theo từng dự án cụ thể.
4. Minh họa cụ thể về công tác thẩm định của chi nhánh Đông Đô
(DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN ZIRCON SIÊU MỊN)
4.1. Sự cần thiết của dự án.
4.1.1. Tình hình khai thác quặng Ilmenite và tuyển Zircon,
Ở thị trường Zircon, công tác tinh luyện và chế biến nguyên liệu Zircon tại
Việt Nan và tại Hà Tĩnh đang rất phát triển. Zircon là một nguyên liệu rất cần
thiết cho các ngành: gốm sứ, công nghiệp mỹ phẩm... hàng năm chúng ta phải

Riêng đối với khoáng vật Zicrcon, trước đây do điều kiện thiết bị và kỹ
thuật còn lạc hậu nên Zicrcon chỉ được tinh chế lên 52
÷
58% rồi bán ra nước
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngoài với giá rẻ của nguyên liệu thô. Tại Huế đã thử tinh chế lên 60%, tại Hà
Tĩnh đã tinh chế lên 65% nhưng do tình trạng thiết bị lạc hậu nên hiệu quả kinh
tế không cao.
Trong khi đó Việt Nam phải nhập khẩu toàn bộ khối lượng Zicrcon cần
thiết cho ngành gốm sứ (khoảng trên 2000 tấn/năm) với giá ước tính cho loại
siêu mịn cao gấp 3 lần so với sản xuất trong nước.
4.1.2. Sự cần thiết của việc đầu tư sản xuất Zircon siêu mịn.
Tình hình sản xuất cũng như kết quả đáng khích lệ nêu trên của TEPEC
HATINH đặt ra yêu cầu cần phải đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất
Zicrcon siêu mịn với các máy móc và công nghệ hiện đại. Việc xây dựng nhà
máy này chắc chắn sẽ đem lại những lợi ích trước mắt và lâu dài như sau:
Sản phẩm Zicrcon tinh chế của Công ty tuy có hàm lượng ZrO
2
cao nhưng
cỡ hạt to (trong khoảng từ 75 đến 250 micro) nên mới chỉ được coi là nguyên
liệu thô chưa thể sử dụng ngay được cho công nghiệp sành sứ được. chỉ cần qua
khâu ngiền siêu mịn xuống đến cỡ hạt dưới 45 micro là sản phẩm này trở thành
Zicrcon thương hiệu đạt tiêu chuẩn quốc tế với giá bán cao hơn nhiều, rất có lợi
thế về mặt kinh tế.
Việc sản xuất Zicrcon siêu mịn sẽ đáp ứng được toàn bộ nhu cầu về loại
nguyên liệu này của ngành gốm sứ Việt Nam với giá thành rẻ hơn nhiều so với
Zicrcon siêu mịn cùng loại nhập khẩu, tăng tính chủ động trong sản xuất và tiết
kiệm việc chi tiêu ngoại tệ. Ngoài ra, chúng ta có thể xây dựng nhà máy hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status