Lãng phí do tồn kho và biện pháp giảm thiểu
Thành viên:
1.Trương Dương Hồng Ái
2.Nguyễn Thị Tú An
3.Ngô Thị Ngọc Ánh
4.Trần Thị Hồng Ánh
5.Lương Ngọc Kiên
6.Lê Thị Hòa
7.Bùi Đình Huynh
8.Nguyễn Trường Lưu
9.Nguyễn Thị Trinh
2Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
MỤC LỤC
I. Khái niệm và tầm quan trọng của tồn kho:
1. Khái niệm
2. Nguyên nhân tồn kho
3. Ý nghĩa
II. Tồn kho không cần thiết
1. Chi phí liên quan tồn kho
2. Biểu hiện tồn kho không cần thiết
3. Lãng phí, thiệt hại do tồn kho không cần thiết
III. Giải pháp đối với tồn kho không cần thiết:
1. Xây dựng nhận thức
2. Tồn kho chuẩn
3. Công cụ chất lượng
4. Thiết kế kho chuẩn
IV. Kết luận.
_____________________________________________
3Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
Xã hội ngày càng phát triển đi lên, nhu cầu của con người cũng theo đó mà ngày càng
khó đáp ứng. Vì vậy, việc phát triển và tạo thế đứng vững chắc trên thương trường
I. Khái niệm và tầm quan trọng của tồn kho:
1. Khái niệm:
4Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hoá
nhằm cung ứng hàng hoá cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp
nhất.
Hàng tồn kho là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích kinh
doanh thương mại hoặc dự trữ cho việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ cho
khách hàng.
Hệ thống tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định lượng hàng hoá tồn kho sẽ được
bổ sung mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy móc thiết bị, nhân sự thực hiện các
thủ tục một cách có hiệu quả.
Phân loại:
a. Mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho:
hàng tồn kho ở khâu dự trữ: nguyên vật liệu, hàng đi đường, công cụ dụng cụ
hàng tồn kho ở khâu sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ
trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL,bán thành phẩm ,công
cụ dụng cụ ,và gồm cả các sản phẩm dở dang.
hàng tồn kho ở khâu lưu thông: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ
cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá,thành phẩm, hàng gửi
bán.
Sơ đồ: Phân loại HTK ở doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất.
b.Nguồn hình thành:
5Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
Hàng mua từ bên ngoài:là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ nhà
cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng mua nội bộ:là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà
cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty. Bao gồm hàng
tồn kho tự gia công và hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác (nhập từ liên
+ Đối với thành phẩm: ta cần chuẩn bị một lượng hàng trước khi giao hàng, do
năng lực sản xuất có hạn, sản phẩm có thể dùng để trưng bày cho khách hàng.
6Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
+ Đối với bán thành phẩm: chúng ta không thể kết hợp 2 giai đoạn sản xuất lại.
Sảnxuất và vận chuyển các lô hàng lớn khiến cho tồn kho nhiều hơn nhưng có
thểgiảm chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu.
+ Đối với vật liệu thô: Do một số nhà cung cấp sản xuất và vận chuyển một vài vật
liệu thô theo lô. Hơn nữa, lượng đặt mua lớn làm tồn kho nhiều hơn nhưng có thể
được khấu trừ theo số lượng mua, giảm được chi phí mua hàng.
4. Ý nghĩa tồn kho:
Tồn kho là mắc xích quan trọng của chuỗi cung ứng, liên kết các giai đoạn
cung ứng, sản xuất, tiêu thụ.
Chủ động cân bằng cung cầu.
Có thể sản xuất được các đơn hàng đặc thù, đáp ứng được nhu cầu tăng thêm
của khách hàng.
Tiết kiệm chi phí vốn lưu động và chi phí dự trữ, có thể hưởng chiết khấu nếu
mua với số lượng lớn. Từ đó cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giúp hạ
giá thành, tăng cạnh tranh, nâng cao lợi nhuận.
II. Tồn kho không cần thiết:
Tồn kho không cần thiết ( lãng phí về tồn kho) nghĩa là dự trữ quá mức cần thiết về
nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi
phí tài chính cao hơn về tồn kho, chi phí bảo quản cao hơn và tỷ lệ khuyết tật cao hơn.
1. Chi phí liên quan tồn kho:
Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó. Phí tổn đó
phụ thuộc vào:
• Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho.
• Qui mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn lượng dự
trữ trong thời gian đặt hàng
• Số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt
• Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thông qua
khoảng cách, ví dụ khoảng cách từ bộ phận SX đến bộ phận bán hàng hay phân
phối khá xa thì chấp nhận tồn kho thành phẩm tại bộ phận bán hang để giảm
chi phi vận chuyển.
• Bất ổn định: thị trường thay đổi, nhu cầu tiêu dùng tăng thì lượng tồn kho thành
phẩm sẽ giúp DN đáp ứng được nhu cầu tăng thêm của thị trường trong khi chờ
bộ phận SX tạo ra lượng SP mới. hoặc các nguồn lực DN thay đổi đột ngột, tồn
kho đề phòng các tình huống như sự cố máy móc, công nhân nghỉ việc, phế
phẩm phát sinh,…
• Chi phí: đối với nguồn cung cấp NVL, mua lượng lớn NVL sẽ được chiết khấu,
nếu tính toán thấy lời thì có thể chịu tồn kho để giảm chi phí đặt hàng và hưởng
chiết khấu. hoặc đôi khi NCC đưa ra ràng buộc về số lượng mua, NCC không
bán số lượng ít, ràng buộc về tải trọng phương tiện vận chuyển, kho chứa và
các điều kiện khác. Chi phí vận chuyển lớn nhưng không phụ thuộc số lượng
vận chuyển, chấp nhận TK để tiết kiệm chi phí vận chuyển, nếu phí vận chuyển
8Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
lớn mà không tương quan khối lượng NVL thì có thể vận chuyển 1 chuyến để
tiết kiệm.
Lý do đầu cơ: các DN thường có xu hướng TK lượng lớn hàng hóa, thành phẩm vào
dịp cuối năm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao đột biến trong giai đoạn năm mới tết
đến. Đặc biệt đối với các mặt hàng có tính chất khan hiếm và giá trị tiêu dùng cao sẽ
được tích trữ, tồn kho để tạo thế độc quyền.
Lý do thiếu thông tin sẽ dẫn đến TK vô lý: khi thiếu thông tin về thị trường và không
nắm bắt được sự biến chuyển của nhu cầu thị trường, hoặc không có hệ thống kiểm
soát sản lượng tồn kho, không nắm được chính xác tồn kho còn bao nhiêu sẽ khiến
DN có dự toán không chính xác khối lượng cần sản xuất, vì thế có thể đặt hàng
nguyên vật liệu hoặc sản xuất khối lượng quá lớn, vượt nhu cầu, dẫn đến tồn kho
ngoài ý muốn.
Sản xuất dư thừa (Over-production) – Sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hơn hay
quá sớm hơn những gì được yêu cầu một cách không cần thiết. Việc này làm gia tăng
rủi ro sự lỗi thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có
Chi phí khi tăng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt đông TK.
Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị, phương tiện.
Chi phí nhiên liệu cho thiết bị, phương tiện hoạt động.
Chi phí vận hành thiết bị.
Chi phí không gian kho: phí mặt bằng, thuế nhà đất, thuế môn bài, khấu hao, bảo hiểm
kho.
Chi phí cho sự phối hợp sản xuất: Do lượng tồn kho quá lớn làm cản trở qui trình sản
xuất nên nhiều lao động được cần đến để giải tỏa sự tắc nghẽn, giải quyết những vấn
đề tắc nghẽn liên quan đến sản xuất và lịch trình phối hợp.
Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng: Nếu lượng bán thành phẩm tồn kho quá lớn thì
nó làm cản trở hệ thống sản xuất. Thời gian cần để sản xuất, phân phối các đơn hàng
của khách hàng gia tăng thì khả năng đáp ứng những thay đổi các đơn hàng của khách
hàng yếu đi.
Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn: Khi sản xuất những lô hàng có kích thước lớn
sẽ tạo nên tồn kho lớn. Trong vài trường hợp, một số sẽ bị hỏng và một số lượng chi
tiết của lô sản xuất sẽ có nhược điểm. Nếu kích thước lô hàng nhỏ hơn có thể giảm
được lượng kém phẩm chất.
Chi phí khi có rủi ro TK:
thất thoát do độ ẩm, côn trùng, gặm nhấm,
Hàng tồn kho biến chất, cận hoặc hết hạn sử dụng.
Hàng tồn kho bị xuống giá, lỗi thời.
Thiết bị bảo quản bị hư hỏng.
TK quá lớn, chất xếp dày khiến quản lí ko xuể và khó kiểm tra.
trộm cắp, cháy kho hàng
Chi phí sụt giá:
Sụt giá do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng theo mốt hoặc công nghệ tiến
triển nhanh.
Sụt giá do hư hỏng, chẳng hạn do những tai nạn khi chuyên chở, bay hơi,trộm
cắp, hoặc bị phá bởi những loại gặm nhấm
Và một tổn thất rất nghiêm trọng là mầm mống cải tiến chất lượng bị triệt tiêu ( 5S,
-Để tính toán tồn kho thực tế, DN cần phân loại mặt hàng, đánh dấu ký tự, xem xét
phiếu nhập kho cũng như tiến hành kiểm tra xem hàng nào còn tốt, hàng nào đã hao
mòn hay hư hỏng.
-Để xác định giá trị hàng tồn kho, DN phải xác định giá vốn, giá thị trường, giá trị
thực tế của hàng tồn và chi phí tồn kho.
• Giá tồn kho nguyên vật liệu (hàng phải mua) = giá mua trên hóa đơn + chi phí
mua hàng (chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, bảo hiểm, hao hụt,
công tác phí, dịch vụ phí…) + thuế - chiết khấu thương mại, giảm giá.
• Giá tồn kho thành phẩm (hàng sản xuất) = giá nguyên vật liệu + chi phí lao
động + chi phí sản xuất.
• Chi phí tồn kho = chi phí tồn trữ (chi phí bảo quản, chi phí vốn, chi phí khấu
hao…) + chi phí đặt hàng.
Trong đó, chi phí tồn trữ = lượng dự trữ bình quân * chi phí dự trữ bình quân.
Chi phí đặt hàng = số lần đặt hàng trong năm * chi phí mỗi lần đặt hàng.
Sử dụng phần mềm kế toán hàng tồn kho hỗ trợ các công đoạn thu thập dữ liệu để có
thông tin chuẩn xác hơn cho công tác dự báo.
b. Hoạch định cung ứng
Sau khi phân tích và dự đoán nhu cầu tiêu thụ, doanh nghiệp đánh giá công suất sản
xuất, năng lực tài chính và khả năng cung ứng hàng hóa (đầu vào) từ đối tác. Nếu các
yếu tố trên đều theo hướng thuận lợi và doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường
không nhiều biến động thì họ chỉ cần duy trì tồn kho ở mức tối thiểu. Tuy nhiên, nếu
giá nguyên vật liệu đầu vào thay đổi (Hiệp hội Cao su Thái Lan dự báo, giá cao su tự
nhiên sẽ tăng thêm 30% trong năm 2010 do nhu cầu hồi phục kinh tế toàn cầu) hay
12Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
cục diện cung cầu biến chuyển (theo Hiệp hội Thép Việt Nam, năm 2010, cung thép
Việt Nam sẽ tăng gấp 3 lần sức cầu) thì việc tồn kho phải được tính toán kỹ.
c. Tính toán lượng đặt hàng
Trên cơ sở nắm bắt và dự đoán cung cầu hàng hóa, doanh nghiệp có thể tính toán
lượng tồn kho cần thiết. Có 2 mô hình tính toán dự trữ hàng tồn kho:
-Mô hình EOQ: Doanh nghiệp sẽ tính được lượng hàng phù hợp cho mỗi lần đặt hàng
- Mức sử dụng dự kiến hàng ngày là mức sử dụng bình quân của một trong kỳ 1 năm.
Công thức: Mức dự trữ an toàn + (mức sử dụng dự kiến hàng ngày * thời gian chờ
đợi)
3. Công cụ chất lượng:
a. JIT- just in time:
JIT là hệ thống sản xuất trong đó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm
truyền vận trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước
sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt.
Qua đó, không có hạng mục nào rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có
nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành.
JIT là một triết lý sản xuất với mục tiêu triệt tiêu tất cả các nguồn gây hao phí, bao
gồm cả tồn kho không cần thiết và phế liệu sản xuất. Tóm lại, JIT tạo ra các lợi điểm
sau:
- Giảm các cấp độ tồn kho bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hoá.
- Giảm không gian sử dụng.
- Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế liệu và sản phẩm lỗi.
- Giảm tổng thời gian sản xuất.
- Giảm chi phí không cần thiết giữa các công đoạn.
- Linh hoạt hơn trong việc thay đổi phức hệ sản xuất.
- Tận dụng sự tham gia của nhân công trong giải quyết vấn đề.
- Áp lực về quan hệ với khách hàng.
- Tăng năng suất và sử dụng thiết bị.
- Giảm nhu cầu về lao động gián tiếp.
Giá trị của JIT đối với giai đoạn tồn kho:
Trong các giai đoạn sản xuất nguyên liệu được đáp ứng đầy đủ và chính xác vào lúc
cần thiết, không có tình trạng tồn trữ và thiếu hụt nguyên vật liệu. Mỗi công đoạn sản
xuất sẽ sản xuất ra số lượng cần thiết và hệ thồng chỉ sản xuất ra các sản phẩm mà
14Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
khách hàng muốn. Qua đó không có hạng mục nào sản xuất ra thành phẩm mà không
có đầu ra phải tồn kho và không có nhân công, thiết bị nào phải chờ đợi vì không có
(slow-moving and obsolete – SLOB) và loại bỏ chúng (SKU rationalization).
Theo một số nghiên cứu thì các mặt hàng này thường chiếm khoảng 30% diện tích
kho hàng hữu dụng, điều này đang gây ra lãng phí nhiều khi không gian cho các mặt
hàng có nhu cầu cao. Điều này có thể giải quyết được thông qua việc áp dụng các
công nghệ hiện đại ERP/MRP để xác định được các mặt hàng tồn kho lâu. Hiện tại
một số công ty hàng đầu trong ngành sản xuất phần cứng máy tính cũng như bán lẻ
đang áp dụng một số chỉ tiêu hoạt động để xác định đâu là các mặt hàng tồn kho cần
phải loại ra khỏi kho chứa hàng như sau:
• Hàng hóa không phù hợp với nhu cầu thị trường khi không bán được trong vòng
12 tháng qua.
• Hàng hóa tồn kho quá lâu khi vòng quay hàng tồn kho nhỏ hơn 1.5 lần hằng năm.
Thứ hai, tận dụng kỹ thuật “di chuyển hàng liên tục thông qua kho” (cross-docking)
để giảm những chi phí liên quan đến tồn kho và nâng cao hiệu quả giao hàng.
Theo kỹ thuật này, nguyên liệu/hàng hóa sẽ được dỡ xuống từ các loại xe tải nhỏ và
ngay lập tức được xếp lên các xe tải xuất hàng, vì thế sẽ không có hoặc có rất ít tồn
kho giữa việc dỡ xuống và xếp lên. Công ty có thể sử dụng kỹ thuật này để giảm các
chi phí liên quan đến hàng tồn kho, nâng cao hoạt động nội bộ, và nâng cao khả năng
giao hàng chính xác.
Ví dụ : Eastman Kodak, nhà sản xuất phim dùng cho máy ảnh lớn nhất thế giới, đã
đưa triết lý “tinh gọn” (lean) vào hoạt động logistics bằng cách chuyển đổi kho hàng
trung tâm của mình thành kho “cross-docking” vào năm 2002. Theo chương trình này,
khi nguyên vật liệu đến kho “cross-docking” của Kodak thì các nhân viên sẽ phân loại
chúng theo nhà cung cấp và nơi nguyên liệu sẽ đến tại khu vực làm hàng (staging
16Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
area). Kodak đã phát triển thiết kế các vị trí tại kho “cross-dock” nhằm đáp ứng lịch
đến của các nguyên vật liệu khớp với kế hoạch xuất nguyên liệu tới các nhà máy của
Kodak. Với việc giao hàng lô nhỏ và thường xuyên hơn đã giúp giảm tồn kho tại khu
vực sản xuất và siêu thị từ hơn 10 ngày xuống còn 3 đến 4 ngày. Kết quả đạt được
thông qua chương trình “cross-dock” là Kodak đã cắt giảm các chi phí liên quan đến
tồn kho 500 triệu USD từ năm 2000 - 2004.
không/chưa cần thiết cho hoạt động tại một khu vực sẽ phải được tách biệt ra khỏi
những thứ cần thiết sau đó loại bỏ hay đem ra khỏi nơi sản xuất. Hàng lỗi, cận hoặc
hết hạn sử dụng cần được xử lý nhanh chóng. Chỉ có đồ vật cần thiết mới để tại nơi
làm việc.
17Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
Hồ sơ nhập hàng cần đầy đủ và rõ ràng. Thủ kho tiến hành lưu hồ sơ hàng nhập, hồ sơ
phải ghi rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc tìm kiếm. S1 thường được tiến hành theo
tần suất định kì.
b.2. Sắp xếp- S2 (Seiton):
Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu,
hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại. Nguyên tắc
chung của S2 là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo
dấu hiệu nhận biết rõ ràng. S2 là hoạt động cần được tuân thủ triệt để.
Hàng tồn kho phải được sắp xếp theo bảng hướng dẫn lưu kho, và hướng dẫn công
việc lưu kho cho nhân viên kho để có thể quản lý và kiểm tra kho hàng một cách dễ
dàng và ít tốn kém nhất.
Để thuận lợi cho công tác dự trữ và tăng tốc độ giải phóng kho, cần thiết phải nhận
dạng sản phẩm một cách nhanh chóng. Giải pháp đơn giản nhất là sử dụng tên gọi của
chúng – Mã Hóa chúng, sử dụng một bộ mã số (chẳng hạn như: 1234) hoặc cả chữ cái
và số cho mỗi mặt hàng dự trữ. Trong kho cần có chỉ dẫn hàng hoá:
• Tất cả các hàng hoá không thể nhận diện được nếu như không có nhãn của nhà
sản xuất hoặc có nhưng không thể đọc bằng Việt thì cần dán nhãn hàng để mọi
người đều dễ nhận biết.
• Nhãn hàng hoá gồm các nội dung sau: mã hàng hoá, tên hàng hoá, ngày nhập.
Có nhiều phương pháp để sắp xếp sản phẩm, chúng có thể được kết hợp với nhau.
+ Phương pháp: “Mỗi chỗ một vật, mỗi vật ở chỗ của mình” là dành cho mỗi một loại
sản phẩm một chỗ quy định. Ưu điểm là dễ dàng định vị sản phẩm, vật tư trong kho;
xác định lượng dự trữ thừa hay thiếu một cách nhanh chóng. Nhưng măc nhược điểm
là không tận dụng được diện tích kho.
+ Phương pháp tần suất quay vòng: Loại hàng nào ra vào nhiều nhất được xếp ở chỗ
khác, các loại hàng hoá dư phải để vào khu vực riêng.
- Với các loại hàng hoá có chỉ dẫn bảo quản trên bao bì thì phải thực hiện đúng theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đối với các loại thực phẩm, gia vị mau hư hỏng, Thủ kho phải trao đổi với nhân viên
mua hàng và bộ phận sử dụng để có biện pháp bảo quản phù hợp.
b.3. Sạch sẽ- S3 (Seiso):
Sạch sẽ được hiểu là hoạt động vệ sinh kho hàng, dụng cụ làm việc hay các khu vực
xung quanh, phải có các phương pháp xử lí nguyên vật liệu rơi vãi trong kho nếu có.
Với S3 DN có thể đảm bảo chất lượng hàng tồn kho ở mức cao hơn và khâu phát hiện
và xử lý rủi ro (nếu có) cũng sẽ đạt hiệu quả cao hơn…. S3 là hoạt động cần được tiến
hành định kì.
b.4. Săn sóc– S4 (Sheiketsu):
Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và chuẩn hóa 3S đầu tiên một cách có hệ
thống. Để đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lập nên những quy định chuẩn nêu
rõ phạm vi trách nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tần suất triển khai 3S tại
từng vị trí. S4 là một quá trình trong đó ý thức tuân thủ của CBCNV trong một tổ chức
được rèn dũa và phát triển.
Chúng ta cần phải kiểm tra xem sắp xếp như vậy là hiệu quả hay chưa. Trong quá
trình sắp xếp, chúng ta nên cử những người giám sát việc sắp xếp ra sao, để nếu có sai
sót xảy ra sẽ kịp thời chỉnh sữa. Không dừng lại ở đó, việc kiểm tra phai được tiến
hành thường xuyên vì có thể hôm nay sắp xếp như thế la hợp lý nhưng vài ngày sau
khi một số lượng nguyên vật liệu đã được chuyển ra khỏi kho, cách sắp xếp trước sẽ
làm tốn không gian của kho, chúng ta co thể sắp xếp lại sap cho ngăn nắp hơn. Bên
19Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
cạnh đó, việc kiểm tra tu sữa các máy móc hỗ trợ cho việc sắp xếp cũng cần được thực
hiện thường xuyên.
b.5. Sẵn sàng- S5 (Shitsuke):
Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S. Các
thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuần
nhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và
VẬT LIỆU.
HÀNG
PHẾ PHẨM
HÀNG
PHẾ PHẨM
20Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
Phương pháp
Nhà quản lý thiếu kinh nghiệm
Tổ chức thông tin thiếu khoa học
Không nhất quán trong sản xuất đơn hàng
Không thống nhất nội bộ, có nhiều mâu thuẩn
Phương pháp thiếu khoa học, cải tiến mới
Sai quy trình công việc, thiếu kiểm soát thường
xuyên…
Máy móc, thiết bị…
Máy móc cũ, lâu ngày chưa chỉnh sửa, bảo hành
Máy móc không đáp ứng nhu cầu của sản phẩm để
bắt kịp nhu cầu con người
Ít máy móc so với nhu cầu sản xuất…
Qua quá trình phân tích xương cá chúng ta có thể đưa đến kết luận là sản
phẩm thật sự bị hư hỏng là do cá nguyên nhân chính yếu như:
Con người làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, làm đối
phó
NVL bị hư hỏng khi nhà cung cấp đến công ty hoặc kém
chất lượng
Phương pháp sai quy trình
Máy móc thiết bị cũ và ít được bảo dưỡng…
Tiến hành cải tiến các nguyên nhân trên cho các lỗi sai xót để hạn chế hàng
phế phẩm:
1. Bắt đầu từ con người với các biện pháp khắc phục:
chức chấp hành tốt việc cải tiến và xử phạt , răn đe những ai phá vỡ hệ
thống cải tiến của tổ chức….
Nói chung công cụ kaizen giúp ta khắc phục lỗi phế phẩm sau một thời gian
dài và từ đó giữ vững những cải tiến mới, duy trì và phát huy hiệu quả của
cá quá trình nhằm hạn chế mắc lỗi. Công cụ này tốn nhiều giai đoạn và thời
gian thực hiện, mỗi biện pháp đi qua có thể mang lại hiệu quả cải tiến nhiều,
ít hay đôi khi không đáng kể tùy theo giải pháp cho có đúng nguyên nhân
hay không… Tuy nhiên nhìn chung, Kaizen là một công cụ hữu hiệu giúp
doanh nghiệp gặp khó khăn có thể thay đổi khó khăn và phát triên tốt
hơn….
4. Thiết kế kho chuẩn:
Cho dù là kho riêng hay kho đi thuê, việc bố trí và thiết kế mặt bằng kho ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả và hiệu suất của quá trình tác nghiệp trong kho. Thiết kế
kho chuẩn sẽ hỗ trợ rất lớn cho công cụ chất lượng được áp dụng toàn diện và hoàn
thiện:
- Thiết kế và qui hoạch mặt bằng kho cần căn cứ vào những yếu tố sau:
+ Nhu cầu về hàng lưu trữ và trung chuyển qua kho (hiện tại và tương lai).
+ Khối lượng/thể tích hàng và thời gian lưu hàng trong kho.
+ Bố trí đủ diện tích các khu vực dành cho các tác nghiệp như nhận hàng,
giao hàng, tập hợp đơn hàng, dự trữ dài ngày/ngắn ngày, văn phòng, chỗ cho bao bì
và đường đi cho phương tiện/thiết bị kho. Kho hàng phải được thiết kế sao cho đảm
bảo đáp ứng nhanh quá trình mua bán hàng qua kho, phải hợp lí hoá việc phân bố
dự trữ trong kho và đảm bảo chất lượng hàng.
- Vì vậy, cần lưu ý đến những nguyên tắc thiết kế và qui hoạch mặt bằng
kho như sau:
(1) Di chuyển hàng hoá theo đường thẳng nhằm tối thiểu hoá khoảng cách vận
động của sản phẩm dự trữ.
22Logistics-GV: Đinh Văn Hiệp
(2) Sử dụng hiệu quả thiết bị bốc dỡ, chất xếp.
- Sử dụng thiết bị bốc xếp phù hợp.