Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
MỤC LỤC
Danh sách nhóm 1
Lời mở đầu 2
Mục lục 3
Phần 1: Những khái niệm cơ bản 4
Phần 2: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM XUẤT KHẨU HÙNG VƯƠNG 6
Tổng quan công ty 6
Cơ cấu sản phầm 7
Sản phm chủ yếu 9
Hệ thống kho bãi của công ty Hùng Vương 12
Các loại tổn thất trong kho và nguyên nhân gây tổn thất- -15
Kho nguyên vật liệu 15
Kho bao bì 17
Kho hóa chất 19
Kho đá 20
Các biện pháp khắc phục và yêu cầu kĩ thuật về kho 21
Kho nguyên vật liệu-kho bao bì-kho hóa chất 21
Kho đá 24
Phụ lục
Phụ lục 1: Tiêu chuẩn kho lạnh thủy sản 26
Phụ lục 2: Cách tính dung tích và diện tích các kho 32
Lời kết 36
1
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
PHẦN 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. Hệ thống kho vận:
Khái niệm của hệ thống kho vận hiện nay rất khác so với trước đây. Theo phương
thức truyền thống, nh kho đóng vai trò quan trọng trong việc lưu giữ nguyên liệu v
thnh phm di hạn. Những nh sản xuất tiến hnh sản xuất hng hóa, sau đó lưu kho
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
phm. Thậm chí những nh phân phối v những người bán buôn còn giữ hng hóa
trong kho nhiều đến mức cho phép. Những vai trò cơ bản của kho trong hệ thống
logistics bao gồm: tiết kiệm chi phí vận tải, chi phí sản xuất, giải quyết những khó
khăn do thị trường
- Tiết kiệm chi phí vận tải: nhờ hệ thống kho, các doanh nghiệp có thể gom nhiều lô
hng nhỏ thnh một lô hng lớn để vận chuyển một lần, do đó tiết kiệm được chi phí
vận tải
- Tiết kiệm được chi phí trong sản xuất: kho giúp bảo quản tốt nguyên vật liệu, bán
thnh phm, giảm bớt hao hụt, mất mát, hư hỏng. Kho giúp cung cấp nguyên vật liệu
đúng lúc, tạo điều kiện cho sản xuất tiến hnh liên tục, nhịp nhng nhờ đó giảm được
chi phí sản xuất.
- Giúp giải quyết một số khó khăn: trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp thường
gặp những khó khăn do sự thay đổi của thị trường gây ra như thay đổi theo thời vụ,
thay đổi nhu cầu, cạnh tranh trên thị trường… Hỗ trợ cho chính sách dịch vụ khách
hng của doanh nghiệp, cung cấp cho khách hng những sản phm đồng bộ, chứ
không phải những sản phm đơn lẻ, giúp phục vụ tốt những nhu cầu khác nhau của
khách hng với chi phí logistics thấp nhất. Kho l nơi tập hợp, lưu trữ các phế liệu, phế
phm, các bộ phận, sản phm thừa…trên cơ sở đó tiến hnh phân loại, xử lý, tái chế.
Kho giúp hạn chế tình trạng tắc nghẽn như việc vận chuyển chậm, đình công.
III. Tổn thất:
Tất cả những gì không “lý tưởng”.
Tất cả những gì không mang lại giá trị cho khách hng, người tiêu dùng.
Người tiêu dùng không thể trả tiền cho các sản phm kém chất lượng.
3
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
PHẦN 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA
CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU HÙNG VƯƠNG
I. Tổng quan về công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Hùng Vương .
Thnh công lớn nhất mang tính bước ngoặt của công ty l lễ khởi công xây dựng
nh máy mới vo ngy 19/07/2008 tại 21/23 KCN Tân Tạo. Công trình ny nằm trong
chiến lược mở rộng phát triển sản xuất của công ty trong giai đoạn mới, đồng thời thực
hiện đúng như chỉ đạo của UBND TP l di dời khu sản xuất ra khỏi vùng dân cư để
đảm bảo vấn đề môi trường.
Tổng diện tích khuôn viên của nh máy mới chiếm khoảng 18.000 m
2
lớn gấp 3 lần
khuôn viên nh máy cũ với tổng vốn đầu tư hơn 123 tỷ đồng. Công trình bao gồm các
hạng mục xây dựng chính l: xưởng chế biến hng đông lạnh, xường chế biến hng
khô, kho lạnh, các công trình phụ trợ như: nh văn phòng, nh ăn, nh nghỉ công
nhân… Bên cạnh đó, công trình cũng chú ý xây dựng các cơ sở hạ tầng như: đường
giao thông nội bộ, hệ thống sân phơi, hệ thống cấp điện, nước v xử lý nước thải… Tất
cả các hệ thồng ny đều đảm bảo sự liên hon, khép kín hon chỉnh, phục vụ tốt nhất
cho hoạt động sản xuất v sinh hoạt trong nh máy.
( Mô hình nh máy mới được khởi công tại KCN Tân Tạo)
2. Cơ cấu sản phẩm:
Sản phm do công ty sản xuất chế biến gồm có:
5
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
• Sản phm tươi:
Các loại sản phm sản xuất từ tôm: tôm đông block nguyên con, cua ghẹ
nguyên con, bạch tuộc nguyên con cắt khúc,…
Ngoi ra còn có các sản phm chế biến từ cá, mực, …
• Sản phm giá trị gia tăng, sản phm khô
Sản phm của công ty không những đảm bảo yêu cầu m còn tiện lợi cho người
sử dụng.
Sản phm khô như : khô mực, cá khô,…
Thnh tích đạt được trong hơn 20 năm hoạt động:
Công ty thuỷ sản Hùng Vương trong những năm qua l một trong những
Canxi Mg 26 ÷ 50
Phốt pho Mg 33 ÷ 67.6
S Mg 1.2 ÷ 5.1
Na Mg 100 ÷ 185
K Mg 127 ÷ 565
Tôm có hm lượng Lipid tương đối thấp v hm lượng protein tương đối cao.
Tôm có mu sắc v hương vị thơm ngon khi nấu chín.
Quy trình sản xuất mặt hàng tôm nguyên con
Bước 1: Tiếp nhận nguyên liệu
Bước 2: Rửa lần 1
Bước 3: Bảo quản nguyên liệu
Bước 4:Phân cỡ, phân hạng
Bước 5: Sơ chế, rút chỉ
Bước 6: Rửa lần 2
Bước 7: Cân
7
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
Bước 8: Xếp khay
Bước 9: Châm nước
Bước 10: Cấp đông
Bước 11: Tách khuôn, mạ băng
Bước 12: Vo túi PE
Bước 13: R kim loại
Bước 14: Đóng thùng
Bước 15: Bảo quản
Thuyết minh quy trình :
Tiếp nhận nguyên liệu
Tôm được vận chuyển đến nh máy bằng các xe tải lạnh. Đến công ty sẽ được
kiểm tra các chỉ tiêu về độ tươi của nguyên liệu, hm lượng các chất bảo quản. Sau đó,
tôm sẽ được đưa vo nh máy c chuyển qua các công đoạn khác.
- Trên thân tôm còn nguyên vẹn, mu sáng nhưng đầu hơi lỏng thì bỏ lm mặt hng
tôm vỏ.
- Trên thân tôm xuất hiện những đốm đen không ăn sâu vo trong thịt thì lm mặt
hng tôm PTO
Sơ chế:
Sau khi phân cỡ phân hạng thì thực hiện sơ chế. Thực hiện rửa sạch tôm bỏ bớt
phần râu quá di. Nhiệt độ trong quá trình sơ chế luôn đảm bảo <=6
o
C
Rửa:
Loại bỏ tạp chất còn dính bám trên thân tôm. Dùng nước rửa có nồng độ chlorine
l 20ppm. Tiến hnh thay nước sau khi đã rửa được khoảng 50kg
Xếp khay:
Tiến hng cân mỗi rổ 0.5 kg rồi đem đi xếp khay. Khay có kích thước 20x15cm.
Xếp xong tiến hnh châm nước v cho vo tủ đông tiếp xúc để lm đông.
II. Hệ thống kho bãi của công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Hùng Vương.
1. Kho bảo quản nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất bình thường nguyên liệu tiếp nhận sẽ được đưa trực tiếp
vo sản xuất. Tuy nhiên nếu nguyên liệu nhập vo quá nhiều thì phải có kho để bảo
quản tránh hư hỏng. Nguyên liệu thường được bảo quản từ 2-7 ngy mới đem ra chế
biến. Trong thời gian ny nguyên liệu sẽ được chứa trong các kho bảo quản lạnh ( kho
lạnh).
Quy trình:
Nguyên liệu sau khi được lựa chọn, phân loại, đóng thùng thì được đưa vo kho
lạnh để bảo quản. Các thùng phải được xếp gọn gng thnh từng hng trong kho.
Nhiệt độ kho bảo quản <= -25
o
C.
Lý do:
Nguyên liệu sau khi được cấp đông nếu không được tiếp tục duy trì ở nhiệt độ thấp
- Q-clear: khử cặn vôi,cặn khoáng cho máy lm đá
- Ondal(PH balance) : ổn định PH v chống ăn mòn, oxi hóa
- Multipine: nước lau nh
3. Kho bao bì
a. Bao bì:
Bao bì l phương tiện đi theo để bảo quản, bảo vệ hng hóa kể cả số v chất lượng
trong suốt quá trình sản xuất, phân phối đến khi tiêu thụ hng hóa.
10
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
Bao bì hng hóa đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, phân phối v tiếp
thị sản phm ra thị trường. Ngy nay, bao bì không chỉ để trình by, mô tả, quảng cáo
cho sản phm hay đơn thuần l vật bảo quản, chứa đựng sản phm m bao bì còn đảm
nhận vai trò như một công cụ tiếp thị cho sản phm, l hình ảnh tượng trưng cho sản
phm v có vai trò quan trọng trong việc quyết định mua hng của khách hng tiềm
năng.
b. Chức năng:
Các yếu tố khách quan dẫn đến sự cần thiết của bao bì hng hóa:
- Do tính chất của hng hóa:
Hng hóa trong quá trình vận chuyển trong hệ thống phân phối, do những tính chất
tự nhiên hay những ảnh hưởng của môi trừơng bên ngoi (nhiệt độ, áp suất,…) có thể
lm suy giảm chất lượng v hao hụt số lượng sản phm. Để giảm thiểu những tác động
ny cần phải có phương tiện bao bọc gắn liền với hng hóa, đó l bao bì.
- Do phải đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận chuyển của hng hóa:
Bao bì có vai trò đảm bảo thuận tiện cho việc giao nhận về mặt số lượng, thuận tiện
cho xếp dỡ hng hóa trong vận chuyển v trong dự trữ bảo quản hng hóa.
- Do yêu cầu đảm bảo thuận tiện cho bán hng
Bán hng có nghĩa chuyển giao quyền sở hữu hng hóa giữa các bên, đòi hỏi phải
xác định nhanh số lượng, do đó bao bì có vai trò lập nên đơn vị lớn để tính lượng hng
hóa. Ngoi ra trong bán lẽ bao bì chúa đựng lượng hng hóa phù hợp với yêu cầu mua
v tiêu dùng hng hóa của khách hng.
Nh máy chế biến thuỷ sản dùng nước đá để bảo quản nguyên liệu, tỉ lệ đá
vảy/nguyên liệu l 1,5:1. tất cả các nh máy đều cần có máy lm đá vảy hay đá cây. Vì
vậy kho đá l rất cần thiết trong việc bảo quản nguyên liệu Tôm. Lượng đá cần sản
xuất ra trong 1 ngy phải đủ để cung cấp bảo quản nguyên liệu v bán thnh phm,
thnh phm từ khi sơ chế đến khi bao gói.
III. Các loại tổn thất trong kho và nguyên nhân gây tổn thất.
1) Kho bảo quản nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu bị hư hỏng
12
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
Các hiện tượng hư hỏng của tôm :
STT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN
1 Giãn đốt Do quá trình bảo quản
Tiêm quá nhiều agar
2 Sự dập cơ thịt Tác động cơ học trong quá trình vận
chuyển
Đá ướp muối to
3 Biến gen Điều kiện hình thnh biến đen ở tôm
Enzyme polyphenoloxidase (tyrosinase)
Oxi không khí
Các hợp chất có chứa gốc Phenol
Do môi trường kho bảo quản
CƠ CHẾ
Monophenol (không mu) -> Diphenol
(không mu) -> O-quinol (có mu) ->
Melanin (mu sậm)
4 Biến đỏ Nhiệt độ, oxi, ánh sáng trong kho nguyên
liệu
Astaxanthin + Protein -> Astacene (mu
đỏ)
Do tính chất tự nhiên của bao bì: những tính chất lý hóa… của bao bì trong mối
quan hệ với các nhân tố của môi trường lm cho bao bì giảm độ bền, hư hỏng, như
dưới tác động của môi trường bao bì có thể bị mục nát, lão hóa hay han rĩ, như: độ m
bảo quản trong kho bao bỉ không tốt lm hỏng thùng carton v nhựa PE
Bao bì bị các côn trùng gián chuột cán nát, bao bì hết hạn sử dụng, bị sơ xuất do lỗi
kỉ thuật mất tên v địa chỉ doanh nghiệp hoặc mẫu, kích thước
Do xảy ra những sự cố bất ngờ lm hư hổng thất thoát như: hỏa hoạn, mưa lụt…
Tổn thất do chủ quan:
Do nhận thức chưa đúng đắn về bao bì của cán bộ nhân viên : coi bao bì không
phải l ti sản của doanh nghiệp, không phải l nguồn thu nhập của doanh nghiệp;
chưa nhận thức được rẳng tiết kiệm bao bì có lợi ích rất lớn cho nền kinh tế quốc dân.
Do cán bộ nhân viên không chấp hnh đúng những quy định về công tác bao bì
(tiếp nhận, bảo quản v hon trả bao bì), xuất nhầm không đúng số liệu kê khai lm
thất thoát, sử dụng đóng gói không đúng quy cách v tính toán thể tích bao bì sao cho
hợp lí.
3) Kho hóa chất:
- Hóa chất có thể bay hơi, hao hụt do khâu bảo quản không kỹ lưỡng hay nhân viên
sử dụng không đúng cách;
- Hóa chất bị rò rỉ, trn ra ngoi sẽ dễ gây ra cháy nổ;
14
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
- Các loại hóa chất bị trộn lẫn vo nhau do nhân viên sắp xếp vị trí không ngăn nắp
v bao bì hóa chất ko đúng cách;
- Hóa chất để lâu sẽ hết hạn sử dụng;
- Quản lí kho không kiểm tra thường xuyên số lượng nhân viên ra vo v số lượng
hóa chất sẽ dẫn đến tình trạng nhân viên hay người ngoi tự ý sử dụng vo mục đích
riêng;
- Kho không vệ sinh, m ướt lm ảnh hưởng đến hóa chất, có thể lm thay đổi tính
chất vật lý v hóa học, hóa chất không thể sử dụng được nữa;
- Trn đổ, rò rỉ hóa chất có thể xảy ra khi bao bì chứa hóa chất bị rách thủng trong
nước sử dụng ở từng công đoạn chính xác (chủ yếu dựa vo thời gian sử dụng). do đó
chỉ biết được lượng nước sử dụng của ton nh máy, vậy thì sẽ không biết ở công đoạn
no đã dùng quá nhiều nước để tiết kiệm lại.
- Các ống xịt nước dùng trong kho bị rò rỉ, kích thước không thích hợp lm cho
lượng nước thất thoát, xả nước ra nhiều nhưng không mạnh
Điện:
- Ngoi nước thì điện chính l một yếu tố rất quan trọng đối với kho đá. Điện dùng
cho máy lm đá, điều ho không khí, chiếu sáng, trữ đông v bơm nước. những
nguyên nhân lm lãng phí điện năng chính l chưa khai thác hết công suất của máy
lm đá khiến cho lượng điện cung cấp cho kho hay cho máy luôn trong tình trạng dư
thừa.
- Thứ hai l do chủ quan nên không dự trữ nguồn điện hoặc không có máy phát điện
phòng trường hợp cúp điện đột xuất vẫn có đủ điện năng để cung cấp cho kho lạnh,
kho đá.
- Điện áp cấp quá cao gây ra tổn thất năng lượng cao, đồng thời lm quá tải hệ
thống.
- Hệ thống điện lạnh: Nước lm mát của các tháp giải nhiệt của hệ điện lạnh quá bn
lm ống bình bị tắt ghẽn khiến máy nén phải lm việc nhiều hơn.
- Rò rỉ điện do nhiễm bn hóa chất, sử dụng lâu năm.
Khuôn lm đá bị gỉ, nên trước khi đưa đá vo sử dụng phải rửa đi lớp
gỉ bám vo đá. Như vậy vừa lm mất đi một phần đá, vừa phải tốn thêm một lượng
nước lẽ ra không cần thiết.
Nhiệt độ không đáp ứng đủ yêu cầu kĩ thuật (-10
o
C); khiến đá nhanh tan hơn.
IV.Các biện pháp khắc phục và yêu cầu kĩ thuật về kho:
1. Kho bảo quản nguyên vật liệu.
- Nguyên liệu nhập vo kho phải đạt về chất lượng….
- Kho bảo quản phải được định kỳ vệ sinh, chống mốc, côn trùng v các loi gặm
nhấm theo hướng dẫn giám sát của y tế
a). Biện pháp phòng chống thất thoát do khách quan
- Hon thiện các điều kiện thực hiện nghiệp vụ, đặc biệt l nghiệp vụ bảo quản, tiêu
thụ v hon trả bao bì, vật liệu chứa đựng, bao gói hng thuỷ sản như: thùng carton,
bao bì PE, PA phải đạt theo tiêu chun qui định trong bảng 1 v 2 của TCVN 5512-
1991 v chất lượng bao PE, PP phải đạt theo TCVN 5653 -1992, việc ghi nhãn sản
phm phải tuân thủ theo TCVN 2643 - 88.
- Phải đảm bảo v bảo trì nh xưởng đúng quy cách. Nắp công, cửa mở ra phải đảm
bảo độ kín. Cửa sổ v lổ thông gió phải có lưới chắn côn trùng v động vật gây hại.
- Loại ổ các khu vực tạo điều kiên để n dụ hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho động vật
gây hại kiếm ăn sinh sản n náu.
17
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
- Xí nghiệp phải lập kế hoạch phun thuốc diệt côn trùng phải có sơ dồ đặt bẫy chuột
v bã chuột. Nhưng tuyệt đối không gây ảnh hưởng sức khỏe công nhân trong xưởng.
- Phân công bảo quản chịu trách nhiệm.
- Chỉ sử dụng các dụng cụ đã được lm vệ sinh sạch sẽ.
- Túi PE/PA có tên v địa chỉ xí nghiệp, sản phm, thnh phần dinh dưỡng ngy
tháng sản xuất v thời hạn sử dụng.
- Thùng carton có tên v địa chỉ xí nghiệp tên loi kích cỡ, loại ngy tháng sản xuất.
- Tránh hiện tượng túi PE v PA thùng carton bị rách hỏng
- Kho phải có hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió, phương tiện phòng cháy
chữa cháy hệ thống an ton điện.
- Các bao bì được sắp xếp gọn gng không được ln lộn giữa các loại v cỡ v thông
lối đi để kiểm tra hằng ngy.
- Khi cúp điện hoặc sự cố về điện phải dùng đèn pin để soi sáng, cấm dùng lửa.
- Kho luôn giữ sạch sẻ v ngăn nắp, khô ráo.
- Sử dụng bao gói v đóng thùng đúng quy cách nhằm đễ tối ưu hóa các sản phm
tránh lãng phí bao bì.
- Đảm bảo tính năng bảo vệ sản phm của bao bì để không lm sản phm bị biến
mùi, m mốc, hư hỏng.
- Phải có hệ thống thông gió, các cửa ra vo phải có chức năng chống cháy trong
khoảng 30 phút.
- Các thùng kim loại phải được vận chuyển bằng cách tránh ma sát tạo ra tia lửa.
- Phải kiểm tra kho hóa chất theo định kỳ xem có rò rỉ, tình trạng các thùng chứa
như thế no, v hạn dung của các sản phm.
- Các bồn chứa phải tránh ánh nắng mặt trời.
- Khu vực bảo quản, lưu trữ hóa chất chỉ có công nhân trực tiếp lm việc với hóa
chất v người có trách nhiệm mới được ra vo, nghiêm cấm người không phận sự vo;
4. Kho đá.
Điện:
- Sử dụng, thay thế bằng lọai đèn huỳnh quang tiết tiệm điện v có tuổi thọ di hơn
- Bảo trì v sửa chữa hệ thống truyền tải điện, hệ thống điện lạnh theo định kỳ.
- Điều chỉnh điện áp cấp cao theo tiêu chun.
- Phân tích số liệu điện năng tiêu thụ để ước tính suất tiêu thụ điện (SEC) sao cho l
tối ưu nhất theo công thức:
SEC tính theo sản lượng v lượng điện tiêu thụ hng tháng.
SEC = Tổng lượng điện tiêu thụ hng tháng (kWh)/ Sản lượng hng tháng (tấn)
Nguồn nước:
- Sử dụng nguồn nước được cung cấp từ hệ thống nước thnh phố.
- Xử lý tốt hệ thống nước thải, không gây ảnh hưởng đến môi trường
19
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
- Vật liệu lm hệ thống dẫn nước l nhựa PVC v thép không rỉ, không độc đảm bảo
không lm ô nhiễm nguồn nước.
- Không có bất kỳ sự nối chéo no giữa các đường ống nước đã qua xử lý v đường
ống nước chưa xủ lý.
- Cần có máy bơm dự phòng trong trường hợp máy bơm có sự cố
- Bồn chứa nước tránh để gần nơi có nhiệt độ cao, tiếp xúc với ánh nắng Mặt trời
(lm mái che cho bể nước nếu để ngoi trời)
- Thu hồi nước lạnh từ máy lm đá vảy -> không gây lãng phí, giảm hoá đơn tiền
- Cáchvệ sinh như sau
- Dùng chổi nhựa quét sạch chất bn bám trên sn kho, vách kho.
- Dùng vòi nước xịt qua một lượt loại bỏ bớt phần chất bn .
- Dùng bn ch chuyên dùng thấm x phòng ch sạch sn kho,vách kho.
- Dùng vòi nước xịt cho hết x phòng.
- Dội dung dịch Chlorine nồng độ 100 ppm.
- Dùng vòi nước xịt lại một lần cuối sau đó dùng chổi nhựa quét cho ráo nước.
* Chú ý: Cuối mỗi ngy kho chứa đá phải xịt nước, dội Chlorine sau đó xịt nước
sạch lại.
21
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
PHỤ LỤC 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN :2008/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
KHO LẠNH THUỶ SẢN - ĐIỀU KIỆN
ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation
Cold store for fishery product – Conditions for food safety
( DỰ THẢO 4 )
HÀ NỘI – 2008
22
Tổn thất phát sinh trong kho thnh phm v biện pháp giảm thiểu (no.2) Logictics_ Nhóm 9
Kho lạnh thuỷ sản –
Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Cold store for fishery product – Conditions for food safety
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chun ny quy định những điều kiện đảm bảo vệ sinh an ton thực phm đối với
kho lạnh thương mại thuỷ sản dùng để bảo quản sản phm thuỷ sản đông lạnh.
2.2.5. Nền của kho lạnh, phòng đệm, phòng thay bao bì, đóng gói lại (nếu có) phải đảm
bảo phẳng, chịu tải trọng, không trơn trượt;
2.2.6. Cửa của kho lạnh, phòng đệm được lm bằng vật liệu bền, không độc, không gỉ,
không ngấm nước, cách nhiệt tốt, có bề mặt nhẵn, được cấu tạo dễ lm vệ sinh, khử trùng; khi
đóng cửa phải đảm bảo kín; các tấm mng che tại cửa kho lạnh được lm bằng vật liệu phù
hợp;
2.2.7. Kho lạnh được thiết kế sao cho khi xả băng, nước từ gin lạnh, trên trần kho, nền
kho được chảy hết ra ngoi;
2.2.8. Phòng đệm, khu vực bốc dỡ hng phải được thiết kế, cấu tạo thuận tiện đảm bảo
ngăn chặn, hạn chế khí nóng v hơi nước vo kho lạnh, hạn chế dao động nhiệt độ khi bốc dỡ
hng;
2.2.9. Phòng thay bảo hộ lao động, nh vệ sinh được thiết kế, bố trí phù hợp đảm bảo vệ
sinh an ton;
2.3. Thiết bị, phương tiện bảo quản, vận chuyển
2.3.1. Thiết bị lm lạnh phải có công suất đủ để bảo quản sản phm ở nhiệt độ cần thiết
v ổn định, kể cả khi kho chứa hng đạt mức tối đa; Môi chất lm lạnh l loại môi chất được
phép sử dụng, không ảnh hưởng đến môi trường;
2.3.2. Các thiết bị áp lực chứa môi chất lạnh, ống dẫn, thiết bị trao đổi nhiệt phải đảm
bảo an ton, không bị rò rỉ v phải kiểm định theo qui định.
2.3.3. Giá kê hng được lm bằng vật liệu bền, không độc, không gỉ, không ngấm nước,
có cấu trúc chắc chắn, được thiết kế thuận tiện cho việc bốc dỡ, dễ lm vệ sinh;
2.3.4. Thiết bị nâng hng, bốc dỡ hng, phương tiện vận chuyển được sử dụng trong
kho lạnh phải được lm bằng vật liệu phù hợp, không rò dầu, không có nguồn gây ô nhiễm, có
cấu trúc chắc chắn, được thiết kế thuận tiện cho việc bốc dỡ, vận chuyển, dễ lm vệ sinh, khử
trùng;
2.3.5. Có nhiệt kế tự ghi được lắp đặt ở nơi dễ nhìn, dễ đọc, nhiệt kế có độ chính xác
0,5
0
C. Đầu cảm biến của nhiệt kế được bố trí ở vị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho; Nhiệt kế
phải định kỳ kiểm định hoặc hiệu chun.
lạnh v với quạt gió l 50cm; thể tích từng lô hng phải thích hợp, có lối đi bảo đảm thuận
tiện cho người v phương tiện khi xếp dỡ hng.
2.6. Bốc dỡ vận chuyển hàng hoá ra vào kho lạnh
2.6.1. Quá trình bốc dỡ v vận chuyển sản phm ra hoặc vo kho lạnh phải sử dụng thiết
bị phù hợp để bốc dỡ, vận chuyển sản phm nhẹ nhng, nhanh chóng, tránh ảnh hưởng đến
chất lượng sản phm v tránh sự tăng nhiệt độ trong kho;
2.6.2. Đối với xe lạnh dùng để chuyên chở sản phm thuỷ sản phải có nhiệt kế theo dõi
nhiệt độ v đảm bảo nhiệt độ không khí bên trong đạt – 18
0
C hoặc thấp hơn;
2.7. Vệ sinh
2.7.1. Yêu cầu về dụng cụ lm vệ sinh, chất ty rửa, khử trùng
a. Trang bị đủ về số lượng, đúng chủng loại các phương tiện chuyên dùng để lm vệ
sinh v khử trùng cho kho lạnh, phòng đệm, phòng bao gói lại sản phm;
b. Các hoá chất ty rửa, khử trùng phải được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y Tế;
c. Các dụng cụ lm vệ sinh sau mỗi lần sử dụng phải được lm vệ sinh sạch sẽ v để
đúng nơi quy định.
2.7.2. Vệ sinh cá nhân
a. Phải có đủ tiêu chun về sức khoẻ, không mắc các bệnh truyền nhiễm, người lm việc
ở khâu tiếp xúc trực tiếp với sản phm (tiếp nhận, vận chuyển, bao gói sản phm) phải được
khám sức khoẻ định kỳ 1lần/1năm theo quy định của Bộ Y tế;
b. Phải có kiến thức v chấp hnh tốt các quy định về đảm bảo chất lượng v vệ sinh an
ton thực phm;
c. Trang bị đủ bảo hộ lao động cần thiết v đảm bảo vệ sinh: quần áo chống lạnh, mũ,
ủng, găng tay, khu trang.
2.7.3. Vệ sinh, khử trùng kho lạnh
25