Chơng I
Cở sở lý luận
I. Khái niệm chung về chất thải sinh hoạt [nguồn 11]
1.1. Chất thải rắn
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất đợc con
ngời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ...). Trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh hoạt từ các hoạt động sản xuất và hoạt động
sống.
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị đợc
định nghĩa là vật chất mà ngời tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà
không đòi hỏi đợc đợc bồi thờng cho sự vứt bỏ đó.
Nh vậy, chất thải rắn là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con
ngời và động vật tạo ra. Những sản phẩm này ít đợc sử dụng hoặc ít có ích; do
đó nó là sản phẩm ngoài ý muốn của con ngời. Chất thải rắn có thể ở dạng thành
phẩm hoặc bán thành phẩm đợc tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và
trong tiêu dùng. Chất thải rắn bao gồm nhiều loại vật chất lẫn lộn, không đồng nhất
đợc loại bỏ từ hoạt động kinh tế-xã hội của con ngời, trong đó hoạt động sản xuất
là chủ yếu.
1.2. Nguồn chất thải rắn
Nguồn phát sinh chất rắn thờng không thay đổi theo thời gian và liên quan
đến từng vùng. Có nhiều cách tiếp cận để phân nguồn chất thải rắn nh :
a) Theo vị trí hình thành: Ngời ta phân biệt rác thải hay chất thải rắn nh :
trong nhà, ngoài chợ hay trên đờng phố.
b) Theo thành phần hoá học và vật lý: ngời ta phân biệt các thành phần vô
cơ, hữu cơ, cháy đợc, không cháy đợc, kim loại, phi kim, giẻ, cao su
c)Theo bản chất nguồn tạo thành.
Chất thải đợc phân thành các loại:
1
Chất thải rắn sinh hoạt: Bao gồm tất cả các nguồn không phải là
nguồn từ công nghiệp, bệnh viện, công trình xử lý chất thải rắn hay
nghiệp không thuộc trách nhiệm của các công ty môi trờng đô thị ở
các địa phơng.
Chất thải rắn y tế: Bao gồm các nguồn từ bệnh viện, trạm xá, phòng
khám chữa bệnh nh các loại bông băng, gạc nẹp , ống tiêm, các
chi thể cắt bỏ, chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân, các chất phóng xạ
trong bệnh viện.
Bảng 1 Nguồn thải
.
1.3. Phân loại chất thải rắn
Chúng ta đã biết trong cùng một nguồn chất thải có thể có một hay nhiều loại
rác thải khác nhau. Thông thờng ngời ta phân ra các loại rác thải rắn nh :
1.3.1. Chất thải rắn đô thị
3
Các hoạt động kinh tế xã hội của con ngư
ời
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt động
sống và tái
sinh sản của
con người
Các hoạt
động quản lý
Các quá trình
sản xuất
Các hoạt
động giao
tiếp và đối
ngoại
Chất thải
Là những chất thải sinh ra từ các hoạt động công nghiệp, loại chất thải này
bao gồm tàn d của của quá trình xử lý chất thải, của công nghệ xử lý chế biến chất
thải.
1.3.3 Chất thải nguy hiểm và độc hại
Là những chất dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ phản ứng với các vật liệu khác
hoặc mang tính phóng xạ. Loại chất thải này sinh ra từ hoạt động công nghiệp là
chủ yếu , bao gồm cả những chất thải rắn y tế nguy hại. Loại chất thải này nguy
hiểm tức thời hay nguy hiểm tiềm tàng đối với con ngởi và động vật trong một thời
gian.
4
1.4 Tính chất thải rắn
1.4.1 Tính chất vật lý
a) Độ ẩm: đợc xác định bằng trọng trọng lợng có trên 1 đơn vị trọng lợng rác ẩm
hoặc khô.
b) Tỷ trọng: Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tổng thể và thể tích nớc .
Cũng nh độ ẩm tỷ trọng chất thải rắn thay đổi rất lớn theo vị trí địa lý, mùa trong
năm, thời gian lu động.
c) Thành phần
Bảng 2: Thành phần, độ ẩm và tỷ trọng chất thải rắn
1.4.2. Tính chất hoá học
Những thông tin về tính chất hoá học của chất thải rắn đóng vai trò quan
trọng khi đánh giá các phơng án xử lý tái chế chất thải Một số điểm quan trọng
nh :
5
TT Thành phần ( %) (%) Độ ẩm Tỷ trọng
1 Thực phẩm thừa 6-26 (14) 50-80 (70) 120-480 (290) 2
Giấy 5-45 (34) 4 -10 (6) 30-130 (85)
3 Bìa 3-15 (7) 4-8 (5) 30-80 (50)
- Các thói quen, tập quán của từng cá nhân, gia đình trong cộng
đồng.
Nh vậy, chất thải vốn là một lĩnh vực khá rộng. Trong giới hạn nhỏ của
chuyên đề, em chỉ tập trung xem xét ảnh hởng của công tác quản lý rác thải rắn
sinh hoạt ở huyện Sóc Sơn (một khu vực đang dần đợc đô thị hoá).
6
Chơng II hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt ỏ huyện
sóc sơn
I. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Sóc Sơn
[nguồn 3]
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Sóc Sơn là một huyện ngoại thành phía bắc thủ đô Hà Nội. Phía Bắc Sóc
Sơn giáp Thái Nguyên, phía Tây giáp Vĩnh Phúc, phía Đông giáp Bắc Ninh, phía
Nam giáp huyện Đông Anh. Huyện có tổng diện tích là 31290 ha gồm 3 vùng địa
hình: núi, gò đồi, đồng bằng ven sông, trong đó đồi núi chiếm 2/3 tổng diện tích.
Khí hậu Sóc Sơn mang đặc điểm chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, với 2
mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10.
Nhiệt độ trung bình trong năm 23,8
0
C, cao nhất 41,2
0
C, thấp nhất 5
0
C.
Chênh lệch nhiệt độ tháng nóng (tháng 7) và tháng lạnh nhất (tháng 1) là 13,1
0
C
(Theo số liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Phúc Yên).
Lợng ma trung bình 1460 mm, năm cao nhất cao nhất 1952 mm năm thấp
nhất 915 mm. Lọng ma phân bố không đều giữa các tháng trong năm, cao nhất
cho sân bay Nội Bài, cùng với dịch vụ xử lý rác thải, xe taxi nhà hàng, ăn uống
1.3. Hệ thống quản lý nhà nớc về môi trờng
Hệ thống quản lý nhà nớc về môi trờng đợc thể hiện qua sơ đồ sau
8
Quốc hội
Chính phủ
Bộ khoa học CN& MT
UBND Tỉnh Thành phố
trực thuộc TƯ
Các Bộ khác
Các vụ
khác
Cục Môi
trường
Sở
KHCN&
MT
Các sở
khác
Vụ
KHCN&
MT
Các vụ
khác
UBND
Quận
huyện
Phòng
QLMT
Phòng
Độ pH 6,7-7
Độ ẩm của rác là: 65%
Tỷ trọng trung bình là: 0,24 tấn/m
3
Qua việc đi nghiên cứu thống kê thành phần rác thải ở một số nơi, chúng ta
nhận thấy tuỳ theo sự phức tạp đa dạng của hoạt động kinh tế xã hội mà thành
phần rác thải trong tổng lợng rác thải là khác đối với mỗi khu vực và địa phơng.
2.3. Nguồn rác thải sinh hoạt ở huyện Sóc Sơn [nguồn 3 ]
Hiện nay chúng ta đang bắt buộc phải nhìn nhận rác thải là một kết quả tất
yếu đợc sinh ra từ các hoạt động kinh tế xã hội và hoạt động sinh hoạt của con
ngời. Xã hội ngày càng phát triển thì cùng với nó là khối lợng rác thải sinh ra càng
lớn và trở thành một vấn đề đang đợc rất quan tâm đặc biệt trong lĩnh vực bảo vệ
môi trờng.
10
Thành phần % Thành phần %
Chất hữu cơ 57,5 Vải, Sợi 1,3
Giấy 2,0 Thuỷ tinh 0,42
Nhựa 2,7 Đất đá, đất sét, sứ 6,1
Da, cao su, gỗ 1,1 Kim loại 1,0
Các tạp chất(d<10) 27,88 Tổng 100
Chúng ta đã biết, rác thải phát sinh từ mọi mặt của đời sống con ngời. Sóc
Sơn có một số nguồn phát sinh chủ yếu sau:
Rác của khu dân c
Đây là nguồn thải chính của rác thải rắn sinh hoạt. Đó là một phần tất yếu
của hoạt động sinh hoạt của các hộ gia đình. Rác thải đợc sinh ra từ nguồn này rất
lớn, rất đa dạng và phức tạp. Rác thải ở đây bao gồm: thức ăn thực phẩm thừa, túi
nilon, bao bì, rác thải đặc biệt Hiện nay, tỷ lệ túi nilon d ợc sử dụng và thải ra
ngày càng chiếm tỷ lệ lớn. Cùng với sự phát triển của hoạt động kinh tế xã hội đã
ảnh hởng tới đời sống khu dân c trên địa bàn Sóc Sơn, làm nguồn rác thải này có
xu hớng càng gia tăng và đòi hỏi cần có biện pháp thu gom, xử lý một cách có hiệu
vững đất nớc. Nh vậy đối tợng điều chỉnh của pháp luật là hoạt động của con ngời.
Con ngời là chủ thể trung tâm của xã hội, con ngời bằng hoạt động của mình tác
động vào thiên nhiên mang lại nhiều tác động tiêu cực và tích cực. Chính bản thân
con ngời trong quá trình hoạt động và sản xuất của mình đã làm mất cân bằng sinh
thái gây ô nhiễm môi trờng. Chính vì thế vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ
môi trờng có vị trí rất quan trọng để đạt đợc mục tiêu bảo vệ môi trờng và phát
triển bền vững thì phải tác động vào hoạt động tiêu cực của con ngời tới môi trờng.
Luật bảo vệ môi trờng Việt Nam đợc quốc hội thông qua ngày 27/12/1993
đợc chủ tịch nớc ra quyết định số 292/ CTN ban hành vào tháng 01/1994 là qui
định pháp luật cao nhất của nhà nớc về môi trờng. Luật có 7 chơng, 55 điều. Trong
đó có 4 chơng đa ra các qui định chức trách QLMT của Bộ KHCN&MT, Cục môi
trờng ở cấp TƯ và UBND tỉnh thành phố ở cấp địa phơng.
Để thực thi Luật bảo vệ môi trờng CP đã có nghị định 175/ CP ngày
8/10/1994 hớng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trờng và NĐ 26/ CP ngày 26/4/1996
về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trờng. Ngày 3/4/1997 thủ tớng chính
phủ ra chỉ thị số 199/Ttg bao gồm các biện pháp trong công tác quản lý chất thải
rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp. Bộ KHCN&MT và Bộ Xây Dựng đã ban
12
hành thông t liên tịch số 1590/1997/TTLT- BKHCN&MT-BXD ngày 17/10/1997
hớng dẫn thi hành chỉ thị 199/TTg năm 1999, thủ tớng chính phủ qui định số
155/1999 QĐ-TTg về quy chế quản lý chất thải nguy hại. Còn đối với thành phố
Hà Nội, cũng nh huyện Sóc Sơn trực thuộc quyền quản lý của UBND thành phố Hà
Nội; Đã xây dựng các văn bản pháp qui cụ thể hoá Luật bảo vệ môi trờng áp dụng
cho thành phố Hà Nội nói chung và các quận huyện trực thuộc nh : Qui định về vệ
sinh môi trờng đô thị ngày 11/11/1993 hay quyết định số 3008/QĐ- UB kèm theo
là qui định bảo vệ môi trờng và hớng dẫn thực hiện qui định về bảo vệ môi trờng
dựa trên Luật bảo vệ môi trờng, Nghị định 175CP .kèm theo là quyết định số
3093/QĐ- UB ngày 21/9/1996 về qui định xử phạt hành chính đối với hành vi vi
phạm. Luật pháp đã trở thành công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản lý kiểm tra
kiểm soát việc thực hiện chính sách quản lý chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức cá
Phòng, Ban
QLMT
XNmôitrường
đô thị huyện
URENCO
UBND huyện Sóc Sơn: Là cơ quan quản lý môi trờng tại địa bàn huyện Sóc
Sơn dới sự chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội. UBND huyện chịu trách nhiệm
về quản lý vệ sinh môi trờng trên địa bàn huyện Sóc Sơn; Xử lý các vi phạm,
những vớng mắc, khó khăn của các xã trên địa bàn trong công tác giữ gìn vệ sinh
môi trờng. UBND huyện Sóc Sơn điều hành sự hoạt động của Xí nghiệp môi trờng
đô thị Sóc Sơn.
Xí nghiệp môi trờng đô thị Sóc Sơn: trực thuộc sự điều hành của UBND
huyện Sóc Sơn là đơn vị sự nghiệp có thu. Nhiệm vụ chính là làm công tác vệ sinh
môi trờng tại các thị trấn các xã trên địa bàn huyện, kinh phí, cơ sở vật chất kỹ
thuật, hạ tầng cơ sở phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải do
UBND thành phố Hà Nội cấp thông qua ngân sách của huyện.
Sơ đồ quản lý của Xí nghiệp môi trờng đô thị Sóc Sơn
14
Ngoài ra, các phong trào văn hoá thông tin do công an huyện xã có trách
nhiệm tuyên truyền, giữ gìn an ninh trật tự xã hội trong quá trình thực hiện chính
sách quản lý môi trờng.
Cùng với đó là các tổ chức ban ngành, tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân c
có trách nhiệm phát động phong trào thi đua giáo dục tuyên truyền nâng cao ý
thức bảo vệ môi trờng và phổ biến các nội dung văn bản liên quan tới công tác vệ
sinh môi trờng cho quần chúng. Cộng đồng dân c có vai trò rất quan trọng bởi họ
vừa trực tiếp thực hiện công tác vệ sinh môi trờng đồng thời cũng là ngời tuyên
truyền ý thức trách nhiệm của công dân trong công tác vệ sinh môi trờng và vừa là
đại diện cho nhân dân trong việc kiểm tra chất lợng vệ sinh môi trờng cũng nh
áp dụng đợc đúng mức phí thành phố qui định là 1000đ/ngời/tháng. Với mức phí
thấp nh thế này thì phí thu chỉ mang tính chất có thu để nâng cao nhận thức cho
ngời dân mà thôi. Mặc dầu xí nghiệp cũng có những hợp đồng thu gom rác thải
cho một số nhà máy đóng trên địa bàn huyện nh công ty Yamaha, công ty Lonci
thì chỉ chiếm một phần nhỏ. Mặt khác công cụ kinh tế không giải quyết đ ợc
mâu thuẫn giữa việc phạt ai và phạt nh thế nào (mức phạt nh thế nào) cũng nh cha
giải quyết đợc vấn đề ngời gây ô nhiễm phải trả tiền. Hàng hoá môi trờng cha đợc
nhìn nhận là một loại hàng hoá đặc biệt, chính vì thế công cụ kinh tế cha phát huy
đợc những u điểm vốn có của nó. Bởi thế mà hàng năm ngân sách cấp cho xí
nghiệp vẫn tăng đều.
Mặt khác vấn đề đặt ra ở đây phải tiến hành xã hội hoá công tác bảo vệ môi
trờng, nghĩa là từng bớc chuyển dần cơ chế nhà nớc bao tiêu các sản phẩm dịch vụ
vệ sinh môi trờng làm công tác môi trờng nh một công tác xã hội sang việc
khuyến khích các tổ chức t nhân tham gia vào hoạt động thu gom, tạo môi trờng
cạnh tranh lành mạnh để cải thiện kết quả của công tác thu gom cùng với việc làm
giảm gánh nặng cho ngân sách. Cũng nh thực hiện chính sách ngời hởng thụ dịch
vụ phải trả chi phí cho ngời cung cấp, điều này đúng với qui luật giá trị: khi trả
tiền ngời sử dụng dịch vụ ngày càng đòi hỏi ngời cung cấp sản phẩm dịch vụ phải
cung cấp chất lợng tốt hơn đa dạng hơn, do vậy chất lợng môi trờng sẽ đợc cải
thiện.
3.4. Công tác giáo dục và truyền thông môi trờng
Các văn bản nh quyết định 3093 ngày 21 tháng 9 năm 1996 của UBND
thành phố Hà Nội kèm theo văn bản qui định quản lý rác thải: chỉ thị số 01 ngày
02 tháng 01 năm 2002 về việc tăng cờng quản lý rác thải của UBND thành phố Hà
Nội.
Các kế hoạch về vệ sinh môi trờng của UBND huyện Sóc Sơn đã đợc truyền
tải sâu rộng trong nhân dân thông qua hệ thống truyền thanh, các buổi toạ đàm từ
16
huyện xuống các xã khu hành chính. Mạng lới chỉ đạo vệ sinh môi trờng đợc xây
dựng tại thị trấn và thờng xuyên vận động nhân dân trên địa bàn thị trấn làm công
r phụ thuộc vào:
- Xu thế tăng dân số.
- Xu thế tăng dân số và tốc độ phát triển hiện tại.
- Xu thế tăng dân số và mức qui hoạch phát triển
Thông thờng r có thể lấy các giá trị r = 0,05 ; r = 0,1 ; r=0,15
17
Với tỷ lệ thu gom của xí nghiệp khoảng 42% tất cả các loại rác thải sinh hoạt đều
đợc đa lên khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn. Việc thu gom rác thải đợc
phân cho các đội sản xuất chuyên trách. Các loại phế thải sinh hoạt nh chợ, đờng
phố, cơ quan nhà máy, khu dân c đ ợc công nhân thu gom lại bằng xe đẩy tay.
Tiếp đó rác thải đợc các đoàn xe cơ giới tới thu và vận chuyển đến bãi chôn lấp
Nam Sơn.
Việc thu gom chủ yếu bằng thủ công kết hợp với cơ giới từ xe gom lên xe ô
tô chuyên dụng. Đội xe chuyên dụng vận chuyển có dung tích 2,5 5 m
3
hoạt
động 2 ca. Công nhân thu gom dụng cụ lao động bao gồm chổi dài 1,2 m , xẻng,
kẻng, xe dùng gom rác Ước tính hằng ngày xí nghiệp môi tr ờng đô thị Sóc Sơn
tổ chức thu gom khoảng 14,02 tấn rác thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn
huyện.
Để công tác thu gom vận chuyển đạt hiệu quả cao thì cần có sự liên quan
mật thiết giữa 2 khâu thu gom và vận chuyển để đảm bảo toàn bộ qua trình đạt
hiệu quả về mặt kinh tế và môi trờng, để giải quyết vấn đề này xí nghiệp có phòng
quản lý môi trờng thực hiện nhiệm vụ đôn đốc giám sát công nhân làm tốt công tác
thu gom và vận chuyển. Nhờ đó xí nghiệp đã có đợc những hành tích nh đảm bảo
môi trờng thị trấn Sóc Sơn sạch đẹp taọ công ăn việc làm và ổn định đời sống cho
cán bộ công nhân viên.
Có thể nói, có đợc những kết quả này là nhờ xí nghiệp đã xây dựng bộ máy
tổ chức ổn định ban lãnh đạo có năng lực, đội ngũ công nhân làm việc nhiệt tình
hiệu quả (công nhân làm việc 2 ca từ 6