GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH - Pdf 11

phần I
giới thiệu chung về Công ty cao su sao vàng -
chi nhánh thái bình
I- Lịch sử hình thành và phát triển, chức năng , nhiệm vụ.
1. Công ty CSSV
Công ty CSSV (tiền thân là nhà máy CSSV) đợc xây dựng ngày 22/12/1958
tại khu Công Nghiệp Thợng Đình do Nhà nớc Cộng Hoà Nhân dân Trung Hoa giúp
đỡ. Sau gần 2 năm kể từ ngày thi công, ngày 22/05/1960, nhà máy chính thức hoàn
thành. Những ngày mới thành lập Nhà máy CSSV chỉ có 262 cán bộ công nhân viên
và sản xuất một số sản phẩm nh: Săm, lốp xe đạp, dây cua roa, ống sát gạo, phao
công binh.
Ngày 03/05/1993 theo QĐ215- QĐ/TCNSDT của Bộ Công nghiệp nặng, nhà
máy CSSV đợc đổi tên thành Công ty CAO SU SAO VàNG. tháng 3/1994 theo
quyết định của Thủ tớng Chính phủ, xí nghiệp CSSV đợc sáp nhập vào công ty
CSSV. Tháng 8/1995, Nhà máy pin Xuân Hoà đợc sát nhập vào công ty. Công ty
còn liên doanh với hãng INOUSE- Nhật Bản, thành lập công ty liên doanh cao su
INOUSE - VN chuyên sản xuất săm, lốp xe máy, xe đạp và các sản phẩm cao su kỹ
thuật cao đã chính thức đi vào sản xuất tháng 04/1998. Ngày nay, công ty CSSV đã
trở nên ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, số lợng cán bộ công nhân viên lên tới 2850
ngời.
Sản phẩm của công ty đã đợc tặng nhiều huy chơng vàng tại hội chợ quốc tế
hàng công nghiệp và hội chợ thơng mại Quốc tế.
Trong 4 năm liên tiếp 1995, 1996, 1997, 1998 thông qua cuộc bình chọn " 10
sản phẩm trong nớc đợc ngời tiêu dùng a chuộng nhất" Săm, lốp Sao vàng luôn đợc
đạt danh hiệu " TOP TEN 95", " TOP TEN 96", " TOP TEN 97", " TOP TEN 98" -
mặt hàng chất lợng cao đợc ngời tiêu dùng a thích.
Hai năm liền 1996, 1997 đợc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng tặng "Giải
Bạc - Giải thởng chất lợng Việt Nam".
1
Với quy mô lớn cùng với những thành tích đạt đợc, đến nay công ty chủ yếu
sản xuất các loại sản phẩm chính sau:

và vận chuyển hàng hoá đến các đại lý tiêu thụ của Chi nhánh trong và ngoài tỉnh.
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, Chi nhánh Cao
su Thái Bình đã có bộ máy quản lý thích hợp thống nhất trong toàn chi nhánh và đ-
ợc sự đồng ý của Công ty CSSV. Toàn Chi nhánh Cao su Thái Bình có 456 cán bộ,
công nhân viên trong số đó có hơn 330 công nhân trực tiếp sản xuất, quản lý là 18
ngời, còn lại là khối phụ trợ.
Chi nhánh Cao su Thái Bình đã phấn đấu mở rộng sản xuất, bố trí đủ việc làm
cho cán bộ công nhân viên, đồng thời giữ vững thu nhập năm sau cao hơn năm trớc.
Đây là nền tảng cho sự phát triển và ổn định. Chi nhánh Cao su Thái Bình đã giải
quyết tốt vấn đề này bằng nhiều biện pháp lớn nh: tăng cờng khai thác thị trờng,
chuyển đổi cơ cấu, mẫu mã mặt hàng, đầu t thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng
năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
Chi nhánh Cao su Thái Bình rất coi trọng kỷ cơng nề nếp công nghiệp và công
bằng xã hội, đây là vấn đề cơ bản để Chi nhánh phát triển, bên cạnh đó, chi nhánh
cũng tăng cờng kiểm tra chất lợng sản phẩm bảo vệ uy tín hàng hoá cho doanh
nghiệp trớc nạn hàng giả kém phẩm chất và sự cạnh tranh gay gắt giữa các sản
phẩm trên thị trờng ngày càng gay go và quyết liệt.
Qua nhiều năm không ngừng phấn đấu vơn lên chi nhánh đã chứng minh đợc
vị thế của mình trên thị trờng và trong ngành thông qua bảng kết quả kinh doanh
sau: đơn vị : đồng
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
Doanh thu thuần 51.924.532.562 53.213.568.897, 54.478.499.484,
Giá vốn hàng bán 40.125.789.112. 41.564.123.456, 42.163.024.183,
Lợi nhuận gộp 11.298.743.450, 11.649.445.441, 12.315.475.701,
Để có đợc các kết quả trên, ban lãnh đạo chi nhánh đã không ngừng tăng c-
ờng trang thiết bị kỹ thuật cũng nh máy móc thiết bị
3
Năm
3. Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty CSSV - Chi nhánh Thái Bình

4
quản lý cho phù hợp với từng thời kỳ. Thực hiện mọi chính sách, chế độ, quyền lợi,
nghĩa vụ, khen thởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh.
Phòng kế hoạch thị trờng: Dới sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh
doanh. Nhiệm vụ chính của phòng là quản lý kho hàng, lập phiếu nhập và phiếu
xuất vật t, tiếp nhận nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của các đại lý để lập hoá đơn bán
hàng sau đó vận chuyển sản phẩm đến từng đại lý. Nắm bắt đợc biến động của thị
trờng, phản hồi tín hiệu cho lãnh đạo để điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh
cho phù hợp. Chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất. Kết
hợp với bộ phận công nghiệp phòng kỹ thuật xác định mức cụ thể cho từng loại sản
phẩm.
Phòng kỹ thuật: Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của phó giám đốc kỹ thuật.
Trên cơ sở quyền hạn của mình quản lý mọi khâu kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm.
Bảo đảm an toàn thiết bị trong khi vận hành, tiến hành bảo dỡng máy móc theo kế
hoạch, khắc phục kịp thời các sự cố kỹ thuật nếu có. Thiết kế lắp đặt hệ thống máy
móc công nghệ và trang bị dùng trong sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Đề xớng
nâng cao năng suất lao động dần dần cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động. Là nhân tố chính trong việc hiện đại hoá sản xuất.
Phòng Tài chính- Kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạch toán sản
xuất kinh doanh, thanh quyết toán với Nhà nớc đồng thời cung cấp thông tin kinh
tế cần thiết.
Các phòng trong Chi nhánh có mối liên hệ qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, phòng này
cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho phòng kia. Sự phối hợp cần thiết cho hoạt
động giữa các phòng này làm cho bộ máy quản lý của Chi nhánh luôn vận động liên
hoàn và thông suốt.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - sản xuất chi nhánh Cao su Thái Bình (biểu 1)
5
II. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CSSV chi nhánh
Thái Bình.
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất 2 loại sản phẩm chính đó là Săm xe

ĐạT
lập đơn hàng cung cấp
nguyên vật liệu
ĐàM PHáN Và LậP
HợP ĐồNG
Ký HợP ĐồNG
LậP PHIếU YÊU CầU
GIAO HàNG

TIếP NHậN, KIểM TRA
Và NHậP KHO
lu đồ 2: mua nguyên vật liệu
7
2. quy trình sản xuất săm xe đạp.
CAO SU
THIÊN NHIÊN CHấT PHA CHế
SƠ LUYệN
PHốI LIệU
HỗN LUYệN
NHIệT LUYệN

LọC Và Xử Lý
éP ốNG SĂM
LóT VAN LồNG LõI Và CHỉNH Lý
LƯU HOá
RúT LõI
VAN THàNH HìNH KEO
CắT Bỏ không đạt KIểM TRA Và Xử Lý đạt BAO GóI NHậP KHO
lu đồ 2: quy trình sản xuất săm xe đạp
8

kiểm tra ngoại quan
bao gói nh n mácã
sản phẩm
nhập kho
lu đồ 4: quy trình nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm
10
- Nguyên vật liệu do phòng kế hoạch tiêu thụ nhập về kho Chi nhánh.
- Thủ kho nguyên vật liệu Chi nhánh nhập hàng, vào thẻ kho, trên thẻ kho ghi rõ:
+ Tên nguyên vật liệu.
+ Tên nhà cung cấp.
+ Ngày nhập nguyên vật liệu.
+ Số lợng nguyên vật liệu.
+ Chứng nhận chất lợng nguyên vật liệu của nhà thầu (nếu có).
- Nhân viên phòng KCS kiểm tra ngoại quan và lấy mẫu thí nghiệm nguyên vật liệu
theo hớng dẫn kiểm tra và lấy mẫu nguyên vật liệu tơng ứng. Trởng phòng KCS,
giám đốc Chi nhánh ký xác nhận chất lợng nguyên vật liệu.
- Nhân viên phòng KCS cắm thẻ trạng thái kiểm tra và thử nghiệm - Đạt vào sản
xuất theo quy trình sản xuất tơng ứng, hớng dẫn công việc tơng ứng, kế hoạch chất
lợng tơng ứng:
+ Cán bộ quản lý công nhân từng bộ phận của xí nghiệp mã hoá bán thành phẩm.
+ Công nhân lu hoá mã số sản phẩm cuối cùng
- Công nhân KCS kiểm tra ngoại quan sản phẩm cuối cùng theo tiêu chuẩn kiểm tra
kiểm tra ngoại quan sản phẩm tơng ứng, đóng dấu KCS - loại I vào sản phẩm cuối
cùng theo hớng dẫn kiểm tra ngoại quan sản phẩm cuối cùng tơng ứng. Trên dấu
KCS thể hiện xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó và ngời kiểm tra sản phẩm đó.
- Công nhân bao gói sản phẩm xí nghiệp đóng gói sản phẩm, ghi nhãn mác sản
phẩm theo hớng dẫn bao gói sản phẩm tơng ứng.
- Thủ kho thành phẩm nhập kho, vào thẻ kho sản phẩm cuối cùng và cắm thẻ chỉ
trạng thái kiểm tra và thử nghiệm.
- Từ con dấu đợc đánh trên sản phẩm tìm ra thời gian sản xuất ra sản phẩm đó, ngời

- Đối với săm lốp ô tô: Phòng KCS, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch tiêu thụ thu
thập thông tin khiếu nại từ ngời tiêu dùng, khách hàng hoặc đại lý.
Sau khi xem xét kiểm tra nếu h hỏng do lỗi nhà sản xuất thì nhóm bảo hành sản
phẩm đổi sản phẩm cho khách hàng theo quyết định, quy chế bảo hành sản phẩm và
hớng dẫn thực hiện quy chế bảo hành sản phẩm của Chi nhánh để làm thủ tục cho
khách hàng.
Nhóm ngời bảo hành sản xuất có trách nhiệm lập biên bản gửi về phòng KCS.
Phòng KCS đối chiếu sổ lốp với số theo dõi chất lợng lốp ô tô do phòng quản lý
cung cấp. Nếu đúng thì viết phiếu đổi sản phẩm theo biên bản bảo hành sản phẩm.
Khách hàng nhận phiếu đổi, nộp tiền thu tỷ lệ sử dụng (nếu có) tại phòng tài
chính- kế toán và lấy lốp mới tại kho lốp Chi nhánh.
Lốp không đúng số hoặc không có số trong sổ theo dõi chất lợng lốp ô tô thì phải
chờ xem xét lại.
13
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại
công ty CAO SU SAO vàng - chi nhánh thái bình
I .Tổ chức bộ máy kế toán
1.Phơng thức xây dựng bộ máy kế toán.
Tại công ty CSSV - chi nhánh Thái Bình, bộ máy kế toán đợc tổ chức theo
kiểu trực tuyến tham mu. Kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán
phần hành mà không thông qua khâu trung gian nhận lệnh và có mối quan hệ có
tính chất tham mu giữa kế toán trởng với các kế toán phần hành (quan hệ chỉ đạo
trực tiếp) và giữa kế toán trởng với các bộ phận tham mu nh thanh tra, tin học trong
kế toán
2. Mô hình kế toán
Chi nhánh tổ chức kế toán tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp.
Tức là chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả
các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành kế toán.
Phòng kế toán của Chi nhánh thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu

Là một nhánh của công ty Cao su Sao Vàng nhng có quy mô hoạt động lớn,
phức tạp. Do vậy, khi xây dựng bộ máy tổ chức kế toán, ban lãnh đạo Chi nhánh
đã phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc song song: là sự đảm bảo công việc giữa các kế toán viên
(kế toán thanh toán, kế toán nguyên vật liệu công cụ lao động ) một
cách đồng thời nhằm rút ngắn thời gian, tăng năng suất lao động.
Nguyên tắc tiết kiệm: nhằm tiết kiệm thời gian làm việc, chi phí lao
động sống, lao động vật hoá.
Nguyên tắc liên tục: đảm bảo cho quy trình công việc phải đợc thực
hiện liên tục.
Nguyên tắc phối hợp phục vụ nơi làm việc.
Nguyên tắc phù hợp: đảm bảo phù hợp giữa nhân viên kế toán và các
công việc đợc giao.
Nguyên tắc tối u cờng độ lao động và tối u hiệu suất trang thiết bị.
II. Phân công lao động kế toán
1. Kế toán trởng (hay trởng phòng kế toán)
Chức năng,nhiệm vụ:
Lập các kế hoạch tài chính, vốn lu động, giá hàng tháng, hàng quý,
hàng năm
Kế toán tổng hợp, tính chi phí sản xuất và giá thành, lập báo cáo
quyết toán quý, năm và gửi báo cáo.
Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ và tính khấu hao.
Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo tình hình hoạt động chung.
Quyền hạn:
Theo đúng điều lệ kế toán trởng của Nhà nớc và quy chế quản lý tài
chính của công ty, Chi nhánh.
Tài liệu sử dụng:
16
Các tài liệu, số liệu, chứng từ, sổ sách có liên quan đến quản lý tài
chính của Nhà nớc, của Công ty.

Kiểm tra vật t sử dụng cho các đối tợng, đặc biệt các vật t không có
định mức.
Tài liệu sử dụng:
Đơn sản xuất, hao phí vật t qua các thời kỳ, các công đoạn sản xuất.
Các dự trù vật t.
Các chứng từ nhập xuất kho.
Các tài liệu hớng dẫn của công ty và Chi nhánh.
4. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi công nợ với ngời mua.
Chức năng, nhiệm vụ:
Theo dõi, ghi chép tình hình tăng, giảm kho thành phẩm theo từng
loại và phẩm cấp.
Kiểm tra giám sát cả quá trình nhập xuất kho thành phẩm, kịp thời
phát hiện những sai sót để phản ánh cho những bộ phận có liên quan.
Cụ thể:
Kế toán kho thành phẩm tơng tự nh kế toán chi tiết nguyên vật
liệu.
Kế toán tiêu thụ: tiếp nhận hoá đơn, chứng từ do khách hàng
hoặc phòng thị trờng cung cấp, phân loại và cập nhật vào sổ chi tiết
tiêu thụ, kiểm tra tính chính xác của số liệu.
Mở sổ theo dõi chi tiết đối với từng khách hàng, từng lần nhập,
xuất hàng theo số thực tế, từng lần trả tiền.
Cuối tháng, tổng hợp lập bảng kê, xác định số thuế đầu ra phải
nộp. Định khoản và lập báo cáo chi tiết tiêu thụ, báo cáo chi tiết công
nợ, đối chiếu xác nhận, đôn đốc thu hồi công nợ, tránh để tồn đọng,
dây da.
Lập và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 10 tháng sau cho tr-
ởng phòng.
18
5. Kế toán thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Chức năng, nhiệm vụ:

Tất cả tài liệu, quy chế của công ty và chi nhánh.
6. Nhân viên kinh tế phân xởng:
Chức năng, nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm về chế độ hạch toán trong công đoạn sản xuất của
dây chuyền.
Thực hiện công tác chuyên môn theo ngành dọc.
Quản lý kinh tế của phân xởng, tính toán, hạch toán, cân đối trong
phân chia tiền thởng, năng suất, tính toán tiền lơng cho cán bộ công
nhân viên phân xởng.
Tính toán chuẩn bị nguyên liệu, vật t cho sản xuất theo kế hoạch đợc
giao.
Quản lý chất lợng bán thành phẩm và thành phẩm giữa các công đoạn
trong dây chuyền sản xuất.
Quyền hạn:
Yêu cầu các bộ phận thực hiện và nộp các báo cáo chứng từ theo quy
định tài chính của Nhà nớc, của công ty và của Chi nhánh.
Yêu cầu các bộ phận báo cáo và tổng hợp lơng hàng ngày, chia
lơng đến từng ngời lao động.
Tạm dừng các loại bán thành phẩm không đủ quy cách, chất lợng đa
vào sản xuất và báo cáo với quản đốc phân xởng.
III. Hình thức ghi sổ kế toán:
1. Các loại sổ kế toán:
Công ty cao su Sao Vàng chi nhánh Thái Bình thực hiện ghi sổ kế toán
theo hình thức chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này gồm có các loại sổ kế toán:
Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Sổ cái.
20
Trong đó, các sổ thẻ kế toán chi tiết gồm có:
Sổ tài sản cố định.
Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng hoá.

Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Quy trình hạch toán từng phần hành tại Công ty cao su Sao Vàng chi nhánh
Thái Bình
Tại Công ty Cao su Sao Vàng - chi nhánh Thái Bình, công việc kế toán
trong toàn chi nhánh đợc chia thành các phần hành:
Kế toán tài sản cố định.
Kế toán tiền mặt
Kế toán thanh toán.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ lao động.
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ.
Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
Kế toán chi phí tính giá thành sản phẩm.
Kế toán báo cáo kết quả kinh doanh.
Cụ thể:
I. Kế toán tài sản cố định:
Trong Công ty Cao su Sao Vàng - chi nhánh Thái Bình, công việc kế toán
tài sản cố định do trởng phòng kế toán đảm nhiệm.
Chi nhánh hạch toán tài sản cố định theo nguyên giá của tài sản cố định
(TSCĐ) sao cho luôn thể hiện 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị còn lại và Giá trị đã
hao mòn.
Phân loại TSCĐ theo các phơng pháp phân loại đã quy định trong các báo
cáo thống kê để mở sổ kế toán chi tiết theo dõi tình hình hiện có và tình hình tăng,

tiếp nhận
+
Chi phí lắp
đặt, chạy thử
Đối với TSCĐ mua sắm(nếu có)
Nguyên
giá TSCĐ
=
Giá
mua
+
Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ
+
Chi phí lắp
đặt chạy thử
-
Giảm giá
(nếu có)
1.4. Nguyên tắc thủ tục nhập kho, xuất kho TSCĐ:
Khi có TSCĐ tăng do nhập (mua ngoài, cấp trên cấp, đánh giá lại TSCĐ)
phải có Quyết định của Giám đốc Công ty:
Biên bản giao nhận của TSCĐ.
Biên bản xác nhận tình trạng kỹ thuật của TSCĐ.
Biên bản nghiệm thu TSCĐ.
Ví dụ: Ngày 25 tháng 01 năm 2003, Công ty Cao su Sao Vàng đã cấp cho phân
xởng lốp của chi nhánh cao su Sao Vàng Thái Bình một máy nén khí, giá trị
bàn giao: 160.000.000 đồng. Thủ tục bàn giao gồm có:
24
- Quyết định số 75 ngày 25 tháng 01 năm 2003 của Giám đốc Công ty

17 Máy làm tanh 1 1 1 1
18 Máy cán mặt lốp 1 1 2 1
19 Máy lu hoá 1 1 1 2
20 Máy bao gói 2 2 2 2
21 Máy in kim 3 2 2 2
25

Trích đoạn Phơng pháp hạch toán tăng, giảm TSCĐ: Hạch toán tiền mặt: Hạch toán tiền gửi Ngân hàng Kế toán nguyên vật liệu Kế toán tiền lơngvà các khoản trích theo lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status