luận văn:Hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động tại Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 - Pdf 11

1



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Hoàn thiện công tác định mức
kỹ thuật lao động tại Nhà máy sản xuất
ô tô 3-2”

2
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

12
1.2.3.

Yêu cầu của mức và của định mức
13
1.2.3.1. Yêu cầu của mức 13
1.2.3.2. Yêu cầu của định mức 14
1.2.4.

Cở sở để định mức lao động
15
1.2.4.1.

Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành
15
1.2.4.2.

Phân loại hao phí thời gian làm việc
17
1.2.4.3.

Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc
19
1.2.5.

Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động
20
1.3.

Các phương pháp định mức kỹ thuật lao động

Đối với công tác trả công
26
1.4.2.

Với tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm
26
1.4.3.

Định mức lao động với kế hoạch
27
1.4.4.

Định mức lao động là cơ sở của tổ chức lao động khoa học
27
1.5.

Sự cần thiết của công tác định mức lao động ở Nhà máy sản xuất ô tô
3-2 …
29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3-2 THỜI
GIAN QUA
30
2.1.

Khái quát về Nhà máy sản xuất ô tô 3-2
30
2.1.1.

Giới thiệu chung

2.2.1.2.

Máy móc thiết bị
40
2.2.1.3.

Nguyên nhiên vật liệu
42
2.2.2.

Lao động
43
2.2.3.

Sản phẩm
45
2.2.4.

Quy trình công nghệ
45
2.2.5.

Công tác tổ chức lao động
47
2.2.6.

Những thuận lợi khó khăn đối với công tác định mức
47
2.3.


75
3.1.

Phương hướng sản xuất kinh doanh và dự kiến về định mức lao động của
Nhà máy
75
3.1.1.

Phương hướng sản xuất kinh doanh
75
3.1.1.1.

Dự kiến một số chỉ tiêu cơ bản
75
3.1.1.2.

Các dự án đầu tư đến năm 2012
76
3.1.1.3.

Dự tính hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2008-2010
76
3.1.1.4.

Những giải pháp thực hiện
77
3.1.2.

Dự kiến về định mức lao động
78


Ưu, nhược điểm của phương pháp
87
3.3.2.3.

Biện pháp khắc phục
88
3.4.

Hoàn thiện công tác quản lý mức
92
3.4.1.

Đưa mức vào sản xuất
92
3.4.2.

Phân tích tình hình thực hiện mức
93
3.4.3.

Xem lại và điều chỉnh mức
94
5
3.5.

Hoàn thiện tổ chức lao động, tổ chức sản xuất
95
3.5.1.


Bảng 2.9: Bảng tổng hợp tiền lương-thu nhập của công nhân 64
Bảng 2.10 : Bảng tổng hợp thời gian hao phí 65
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp thời gian hao phí 66
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp thời gian hao phí 67
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp hao phí thời gian của nhân Vũ Minh kế trong 3 ngày
quan sát 68
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp thời gian hao phí 69
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp thời gian hao phí 70
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp thời gian hao phí 71
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp hao phí thời gian của Công nhân Phan Trọng Toàn trong
3 ngày quan sát 72
Bảng 3.1: Bảng dự kiến sản lượng, doanh thu của Nhà máy trong giai đoạn 2008-
2010 75
Bảng 3.2: Bảng các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dự kiến giai đoạn 2008-2010 76
Bảng 3.3: Danh sách và quy trình công nghệ sản xuất các chi tiết rời trên xe
AH B50 90
Bảng 3.4: Bảng quy cách các chi tiết rời trên xe AH B50 91
Bảng 3.5:Bảng hệ số đổi K
i
92
- 7 -
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và gần đây là việc gia nhập tổ chức
thương mại quốc tế WTO của nước ta, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng ngày càng trở nên gay gắt. Việc tìm
ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất
cũng như đảm bảo phát triển người công nhân một các toàn diện chính là yếu tố
quyết định giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và tăng cường khả năng cạnh tranh

nhiệm vụ sau:
- Lý luận khái quát về mức lao động và định mức lao động.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác định mức lao động tại nhà máy,
đánh giá ưu nhược điểm, tìm ra các nguyên nhân gây hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động
tại Nhà máy.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài là thực trạng công tác định mức kỹ thuật lao động tại Nhà
máy sản xuất ô tô 3-2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là từ những năm 2000 trở lại
đây.
5. Luận điểm
Đề tài được nghiên cứu dựa trên ba luận điểm:
- Công tác định mức lao động tại Nhà máy có ưu điểm và những kết quả mà
nó đem lại là gì?
- Công tác định mức lao động tại Nhà máy còn những hạn chế gì, tác động của
chúng và nguyên nhân?
- Để hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động, Nhà máy cần thực hiện
những biện pháp gì?
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên một số phương pháp như: phương pháp phân
tích, tổng hợp số liệu, phương pháp chụp ảnh thời gian làm việc, phương pháp đánh
giá.
- 9 -
9
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về định mức và định mức kỹ thuật lao động
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định mức lao động tại nhà
máy sản xuất ô tô 3-2 thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao động tại

): Là lượng thời gian lao động hao phí được quy định
cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn
thành một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất
lượng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định. Mức thời gian được tính
theo công thức:
M
tg
= Thời gian hao phí/ Số lượng thành phẩm sản xuất trong thời gian
đó
- 11 -
11
* Mức sản lượng (M
sl
): Là số lượng đơn vị sản phẩm hay khối lượng công
việc được quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ nhất định phải hoàn thành trong một thời gian tiêu chuẩn trong những
điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
M
sl
= T/ M
tg

Trong đó, T là đơn vị thời gian tính cho M
sl
(ngày, ca, …)
* Mức phục vụ (M
pv
): Là số lượng máy móc thiết bị, số đầu con gia súc, số
nguyên vật liệu quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp
vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công

cơ sở có xác định mức tiêu hao để thực hiện công việc. Quá trình này yêu cầu phải
làm các công việc:
- Nghiên cứu cụ thể những điều kiện tổ chức kỹ thuật ở nơi sản xuất.
- Đề ra, đưa vào sản xuất những biện pháp về tổ chức kỹ thuật.
- Xây dựng mức.
- Quản lý và điều chỉnh mức.
1.2.2. Nhiệm vụ và nội dung của định mức lao động
Nhiệm vụ cơ bản của công tác định mức lao động trong doanh nghiệp là
nghiên cứu, phát hiện và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của doanh
nghiệp để không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản
xuất- kinh doanh.
Từ nhiệm vụ cơ bản đó, công tác định mức lao động có các nhiệm vụ cụ thể
như sau:
- Nghiên cứu thường xuyên tình hình sử dụng thời gian lao động của mọi
người lao động trong doanh nghiệp, phân tích khả năng sản xuất của tất cả các đơn
vị, tham khảo kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của các doanh nghiệp khác trên cơ sở
đó mà xây dựng và sửa đổi các loại mức lao động trong doanh nghiệp.
- Đưa các mức lao động có căn cứ khoa học vào sản xuất đồng thời thực hiện
các biện pháp tổ chức- kỹ thuật- kinh tế đi đôi với giáo dục và nâng cao trình độ
nhận thức của mọi người lao động trong doanh nghiệp về mức lao động, tạo mọi
điều kiện cần thiết để họ tham gia vào quá trình xây dựng, thực hiện và hoàn thành
vượt mức lao động.
- 13 -
13
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, thống kê, phân tích và quản lý tình hình
thực hiện mức lao động kết hợp với việc động viên khen thưởng vật chất đối với
những người đạt và vượt mức lao động, bảo đảm cho công tác định mức lao động
thật sự là một công cụ quan trọng của quản lý doanh nghiệp.
Định mức kỹ thuật lao động bao gồm các nội dung sau:
- Phân chia quá trình sản xuất ra thành các bộ phận hợp thành. Xác định kết

- Tính hiện thực: Mức lao động đảm bảo tính trung bình tiên tiến, tức là mức
trung bình của những người công nhân tiên tiến để mọi người lao động đều có thể
hoàn thành được mức.
- Tính quần chúng: Đảm bảo rằng, người lao động phải được tham gia tích
cực vào quá trình xây dựng và chính họ là những người thực hiện các mức đó. Có
như vậy mới có thể động viên được tính chủ động, tích cực và sáng tạo của mọi
người trong doanh nghiệp vào công tác định mức lao động.

1.2.3.2. Yêu cầu của định mức
2

Định mức phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Mức lao động cho đơn vị sản xuất phải tính từ các mức nguyên công
(chính, phụ trợ,quản lý) nên mức nguyên công phải là những mức hợp lý.
- Phải theo đúng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Chỉ tính những hao
phí lao động thuộc quỹ sản xuất sản phẩm của bản thân doanh nghiệp không tính
những hao phí lao động do thuê hoặc mua của bên ngoài doanh nghiệp (nhưng trong
giá thành sản phẩm sẽ được tính đến).
- Ở từng nguyên công phải xác định theo đúng mức độ phức tạp của công
việc phù hợp với tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, không tính theo bậc công nhân thực tế
đang làm việc đó (đối với trường hợp công nhân bậc cao làm việc bậc thấp sẽ được
bù bậc tính theo tổng quỹ lương).
- Trong khi tính mức và tính quỹ thời gian định mức, không tính theo số
người thực hiện có bao gồm cả người dôi ra chưa bố trí được việc khác.
- Hiện nay, tình hình sản xuất chưa ổn định, năng lượng, vật tư thiếu hoặc
cung cấp không đúng hạn… cho nên trong quá trình tính mức cho đơn vị sản phẩm,
cần có một loại hệ số bổ sung bên cạnh mức để doanh nghiệp có quỹ thời gian nhằm
bù vào những mất mát không do lỗi doanh nghiệp gây ra, coi đó là phẩn ổn định của

2

Quá trình sản xuất lại được phân chia thành các quá trình sản xuất bộ phận.
Quá trình sản xuất bộ phận được hiểu là bộ phận đồng nhất và kết thực về phương
diện công nghệ của quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất bộ phận lại được phân chia thành các bước công việc.
Bước công việc (nguyên công) là phần chính của quá trình sản xuất, bao gồm các
- 16 -
16
công việc kế tiếp nhau được thực hiện bởi một (hay một nhóm) công nhân trên một
đối tượng lao động nhất định tại một nơi làm việc nhất định. Ví dụ: Công việc tiện
chốt kẹp lò xo ghế ngả của sản phẩm ô tô B50 của Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 lại
bao gồm các bước công việc như: Đưa chi tiết vào chống tâm, Kiểm tra kích thước
phôi, Tiện…
Các bước công việc lại được phân chia nhỏ hơn về mặt công nghệ và về mặt
lao động.
* Về mặt công nghệ, bước công việc được phân chia thành các giai đoạn
chuyển tiếp và các bước chuyển tiếp.
Giai đoạn chuyển tiếp là bộ phận đồng nhất về công nghệ của bước công
việc, nó được biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, dụng cụ và chế độ gia
công. Một bước công việc có thể bao gồm một hay nhiều giai đoạn chuyển tiếp.
Ví dụ: Trong bước công việc tiện chốt kẹp lò xo ghế ngả, lại có thể chia
thành 2 giai đoạn chuyển tiếp là tiện phần đầu chốt và tiện phần thân chốt.
Bước công việc là phần việc như nhau được lặp đi lặp lại trong giai đoạn
chuyển tiếp.
Ví dụ: Trong giai đoạn chuyển tiếp tiện thân chốt kẹp lò xo ghế ngả, có 2
bước chuyển tiếp là tiện rãnh 1 và tiện rãnh 2.
* Về mặt lao động, bước công việc được phân chia thành các thao tác, động
tác và các cử động.
Thao tác là tổ hợp các hoạt động của công nhân nhằm thực hiện một mục
đích nhất định về công nghệ. Thao tác là bộ phận của bước công việc được đặc
trưng bởi tính mục đích.

Động tác
Cử động
Mặt công nghệ

Mặt lao động
- 18 -
18
phần của thời gian làm việc, trong đó một công việc xác định được thực hiện.
Thông thường, thời gian làm việc được phân loại theo quá trình sản xuất, theo công
nhân hoặc theo thiết bị. Các cách phân loại này đều hình thành hai loại thời gian:
thời gian làm công việc và thời gian ngừng việc.
Thời gian làm công việc được chia thành thời gian làm công việc theo quy
định của nhiệm vụ sản xuất và thời gian làm công việc ngoài quy định của nhiệm vụ
sản xuất.
* Thời gian làm công việc theo quy định của nhiệm vụ sản xuất bao gồm 4
loại là thời gian chuẩn kết, thời gian tác nghiệp, thời gian phục vụ và thời gian nghỉ
ngơi.
Thời gian chuẩn kết (CK): Đây là thời gian người công nhân dùng vào việc
chuẩn bị phương tiện sản xuất để thực hiện công việc được giao và tiến hành mọi
hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành công việc đó.
Thời gian tác nghiệp (TN) là thời gian chủ yếu hoàn thành bước công việc.
Nó được lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm.
Thời gian phục vụ nơi làm việc (PV) là thời gian hao phí để trông coi và bảo
đảm cho nơi làm việc hoạt động liên tục trong suốt ca làm việc.
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết (NC) bao gồm thời gian nghỉ ngơi
và nghỉ vì các nhu cầu cá nhân. Đây là thời gian cần thiết để duy trì khả năng làm
việc bình thường của người lao động trong suốt ca làm việc.
* Thời gian làm công việc ngoài quy định của nhiệm vụ sản xuất ( thời gian
lãng phí) bao gồm tất cả thời gian làm những việc không nằm trong nhiệm vụ sản
xuất, thời gian hao phí do thiếu sót về tổ chức, kỹ thuật và do công nhân kém ý thức

ản xuất

Thời gian làm công việc
theo quy đ
ịnh của nhi
ệm vụ sản xuất

Thời gian lãng phí

CK

NC

TN

PV

LP
KSX

LP
TC

LP
CN

LP
KT

- 20 -

Tiêu chuẩn là tài liệu gốc có tính chất hướng dẫn để làm cơ sở cho việc tính
ra mức thời gian. Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà tiêu chuẩn lại được phân
chia thành các loại khác nhau như sau:
- Theo nội dung sử dụng (đối tương):
+ Tiêu chuẩn về chế độ làm việc của thiết bị.
+ Tiêu chuẩn thời gian.
+ Tiêu chuẩn phục vụ.
+ Tiêu chuẩn số lượng người làm việc.
- Theo kết cấu:
+ Tiêu chuẩn bộ phận.
+ Tiêu chuẩn tổng hợp.
- Theo phạm vi và mục đích sử dụng:
+ Tiêu chuẩn của doanh nghiệp.
+ Tiêu chuẩn của ngành.
+ Tiêu chuẩn thống nhất của Nhà nước.
1.3. Các phương pháp định mức kỹ thuật lao động
1.3.1. Nhóm phương pháp tổng hợp
Nhóm này bao gồm các phương pháp xây dựng mức lao động không dựa trên
cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ phận bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ
thuật hoàn thành nó. Thời gian hao phí được quy định tổng hợp cho toàn bộ bước
công việc. Cụ thể gồm phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm, phương
pháp dân chủ bình nghị…
Phương pháp thống kê là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào tài
liệu thống kê về thời gian hao phí để hoàn thành bước công việc hay năng suất lao
động ở thời kỳ trước.
Phương pháp kinh nghiệm là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào
kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ định mức, đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật.
- 22 -
22
Phương pháp dân chủ bình nghị là phương pháp xây dựng mức lao động dựa

hiện một số biện pháp như:
- Chấn chỉnh một bước biểu mẫu thống kê. Số liệu thống kê phải đồng nhất
(tức là những đối tượng thống kê cùng làm một công việc, cùng cấp bậc kỹ thuật,
cùng điều kiện tổ chức kỹ thuật…); Phải trung thực, rõ ràng thời gian thực tế dùng
vào sản xuất sản phẩm, các loại thời gian lãng phí, giờ làm thêm và để hạn chế bớt
yếu tố ngẫu nhiên số liệu thống kê càng nhiều càng tốt. Đồng thời, coi trọng phân
tích so sánh các tài liệu thống kê.
- Phải chọn những người thực sự có kinh nghiệm sản xuất làm cán bộ định
mức và tham gia xây dựng mức.
- Kết hợp số liệu thống kê với phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
của công nhân.
1.3.2. Nhóm phương pháp phân tích
Đây là nhóm các phương pháp định mức lao động có căn cứ khoa học kỹ
thuật gọi tắt là các phương pháp định mức kỹ thuật lao động.
Định mức kỹ thuật lao động là phương pháp định mức dựa trên cơ sở phân
tích đầy đủ năng lực sản xuất ở nơi làm việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí
thời gian, nghiên cứu vận dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân để
đề ra chế độ làm việc khoa học, tổ chức lao động hợp lý và sử dụng triệt để những
khả năng sản xuất ở nơi làm việc.
Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật khai thác được khả năng tiềm tàng
trong sản xuất và khắc phục được các nhược điểm của định mức lao động theo
thống kê kinh nghiệp, thúc đầy tăng năng suất lao động và cải tiến quản lý. Tuy
nhiên, nó đỏi hỏi cán bộ định mức phải biết nghiệp vụ và am hiểu kỹ thuật, điều
kiện sản xuất phải tương đối ổn định.
Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật bao gồm các phương pháp cụ thể sau:
1.3.2.1. Phương pháp phân tích tính toán (phương pháp tính mức kỹ
thuật thời gian theo tiêu chuẩn)
- 24 -
24
Phân tích tính toán là phương pháp định mức kỹ thuật lao động dựa trên cơ

phận công việc; xác định trình độ lành nghề mà công nhân cần có, máy móc dụng
cụ cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và tổ chức phục vụ nơi làm việc hợp lý nhất.
- Tạo ra điều kiện tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định ở nơi làm việc;
chọn công nhân đã nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ lao động đúng đắn, cho
làm thử. Khi năng suất lao động ổn định thì cán bộ định mức khảo sát hao phí thời
gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc bằng chụp ảnh và bấm giờ. Căn cứ vào
các tài liệu khảo sát sẽ tính được thời gian tác nghiệp toàn ca (Ký hiệu là Ttn ca).
Mức kỹ thuật lao động được tiến hành bằng các công thức sau:
tg
ca
sl
tnca
ca
tntg
M
T
M
T
T
TM == ;

Sử dụng phương pháp này, mức lao động được xây dựng chính xác đồng thời
tổng kết được những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân cung cấp để cải
tiến tổ chức lao động và xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động
đúng đắn. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian, cán bộ định mức lại
phải thành thạo nghiệp vụ, am hiểu kỹ thuật nên chỉ áp dụng trong sản xuất hàng
loạt lớn và hàng khối.
1.3.2.3. Phương pháp so sánh điển hình
Đây là phương pháp định mức lao động bằng cách so sánh với mức của bước
công việc điển hỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status