Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) hiện nay đã trải qua gần 9 năm
xây dựng và phát triển. Tuy thời gian không phải là dài nhng đó là cả một thời
kỳ đầy thử thách trong bớc đi ban đầu của một mô hình đại học mới. Cũng
chính từ thực tế sinh động của quá trình đổi mới này, một trung tâm đào tạo
đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đa
ngành, đa lĩnh vực chất lợng cao hàng đầu của cả nớc đã đợc hình thành ngày
càng rõ nét và vững chắc. Điều đó càng đợc khẳng định sau hơn một năm thực
hiện ý kiến chỉ đạo của Thờng vụ Bộ Chính trị Ban Chấp hành trung ơng (khóa
VIII) của Đảng, cũng nh gần một năm triển khai Nghị định số 07/2001/NĐ-CP
ngày 01/02/2001 của Chính phủ và Quy chế tổ chức hoạt động của Đại học Quốc
gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001
của Thủ tớng Chính phủ. Những chủ trơng lớn và những quyết định quan
trọng trên của Đảng và Chính phủ có ý nghĩa chiến lợc vô cùng quan trọng và
đã mở ra một giai đoạn mới đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển
ĐHQGHN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nớc,
phù hợp với xu hớng phát triển đại học của các nớc tiên tiến trên thế giới,
xứng đáng là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực,
chất lợng cao của cả nớc. Để hoàn thành sứ mạng lịch sử đó, ĐHQGHN phải
phát huy tiềm năng sẵn có của mình trên cơ sở sự u tiên đầu t của Nhà nớc.
Trong đó, quản lý tài chính là một mắt xích quan trọng trong tổng thể guồng
máy hoạt động của ĐHQGHN nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị mà
Đảng và Nhà nớc đã giao phó. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu "Đổi
mới quản lý tài chính đáp ứng mô hình Đại học Quốc gia Hà Nội - Thực
trạng và giải pháp" làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế, mã số
5.02.05.
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nh luận
văn thạc sĩ quản lý kinh tế về "Hoàn thiện quản lý tài chính các trờng đào tạo
đờng lối chính sách tài chính, chính sách giáo dục nớc ta, các luận điểm
kinh tế trong đào tạo nguồn nhân lực.
Phơng pháp nghiên cứu là kết hợp nghiên cứu lý thuyết khái quát
hóa với quan sát đánh giá thực tiễn, đồng thời sử dụng phơng pháp thống
kê, phơng pháp phân tích, đánh giá để xử lý số liệu điều tra, khảo sát.
5. Đóng góp mới về khoa học của đề tài
Luận văn làm rõ một số vấn đề lý luận về nguồn tài chính và quản lý
tài chính cho giáo dục đại học công lập nói chung và ĐHQGHN nói riêng.
Thông qua phân tích thực trạng quá trình huy động các nguồn tài chính và
quản lý tài chính của ĐHQGHN, luận văn đã chỉ ra đợc những bài học kinh
nghiệm thành công, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện,
qua đó đã trình bày những quan điểm cơ bản cần quán triệt, đề ra các giải
pháp thiết thực, phù hợp nhằm thực hiện có hiệu quả quá trình huy động và
quản lý tài chính, đáp ứng mô hình ĐHQGHN.
6. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa góp phần làm sáng tỏ cơ sở
khoa học và thực tiễn trong việc huy động, sử dụng các nguồn tài chính, hiệu
quả của chúng trong GD-ĐT, nghiên cứu khoa học của ĐHQGHN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chuơng, 7 tiết.
3
Chơng 1
quản lý tài chính
trong giáo dục - đào tạo nói chung
và đại học công lập nói riêng
1.1. Sự nghiệp đào tạo đại học trong phát triển kinh tế -
xã hội của đất nớc
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về giáo dục - đào tạo
Dân tộc Việt Nam có truyền thống văn hóa lâu đời đó là truyền thống
giáo dục.
Định hớng mục tiêu GD-ĐT, Nghị quyết đã có sự phân biệt ba loại
mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển tổng quát: tạo ra nền tảng dân trí chuẩn bị một
thế hệ lao động mới có trình độ cao với mũi nhọn là đội ngũ ngời tài.
+ Mục tiêu nhân cách: con ngời đợc đào tạo về chuyên môn, đạo đức
và sức khỏe.
+ Mục tiêu phát triển cụ thể các bậc học, trong đó có đề cập mục tiêu
mở rộng quy mô đào tạo đại học và sau đại học.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã coi
giáo dục là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (những năm của thập kỷ 80 trở về
trớc coi giáo dục chỉ nằm trong phạm vi cách mạng t tởng văn hóa). GD-ĐT giữ
vị trí trọng yếu đối với toàn bộ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.
Chiến lợc giáo dục là bộ phận trong chiến lợc con ngời và chiến lợc
con ngời đứng ở vị trí trung tâm toàn bộ chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
của đất nớc. Con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển kinh tế -
xã hội.
5
Đảng Cộng sản Việt Nam đã chọn GD-ĐT, khoa học - công nghệ
(KH-CN) làm khâu đột phá của thời kỳ mới, đó là chủ trơng vô cùng đúng
đắn, phát triển GD-ĐT phải đi trớc một bớc so với phát triển kinh tế. Đầu
t cho giáo dục là đầu t cơ bản quan trọng nh đầu t cho phát triển kinh tế - xã
hội.
Năm 1996, Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết
định "đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc". Để thực hiện thành
công sự nghiệp CNH, HĐH phải "lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm
yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững". Đảng ta đã có riêng Nghị
quyết Trung ơng 2 (khóa VIII) về GD-ĐT và KH-CN. Đây là nghị quyết rất
quan trọng, đề cập một cách toàn diện về lĩnh vực GD-ĐT, Nghị quyết Trung -
ơng 2 (khóa VIII) đã nhất quán với t tởng và những mục tiêu đã nêu ở Nghị
đến GD-ĐT.
Điều 2 của luật đã khẳng định rõ mục tiêu chung của giáo dục là:
"Đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, hình thành bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công
dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" [31].
Đề cập đến tính chất và nguyên lý giáo dục, Điều 3 Luật Giáo dục đã
ghi: "Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân
tộc, khoa học hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm
nền tảng" và khoản 2 Điều 3 Luật Giáo dục đã nêu: "Hoạt động giáo dục phải
đợc thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao
động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trờng kết hợp với giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội" [31].
7
Đối với giáo dục đại học và sau đại học, Điều 35 Luật Giáo dục đã nêu
lên những mục tiêu cụ thể: "Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là
đào tạo ngời có phẩm chất chính trị đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có
kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tơng xứng với trình độ đào tạo,
có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" [31].
+ Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn
và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những
vấn đề thông thờng về chuyên ngành đào tạo.
+ Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên
môn và kỹ năng thực hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyết
những vấn đề thuộc chuyên ngành đợc đào tạo.
+ Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết có trình độ
cao về thực hành, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên
ngành đợc đào tạo.
+ Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý
thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết những
nguyên" quan trọng, là động lực phát triển kinh tế - xã hội và chất lợng nguồn
lực này lại do GD-ĐT mang lại.
Những t tởng, quan điểm, định hớng của Đảng, Nhà nớc về GD-ĐT nêu
ở trên là kim chỉ nam xuyên suốt quá trình chỉ đạo điều hành các hoạt động liên
quan đến dạy học của nhà trờng. Các trờng đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp có vị trí rất quan trọng của xã hội là nơi đào tạo nguồn nhân lực
có tri thức và sẽ làm việc bằng tri thức. Lực lợng lao động này không những thực
thi công việc một cách chủ động sáng tạo, mà còn có khả năng hoạch định
chính sách quản lý các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
9
1.1.2. Những xu thế lớn trong kinh tế - xã hội tác động đến sự phát
triển giáo dục đại học ở Việt Nam
Đại hội toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định
mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 là: đa n-
ớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản thành một nớc
công nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và
công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh; thể chế
kinh tế thị trờng XHCN đợc hình thành về cơ bản; vị thế của nớc ta trên trờng
quốc tế đợc nâng cao.
Muốn đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp - tức là đạt mức độ
phát triển trung bình về kinh tế so với thế giới vào thời gian đó, phải thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa đất nớc.
Trong chiến lợc thực hiện CNH, HĐH đất nớc, Đảng ta nhấn mạnh
đến chiến lợc đi tắt, đón đầu nhằm khắc phục nguy cơ "tiếp tục tụt hậu xa hơn"
so với với các nền kinh tế khu vực và thế giới và cũng nhằm tận dụng thời cơ
của một nớc đi sau do cuộc cách mạng KH-CN hiện đại tạo ra. Nhng muốn
thực hiện đợc những chiến lợc này thì việc tổ chức, điều hành nền kinh tế - xã
hội phải có sự u tiên cần thiết, cần lựa chọn và đầu t trọng điểm vào những
ngành mũi nhọn có thể tạo ra các "đột phá" kéo theo sự phát triển của toàn bộ
quản lý làm nền tảng, là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử
dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải
và nâng cao chất lợng cuộc sống.
Vì vậy, giáo dục đại học là cơ sở, nền tảng cho sự tồn tại và phát triển
của kinh tế tri thức.
11
Bảng 1.1: Giáo dục trong các thời đại kinh tế
Kinh tế
nông nghiệp
Kinh tế
công nghiệp
Kinh tế
trí thức
1. Thời gian
Từ khi loài ngời phát
minh ra nông nghiệp
đến thế kỷ XVII
(khoảng 10 ngàn năm)
Thế kỷ
XVII-XX
Từ những năm 80
của thế kỷ XX tới nay
2. Tỷ lệ đóng góp của
KH-CN cho tăng trởng
kinh tế
< 10% > 30% > 80%
3.Đầu t cho giáo dục < 1% GDP 2-4% GDP > 6% GDP
4. Tầm quan trọng của
giáo dục
Nhỏ Lớn Rất lớn
gia; nó có nhu cầu tự thân là cần đợc chia sẻ, giao lu với tổ chức khác, quốc
gia khác.
Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực mở ra cho nớc ta cơ hội có thể đi
tắt đón đầu, mặc dù rất khó khăn với nhiều thách thức, rút ngắn khoảng cách
với các nền kinh tế tiên tiến.
Trong bối cảnh xã hội nh vậy thì sứ mệnh của giáo dục đại học phải
đào tạo ra nguồn nhân lực của kinh tế tri thức - những ngời không chỉ có trình
độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật cao mà còn có khả năng tự học để làm
những công việc mới đòi hỏi nhiều hàm lợng trí tuệ, lao động trí lực là chủ
yếu nhng cũng tạo ra nhiều giá trị gia tăng nhất.
Tỷ lệ sinh viên trên số dân của một nớc phản ánh mức độ thâm nhập
của kinh tế tri thức trong nền kinh tế quốc gia. Những nớc đã chuyển sang
kinh tế tri thức thờng có trên 70% lực lợng lao động thuộc khu vực dịch vụ và
số sinh viên là trên 3.000/100.000 dân (3%), ví dụ ở Mỹ: 5.559/100.000
(5,5%). Canađa: 5.084/100.000 (5%), trong khi đó ở Việt Nam mới khoảng
1.000/100.000 (1%). Mặc dù tỷ lệ sinh viên trên số dân còn rất thấp nhng ở n-
ớc ta đã có tình trạng "d thừa cử nhân, kỹ s" một cách giả tạo vì nền kinh tế
chậm phát triển, chính sách giải quyết việc làm kém hiệu quả; mặt khác chất
lợng giáo dục đại học còn nhều điều bất cập. Nhng nếu căn cứ vào tình hình
khó khăn hiện nay mà quyết định thu hẹp quy mô giáo dục đại học thì nớc ta
sẽ không có đủ điều kiện về nguồn nhân lực để hội nhập quốc tế và tham gia
vào nền kinh tế tri thức và nh vậy, lại một lần nữa bỏ lỡ cơ hội thực hiện CNH,
13
HĐH đất nớc. Bài toán lớn đặt ra với giáo dục đại học nớc ta hiện nay là phải
tăng cờng chất lợng đào tạo lên ngang tầm chất lợng của khu vực và thế giới
trong khi không phải giảm bớt quy mô đào tạo.
Điều kiện cơ bản để giải quyết thách thức này là giáo dục đại học phải
có một nguồn nhân lực có chất lợng cao, số lợng đảm bảo, có đủ năng lực và
điều kiện tham gia vào kinh tế tri thức và là lực lợng mở đờng cho việc xây
dựng nền kinh tế tri thức của Việt Nam. Đó chính là nội dung cơ bản của mục
cho giáo dục - đào tạo
Nguồn NSNN Nguồn ngoài NSNN
Tăng trởng kinh tế
và tiến bộ xã hội
Đầu t cho sự nghiệp đào tạo
Phát triển đào tạo
Đào tạo nhân lực
và bồi dỡng nhân tài
Sự nghiệp
GDĐT-KHCN
XDCB CTMT
Đóng góp
TC-KTXH
Hoạt động
NCKH-LĐSX
Tài trợ
Đa dạng hóa
loại hình ĐT
* Nguồn NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nớc trong dự
toán đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong
1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc.
NSNN, với t cách là một loại quĩ tiền tệ của Nhà nớc có vị trí cực kỳ
quan trọng. Nội dung cơ bản của nó là:
- NSNN phân phối các nguồn tài chính, thể hiện mối quan hệ về lợi ích
kinh tế giữa Nhà nớc và xã hội.
- Quyền lực về NSNN thuộc về Nhà nớc. Mọi khoản thu và chi tài
chính của Nhà nớc đều do Nhà nớc quyết định nhằm thực hiện chức năng của
Nhà nớc. Bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ tiền tệ giữa Nhà n-
ớc và các chủ thể trong xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nớc huy động và
sử dụng các nguồn tài chính nhằm thực hiện các chức năng quản lý và điều
ngân sách cho mục tiêu, chơng trình quốc gia nh: xây dựng trung tâm đào tạo
chất lợng cao tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
* Nguồn ngoài ngân sách Nhà nớc: bao gồm sự đóng góp của các tổ
chức kinh tế - xã hội, vốn của nhà trờng do hoạt động nghiên cứu khoa học và
lao động sản xuất tạo ra, vốn do nguồn tài trợ của nớc ngoài, vốn do sự đóng
góp của các tổ chức, cá nhân, Nguồn ngoài ngân sách có vai trò của nó
thông qua:
Thứ nhất, tăng đầu t nâng cấp cơ sở đào tạo, cải thiện đời sống cán bộ
giảng dạy, sinh viên nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy và học tập.
Thứ hai, khai thác tiềm năng các thành phần, tổ chức kinh tế đóng góp
kinh phí cho sự nghiệp đào tạo khi NSNN còn hạn hẹp.
17
Thứ ba, phát huy tính năng động trong việc huy động các nguồn tài
chính đầu t cho sự nghiệp đào tạo.
1.2.2. Quản lý tài chính trong các trờng đại học công lập
Quản lý bao giờ cũng là quá trình hoạt động có mục tiêu đòi hỏi những
tác động tơng ứng, phù hợp để hớng dẫn và điều khiển những đối tợng quản lý.
Quản lý tồn tại với t cách là một hệ thống, trong quản lý bao giờ cũng có
những thành phần đợc liên kết với nhau trong một cấu trúc nào đó.
Quản lý tài chính phục vụ đào tạo bao gồm những nội dung sau:
* Lập kế hoạch về tài chính: dựa vào qui mô đào tạo phù hợp với yêu
cầu phát triển sự nghiệp giáo dục, số liệu biên chế, số học sinh - sinh viên, cơ
sở vật chất, xây dựng kế hoạch tài chính, bao gồm chi tiêu thờng xuyên, quản
lý hành chính, mua sắm, sửa chữa, nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng cơ bản,
* Điều hành thực hiện: Cấp phát kinh phí và thực hiện các khoản chi
tiêu kịp thời theo kế hoạch đảm bảo hoạt động thờng xuyên của đơn vị. Giám
sát việc chi tiêu cho các bộ phận đúng chế độ, đúng mục đích và có hiệu quả.
* Quyết toán kinh phí: Khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí,
phản ánh đầy đủ các khoản chi vào báo cáo quyết toán ngân sách đúng chế độ
báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu. Trên cơ sở báo
liên quan
Kho bạc
nhà nớc
Kho bạc tỉnh,
thành phố
Kho bạc
Quận, huyện
Các đơn vị
đào tạo
Trong nguồn NSNN, việc chi thờng xuyên phục vụ đào tạo đại học bao
gồm 4 nhóm chi:
* Chi cho con ngời (nhóm I): lơng, phụ cấp lơng, phúc lợi, bảo hiểm xã
hội. Đây là khoản chi bù đắp hao phí lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái
sản xuất sức lao động cho giảng viên, cán bộ công nhân viên của các đơn vị.
Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 38 - 43%, thực tế chi hàng năm
thờng cao hơn kế hoạch nhng vẫn cha đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công
nhân viên.
* Chi quản lý hành chính (nhóm II): công tác phí, công vụ phí (điện,
nớc, xăng xe, hội nghị ), đây là khoản chi mang tính gián tiếp đòi hỏi phải
chi đúng, chi đủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm và có hiệu quả,
khoản chi này thờng chiếm khoảng 22%/ tổng chi thờng xuyên.
* Chi giảng dạy, học tập (nhóm III): bao gồm việc mua tài liệu, sách
giáo khoa, giáo trình, đồ dùng học tập, vật liệu hoá chất thí nghiệm, phấn viết
Đây là khoản chi nhằm đáp ứng phơng tiện phục vụ cho giảng dạy, ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng đào tạo. Khoản chi này thờng chiếm 13 - 14% tổng chi
ngân sách.
* Chi mua sắm, sửa chữa (nhóm IV): chi sửa chữa, nâng cấp trờng,
lớp, bàn ghế, trang thiết bị cho lớp học đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho
việc giảng dạy và học tập. Khoản chi này cần đợc u tiên do tình trạng xuống
cấp nghiêm trọng trang thiết bị, đồ dùng dạy học nên chất lợng dạy học cha đ-
Hoạt động
ngoài đào tạo:
(nghiên cứu,
sản xuất,
dịch vụ)
Ngân sách địa phơng
Học phí
Đóng góp cộng đồng
Tài trợ nớc ngoài Công trình khoa học
sản phẩm dịch vụ
nguồn kinh phí NSNN chi cho đào tạo đợc lập kế hoạch, phân bổ, thực hiện
chi tiêu và kiểm soát. Bộ phận thứ hai của cơ chế quản lý tài chính là các chế
độ quản lý do bản thân các cơ sở đào tạo thực hiện theo các quy định hiện
hành. Các chế độ này một mặt phải tuân theo các quy định của Nhà nớc, mặt
khác các cơ sở đào tạo có quyền tự định một số chế độ riêng trong khuôn khổ
định mức, hớng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nớc.
Nguồn lực tài chính phải đợc kế hoạch hoá căn cứ vào kế hoạch đào
tạo của các trờng. Nguyên tắc kế hoạch hoá tài chính trong điều kiện hiện nay
là vừa dựa trên nguồn lực tài chính NSNN vừa huy động các nguồn lực xã hội
khác. Mặc dù các nguồn lực tài chính có thể huy động từ các kênh khác nhau
nhng đều phải đa vào một kế hoạch tài chính thống nhất và quản lý tập trung
theo chế độ. Quy trình lập kế hoạch tài chính cũng phải theo quy trình kế
hoạch hoá nói chung. Điểm khác trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện nay là
trong kế hoạch tài chính phải phản ánh hết các nguồn thu vào trong một kế
hoạch thống nhất.
Các nguồn thu ngoài NSNN của các trờng đào tạo công lập gồm:
- Học phí (theo mức quy định của Nhà nớc).
- Lệ phí tuyển sinh.
- Thu kết quả hoạt động sản xuất và ứng dụng nghiên cứu KH-CN.
973/1997/QĐ-TTg ngày 17/1/1997 của Thủ tớng Chính phủ, Thông t hớng
dẫn liên bộ số 147/1998 ngày 05/3/1998 thực hiện quyết định trên.
+ Chi học bổng, sinh hoạt phí học sinh, sinh viên ở các trờng đào tạo: khoản
chi này theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội
đối với học sinh, sinh viên của các trờng đào tạo công lập số 1121/QĐ-TTg ngày
23/12/1997; Thông t hớng dẫn số 53/1998/TTLT /BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH
23
ngày 25/8/1998 và Thông t số 09/2000/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH
ngày 11/4/2000.
+ Chi tiền thởng, phúc lợi xã hội và các khoản đóng góp ngân sách chi
cho cán bộ giảng dạy và các cán bộ quản lý phục vụ: khoản chi này thực hiện
theo Nghị định 56/CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ quy định các hình thức,
đối tợng và tiêu chuẩn khen thởng của Chính phủ; Thông t hớng dẫn công tác
quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thởng thành tích xuất sắc thực hiện
nhiệm vụ kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc số 24/TT-BTC ngày 04/3/1999;
Nghị định số 58 ngày 13/8/1998 của Chính phủ ban hành Điều lệ bảo hiểm y
tế; Thông t liên tịch số 15/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/12/1998 h-
ớng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc theo Nghị định 58; Thông t liên tịch
bổ sung số 04/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/3/1999 bổ sung Thông t
liên tịch số 15.
- Chi về hàng hoá dịch vụ, nghiệp vụ: khoản chi này thực hiện theo
Thông t số 93/1998 TT-BTC ngày 30/6/1998 "Quy định chế độ chi tiêu hội
nghị"; Thông t số 94/1998 TT-BTC ngày 14/7/1998 quy định trang bị, quản lý
và sử dụng phơng tiện thông tin điện thoại, Fax trong các cơ quan, đơn vị nhà
nớc; Thông t 71/TC/HCSN ngày 30/9/1995 quy định chế độ trang bị điện thoại
tại nhà riêng cho cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nớc; Quyết định số
874/TTg ngày 20/11/1997 của Thủ tớng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi d-
ỡng cán bộ công chức nhà nớc; Thông t liên tịch số 79/TTLT ngày 19/9/1997
hớng dẫn thực hiện Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1997 của Thủ tớng
Chính phủ về công tác đào tạo bồi dỡng cán bộ công chức nhà nớc; Thông t
chính đối với giáo dục - đào tạo
Hầu hết các nớc đều coi đầu t cho giáo dục - đào tạo là đầu t phát triển
kinh tế, đầu t cho tơng lai. Sản phẩm của giáo dục - đào tạo là con ngời nên
nguồn đầu t không phải chỉ từ khu vực nhà nớc mà còn từ các khu vực khác
25