BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CTPT VÀ VIẾT CTCT CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ - Pdf 11



1
BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CTPT VÀ VIẾT CTCT
CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1) Nguyên tắc viết CTCT của hợp chất hữu cơ:
B1: - Viết mạch cacbon ( theo nhận dạng ở mục 2 )
B2: - Liên kết các nguyên tử ( hoặc nhóm chức ) vào mạch theo thứ tự hoá trị từ cao đến thấp.
B3: - Kiểm tra : đủ số lượng nguyên tố và chỉ số nguyên tử, đúng hoá trị ( bằng số gạch liên kết),
có nhóm chức theo yêu cầu của đề: Rượu : –OH, axit: –COOH , ete: –O– , este: –COO– , anđehit : –
CHO …
2) Nhận dạng mạch hiđrocacbon :

CTTQ
Tên chung
Cấu tạo mạch cacbon
C
n
H
2n+2

* An kan ( hiđrocacbon no)
( n  1 )
* Mạch hở:chỉ có liên kết đơn
C
n
H
2n


đôi.

* Mạch hở : có 4 liên kết đôi

* Lưu ý :
- CTCT của các dẫn xuất được viết chủ yếu từ các hiđrocacbon bằng phương pháp tương đương
Ví dụ : C
2
H
5
Cl  C
2
H
6
( vì H và Cl đều có hoá trị bằng I )
C
2
H
6
O  C
2
H
5
OH  C
2
H
6
( vì OH và H đều có hoá trị I )
- Cấu tạo không bền : khi - OH liên kết với nguyên tử C đã có liên kết đôi, hoặc có 2 nhóm OH trở
lên cùng gắn vào 1 nguyên tử C.

(A)
a
( với a là số nhóm chức A ) 2
4) Một số lưu ý khi giải các bài tập tìm CTPT của hợp chất hữu cơ.
a) Phản ứng cộng của hiđrocacbon có a liên kết

.
Tổng quát: C
x
H
y
+ aBr
2
 C
x
H
y
Br
2a

C
x
H
y
+ aH
2
 C

2
O
0
t
3
dd NH

2C
x
H
y - a
Ag
a
 + aH
2
O
( a là số phân tử Ag
2
O pư )
Thực ra hợp chất tham gia phản ứng này có dạng : C
n
H
2n – 2
nên có thể biểu diễn dạng sau:
2C
n
H
2n – 2
+ aAg
2

H
2n+1
COOH thì chỉ số H
luôn là số chẵn.
.v.v

II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
1)Viết CTCT của các hợp chất : C
3
H
8
, C
4
H
4
, C
6
H
6
, C
3
H
4
, C
3
H
8
O, C
3
H

2
H
5
O. Hãy xác định CTPT của các chất A,B,C và viết
CTCT.
Hướng dẫn: Tìm CTPT của chất A
Từ CTĐG : C
2
H
3
O
2
 CT nguyên : (C
2
H
3
O
2
)
n
 C
n
H
2n
(COOH)
n
(*)
Mặt khác CTTQ của axit hữu cơ mạch hở có dạng : C
m
H


3) Cho biết X là một hiđrocacbon có công thức thực nghiệm (C
3
H
4
)
n
. Biết X không làm mất màu dung
dịch nước Brom.
a) Lập luận xác định CTPT của X
b) Xác định CTCT đúng của X. Biết X khi tác dụng với Clo ( ánh sáng) chỉ thu được một sản phẩm hữu
cơ duy nhất chứa một nguyên tử Clo trong phân tử ( dẫn xuất mono clo)
Hướng dẫn:
a) X không làm mất màu dung dịch brom : có 2 trường hợp xảy ra
- X là hiđro cacbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn. CTTQ : C
x
H
2x + 2

- X là hiđro cacbon có chứa vòng benzen. CTTQ : C
x
H
2x – 6

( có thể có trường hợp thứ 3 là hiđrocacbon mạch vòng chỉ có liên kết đơn. CTTQ : C
x
H
2x
với x  4
nhưng học sinh THCS chưa được học )

a) Butađien-1,3 (C
4
H
6
) ; d) Polivinyl clorua (PVC ) ; b) Pen ten -2 ; c) 2- Brom,2-Mêtyl butan
d) 2-Mêtyl, buten -1 ; e) đimêtyl Axetilen ; g) glyxerol ( C
3
H
8
O
3
) ; h) Glucozơ mạch hở
5) Một ankin X có tỉ khối so với Heli bằng 13,5
a) Viết CTPT của chất X và cấu tạo mạch hở của X, biết X tác dụng được với Ag
2
O trong ddNH
3

b) Viết PTPƯ khi cho X tác dụng với Cl
2
, HBr, H
2
O, AgNO
3
trong dung dịch NH
3
.
6) Có 3 chất hữu cơ A,B,C đều có M = 46, trong đoc A và B tan nhiều trong nước và tác dụng được với
Na, Ngoài ra B còn tác dụng được với NaOH; còn C không có các tính chất trên nhưng nhiệt độ sôi thấp
hơn A và B. Xác định cấu tạo A,B,C và viết các PTHH minh hoạ cho các tính chất trên.

4
H
4
, C
6
H
6

b) * Giả sử A là C
2
H
2
, viết PTHH xảy ra
Theo đề ta có :
24 18,09
26 160 100k


 k = 0,66 ( loại )
* làm tương tự với C
4
H
4
và C
6
H
6
ta chọn được C
6
H

Hướng dẫn;
Lập luận tìm được : x : y = 1: 1
Chứng minh A không chứa Oxi.
Do đó công thức đơn giản của A là C
x
H
y
với x : y = 1,2 : 1,2 = 1:1 CTTQ là (CH)
n

d
A
/He = 26  M
A
= 104.
(CH)
n
= 104, suy ra n = 8
A = C
8
H
8
, lập luận để tìm độ bất bão hòa = 5 ( tức là số  + vòng = 5 )
- Lập luận suy ra A có 1 liên kết đôi C = C
- Lập luận suy ra A phải có vòng benzen
Công thức cấu tạo của A là :
2b- Làm tương tự, tìm được C
4
H
4

CH
3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status