Đề tài: Công tác thống kê đất đai huyện Cầu Ngang potx - Pdf 11


Nguyễn Thanh Tuấn

Công tác thống kê ñất ñai huyện Cầu Ngang
iv

MỤC LỤC
Trang
 Trang phụ bìa
 Phiếu ñánh giá kết quả thực tập
 Các biểu thống kê ñất ñai
Nhận xét của giáo viên i
Lí lịch bản thân ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
CHƯƠNG MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 2
I. ðỊA ðIỂM THỰC TẬP 2
1. Sơ lược về cơ quan 2

 Nhật kí thực tập 471

CHƯƠNG: MỞ ðẦU
Trong mỗi ngành nghề, mỗi năm ñều thống kê ñể biết rõ tình hình hoạt
ñộng cũng như những dự ñịnh sắp tới. Trong quản lí ñất ñai cũng vậy và quan
trọng hơn ñất ñai là một tư liệu sản xuất ñặc biệt. Mỗi ngày ñều có biến ñộng ñất
ñai do chuyển nhượng, chuyển mục ñích, tặng cho, tách, hợp thửa,… Do ñó
thống kê, kiểm kê ñất ñai hàng năm, năm năm ñể biết rõ tình hình sử dụng quỹ
ñất ñể quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
huyện, của các ngành.
Mục ñích của công tác thống kê tại huyện:
- Nắm chắc lại diện tích ñất ñai của huyện dựa trên hồ sơ ñịa giới hành
chính và hồ sơ ñịa chính hiện có, kiểm kê diện tích từng loại ñất theo mục ñích
sử dụng, theo ñối tượng người sử dụng ñất của hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm
kê của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh.
- Thống kê số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất,
diện tích ñã ñược cấp giấy, ñủ ñiều kiện nhưng chưa cấp giấy.
- Làm cơ sở thực hiện quy hoạch sử dụng ñất, làm căn cứ ñể lập, ñiều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
- Tình hình sử dụng ñất của các cơ quan, tổ chức ñang sử dụng.
- ðề xuất ñiều chỉnh chính sách, pháp luật ñất ñai.


3

2. Sơ ñồ tổ chức nhân sự:
`



Cán bộ
Trần Kim Quang
Cán

b


Cán bộ
Hồ Kim Lâm

Giám ñốc
Trần Huệ Quang
Phó Giám ñốc
Hồ Văn Út

Tổ Hành chính
Lê Mỹ Hạnh
Tổ Kĩ thuật
Nguyễn Toàn Thư 4
* Chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:

3. Chức năng, nhiệm vụ:
3.1.Vị trí, chức năng và chuyên môn:
- Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện, quận , thị xã, thành
phố thuộc tỉnh quản lí nhà nước về tài nguyên và môi trường do Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh quyết ñịnh về tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân
huyện quản lí nhà nước về tài nguyên và môi trường trên ñịa bàn.
- Biên chế của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lí
nhà nước về tài nguyên và môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết
ñịnh theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lí nhà nước về
tài nguyên và môi trường có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn việc thưc hiện
các chính sách, chế ñộ và pháp luật của Nhà nước về quản lí tài nguyên và môi
trường.
- Giúp Uỷ ban nhân dân huyện lập quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử
dụng ñất hàng năm, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và tổ chức kiểm
tra việc thực hiện sau khi ñược xét duyệt.
- Thẩm ñịnh và trình Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất cấp xã, thị trấn, kiểm tra việc thực hiện sau khi ñược xét
duyệt.
- Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi
ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, chuyển quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất cho các ñối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân huyện và tổ chức thực hiện.
- Quản lí và theo dõi sự biến ñộng ñất ñai, cập nhật và chỉnh lí các tài
liệu về ñất ñai và bản ñồ phù hợp với hiện trạng sử dụng ñất theo hướng dẫn Sở
Tài nguyên và Môi trường.

6

Phía Tây giáp với huyện Châu Thành và Trà Cú.
Phía Bắc giáp huyện Châu Thành.

7
Bản ñồ hành chính tỉnh Trà Vinh

Toàn huyện có 15 ñơn vị hành chính gồm 13 xã và 02 thị trấn. Trung
tâm hành chính của huyện ñặt tại thị trấn Cầu Ngang, nằm cách trung tâm hành
chính tỉnh Trà Vinh 24km theo quốc lộ 53 về phía Tây Bắc.
Tổng diện tích ñất tự nhiên của huyện: 31.885,97ha, chiếm 14,39% diện
tích toàn tỉnh (221.515 ha); phần lớn ñất ñai của huyện là ñất nông nghiệp, với
27.569,55ha chiếm 86,463% diện tích tự nhiên của huyện, ñất phi nông nghiệp
có 4.303,63ha, chiếm 13,5% diện tích ñất tự nhiên của huyện, hiện còn 11,79ha
ñất chưa sử dụng, chiếm 0,03% diện tích ñất tự nhiên của huyện.Gồm 3 nhóm ñất
chính:

ñất trồng màu, trong ñó có trên 3.000 ha chuyên trồng ñậu phộng. Về chăn nuôi,
tổng ñàn bò hiện có 30.000 con.
- Khả năng có thể phát triển hoặc chuyển ñổi cây khác hiệu quả hơn từ
nay ñến năm 2010 như diện tích cây ñậu phộng từ 3.000 ha năm 2007 lên 4.000
ha năm 2010, sản lượng 18.000 tấn; sản lượng thủy sản 44.300 tấn năm 2007 lên
57.700 tấn năm 2010; ñàn bò 30.000 con năm 2007 lên 35.000 con trong năm
2010. ðây là nguồn nguyên liệu ñể phát triển ngành công nghiệp chế biến.
2.3. Về công nghiệp:
- Hiện nay trên ñịa bàn huyện có 707 cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp, quy mô vừa và nhỏ, giá trị sản xuất, bình quân hàng năm tăng từ 12-13%,
giá trị sản xuất năm 2007 (theo giá cố ñịnh năm 1994) ñạt 95 tỷ ñồng. Tiềm năng

9

của huyện hiện có sản lượng thủy sản, ñậu phộng, ñàn bò khá lớn. Cho nên ñây là
thế mạnh ñể ñầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến.
- Huyện ñang triển khai dự án: Khu neo ñậu tránh trú bão cho tàu cá cửa
Cung Hầu, công trình này gắn với việc hình thành cụm công nghiệp Vàm Lầu,
hiện nay ñang tiến hành giải phóng mặt bằng.
2.4. Về du lịch:
- Huyện có 23 chùa Khmer, trong ñó có 2 chùa ñặc trưng là chùa
Cossom, ở xã Thuận Hòa và Chùa Ô Răng ở xã Long Sơn; ñồng thời có chùa Dơi
– Chùa Liên Giác (Chùa Phật) ở xã Mỹ Long Bắc, ñược công nhận là di tích lịch
sử cấp quốc gia.
- Lễ hội truyền thống: lễ hội Nghinh Ông Mỹ Long, ñược tổ chức hàng
năm vào ngày 11 và 12 tháng 5 âm lịch. Huyện có ñiều kiện phát triển du lịch
sinh thái cồn Bần, cồn Nghêu.
- Về tài nguyên du lịch: trong tháng 5 năm 2008, huyện tiến hành ñiều tra
tài nguyên du lịch trên ñịa bàn huyện, nhằm phục vụ cho công tác phân loại tài
nguyên du lịch, quảng bá du lịch và quy hoạch du lịch, trong ñợt I tiến hành ñiều

Nhập mật khẩu:
Truy nhập.

11 Trước hết ta nhấp chuột chọn hộp thoại Bộ số liệu thứ 1, chọn
thống kê, kiểm kê ñất ñai năm 2008.
Tiếp ta chọn hộp thư ñơn vị hành chính, chọn huyện Cầu Ngang.
Tiếp chọn tên biểu, chọn biểu thống kê 01-TKðð và chọn các biểu
kế tiếp.
Bỏ qua thao tác nhập số liệu do cấp huyện ñược tổng hợp số liệu từ
cấp xã ñã có sẵn.
Tiếp ta chọn hộp thư tổng hợp số liệu theo từng biểu. 12
Xuất hiện hộp thư tổng hợp số liệu ta nhấp chuột vào biểu tượng
Xuất ra MSWord ñể số liệu ñược xuất thành biểu số liệu theo dạng mẫu.
ðến ñây ta ñã xuất thành công biểu số liệu 01-TKðð, tiếp tục ta
chọn biểu kế tiếp và tiếp tục tổng hợp trình tự theo các bước tương tự như trên. 13

theo mục ñích hiện trạng ñang sử dụng. Trường hợp ñất ñai ñã có quyết ñịnh giao

14
ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất hoặc ñã ñăng ký chuyển mục ñích
sử dụng ñất nhưng tại thời ñiểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng ñất theo mục
ñích mới thì thống kê, kiểm kê theo mục ñích sử dụng ñất mà Nhà nước ñã giao,
ñã cho thuê, ñã cho phép chuyển mục ñích sử dụng hoặc ñã ñăng ký chuyển mục
ñích sử dụng ñất; ñồng thời thống kê, kiểm kê riêng diện tích ñã có quyết ñịnh
giao ñất, cho thuê ñất, ñã ñược phép chuyển mục ñích sử dụng ñất hoặc ñã ñăng
ký chuyển mục ñích sử dụng ñất nhưng chưa sử dụng ñất theo mục ñích mới ñó.
2.3.2. Trường hợp ñất ñang sử dụng vào nhiều mục ñích ñã ñược ghi trên
hồ sơ ñịa chính thì ngoài việc kiểm kê theo mục ñích sử dụng chính còn ñược
kiểm kê theo các mục ñích phụ (vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản và sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp).
2.3.3. Số liệu thống kê ñất ñai của cấp xã ñược thu thập, tổng hợp trực tiếp
từ hồ sơ ñịa chính; trường hợp chưa có hồ sơ ñịa chính thì thu thập, tổng hợp từ
các hồ sơ giao ñất hoặc cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, giải quyết
tranh chấp ñất ñai và các hồ sơ khác có liên quan trên ñịa bàn; trường hợp ñược
Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất hoặc
ñăng ký chuyển mục ñích sử dụng ñất mà còn một phần diện tích chưa thực hiện
theo mục ñích mới thì ñối chiếu với thực ñịa ñể thống kê phần diện tích chưa
thực hiện ñó theo quy ñịnh tại ñiểm 2.3.1 khoản này.
Số liệu kiểm kê ñất ñai của cấp xã ñược thu thập, tổng hợp trực tiếp từ thực
ñịa, có ñối chiếu với hồ sơ ñịa chính, hồ sơ giao ñất hoặc cho thuê ñất, chuyển
mục ñích sử dụng ñất, giải quyết tranh chấp ñất ñai và các hồ sơ khác có liên
quan trên ñịa bàn.
2.3.4. Số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước
ñược tổng hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của các ñơn vị hành chính trực
thuộc; số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của các vùng ñịa lý tự nhiện – kinh tế
ñược tổng hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của các tỉnh thuộc vùng ñịa lý

chuyển lên cấp huyện ñể nhập liệu vào máy tính ñiện tử (gọi là số liệu dạng số)
ñể tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của cấp huyện.
2.4.3. số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của cấp huyện ñược chuyển lên cấp
tỉnh ñể tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai cấp tỉnh; số liệu thống
kê, kiểm kê ñất ñai của cấp tỉnh ñược chuyển về Bộ Tài nguyên và Môi trường ñể
tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê ñất ñai của các vùng ñịa lý tự nhiên –
kinh tế và cả nước.

16
2.4.4. Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê ñất ñai của cấp huyện, cấp
tỉnh, các vùng ñịa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước ñược tính toán trên máy tính
ñiện tử bằng phần mềm thống nhất; ñược in ra trên giấy theo các mẫu biểu quy
ñịnh.
2.5. Kết quả thống kê, kiểm kê ñất ñai
2.5.1. Kết quả thống kê ñất ñai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng ñịa lý
tự nhiên – kinh tế và cả nước gồm:
- Biểu số liệu thống kê ñất ñai;
- Báo cáo kết quả thống kê ñất ñai.
2.5.2. Kết quả kiểm kê ñất ñai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng ñịa lý
tự nhiên – kinh tế và cả nước bao gồm:
- Biểu số liệu kiểm kê ñất ñai;
- Báo cáo kết qủa kiểm kê ñất ñai;
- Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất.
2.6. Nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê ñầt ñai và xây dựng bản ñồ
hiện trạng sử dụng ñất:
2.6.1. Biểu thống kê, kiểm kê ñất ñai và việc lập biểu:
* Việc thống kê, kiểm kê ñất ñai ñược thực hiện trên các biểu sau:
- Biểu 01-TKðð: Kiểm kê diện tích ñất nông nghiệp
Biểu này chỉ áp dụng trong kiểm kê ñất ñai ñể tổng hợp ñối với các mục
ñích sử dụng ñất chi tiết thuộc nhóm ñất nông nghiệp. Trường hợp ñất ñang sử

- Biểu 06-TKðð: Phân tích tình hình tăng, giảm diện tích ñất theo mục
ñích sử dụng
Biểu này áp dụng cho thống kê và kiểm kê ñất ñai, ñối với cấp huyện
ñược tổng hợp từ Biểu 05-TKðð của các xã trực thuộc, ñối với cấp tỉnh ñược
tổng hợp từ Biểu 06-TKðð của các huyện trực thuộc, ñối với cả nước ñược tổng
hợp từ Biểu 06-TKðð của các tỉnh.
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trực thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm in kết quả của Biểu 06- TKðð cho từng xã trực thuộc
(chỉ in biểu rút gọn ñối với các mục ñích sử dụng ñất có trên ñịa bàn xã ñó);
- Biểu 07-TKðð: Thống kê, kiểm kê diện tích ñất theo ñơn vị hành
chính
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê ñất ñai ñể tổng hợp số liệu
từ Biểu 03-TKðð của các ñơn vị hành chính trực thuộc;

18
- Biểu 08-TKðð: Cơ cấu diện tích theo mục ñích sử dụng ñất và ñối
tượng sử dụng, quản lý ñất
Biểu này áp dụng cho thống kê và kiểm kê ñất ñai; mục ñích sử dụng ñất
và ñối tượng sử dụng, quản lý ñất tính cơ cấu theo mục ñích sử dụng ñất và ñối
tượng sử dụng, quản lý ñất của Biểu 03-TKðð;
- Biểu 09-TKðð: Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê ñất ñai ñể tính toán sự
tăng, giảm diện tích ñất theo mục ñích sử dụng ñất do chuyển mục ñích sử dụng
ñất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 06-TKðð;
- Biểu 10-TKðð: Thống kê, kiểm kê diện tích ñất ñai theo mục ñích
ñược giao, ñược thuê, ñược chuyển mục ñích nhưng chưa thực hiện
Biểu này áp dụng trong thống kê và kiểm kê ñất ñai; diện tích ñất trong
biểu ñược tổng hợp ñối với các trường hợp ñã có quyết ñịnh giao ñất, cho thuê
ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, hoặc ñã ñăng ký chuyển mục ñích sử dụng ñất
nhưng tại thời ñiểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng ñất theo mục ñích mới. Mục

của ñịa phương.
- Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất ñược xây dựng theo quy ñịnh của Quy
phạm, Ký hiệu bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
2.6.3. Thẩm quyền xác nhận biểu thống kê ñất ñai và công bố kết quả thống
kê ñất ñai:
- Biểu thống kê ñất ñai của cấp xã do cán bộ ñịa chính lập và ký, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ký xác nhận và ký báo cáo kết quả thống kê ñất
ñai gửi Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
- Biểu thống kê ñất ñai của cấp huyện và cấp tỉnh do Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất cùng cấp lập, phải có chữ ký của người lập biểu và ñược Thủ
trưởng Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ký tên, ñóng dấu; Thủ trưởng cơ
quan tài nguyên và môi trường cùng cấp ký xác nhận (trường hợp không có Văn
phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện thì chỉ Trưởng phòng Phòng Tài
nguyên và Môi trường ký xác nhận).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký báo cáo kết quả thống kê ñất ñai
của ñịa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký báo cáo kết quả thống kê ñất ñai
của ñịa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

20
- Biểu thống kê ñất ñai của vùng ñịa lý tự nhiên – kinh tế và của cả nước
do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, phải có chữ ký
của người lập biểu và ñược Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ký tên, ñóng dấu;
Thủ trưởng cơ quan có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
thực hiện quản lý nhà nước về thống kê, kiểm kê ñất ñai ký xác nhận.
Kết quả thống kê ñất ñai của cả nước ñược Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường xét duyệt, công bố.
2.6.4. Thẩm quyền xác nhận biểu kiểm kê ñất ñai, bản ñồ hiện trạng sử
dụng ñất và công bố kết quả kiểm kê ñất ñai:

kê ñất ñai cả nước ñể Chính phủ xét duyệt và công bố.
2.6.5. Kiểm tra kết quả thống kê ñất ñai:
- Nội dung kiểm tra bao gồm nguồn số liệu ñể thực hiện thống kê; số
lượng biểu thống kê; tổng hợp số liệu từ hồ sơ ñịa chính vào biểu thống kê; tính
toán tổng hợp số liệu trong biểu; ñánh giá chất lượng báo cáo kết quả thống kê
ñất ñai và tính pháp lý của kết quả thống kê ñất ñai.
- Người ñược giao nhiệm vụ thực hiện thống kê ñất ñai có trách nhiệm tự
kiểm tra trong quá trình thực hiện.
- Việc kiểm tra kết quả thống kê ñất ñai ñược quy ñịnh như sau:
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra ñối với kết quả thống kê ñất ñai của cấp
xã;
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm kiểm tra ñối với kết quả thống kê ñất ñai của cấp huyện;
Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và
cán bộ ñịa chính xã chịu trách nhiệm kiểm tra ñối với kết quả thống kê ñất ñai
của cấp mình trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký duyệt;
Cơ quan có chức năng giúp Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
thực hiện quản lý nhà nước về thống kê, kiểm kê ñất ñai chịu trách nhiệm kiểm
tra kết quả thống kê ñất ñai của cả nước;
Kết quả kiểm tra quy ñịnh tại các tiết a, b và d của ñiểm này ñược lập
thành văn bản.
- Kết quả thống kê ñất ñai sau khi ñã ñược kiểm tra và báo cáo lên cơ
quan cấp trên, nếu cơ quan cấp trên phát hiện có sai sót thì có văn bản yêu cầu

22
kiểm tra, chỉnh sửa; cấp thực hiện thống kê ñất ñai có trách nhiệm thực hiện việc
kiểm tra, chỉnh sửa kết quả thống kê ñất ñai.
2.6.6. Kiểm tra, thẩm ñịnh kết quả kiểm kê ñất ñai:
- Nội dung kiểm tra, thẩm ñịnh gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status