Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương - Pdf 11

lời nói đầu
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu trong bất cứ xã hội nào, trong bất
kỳ doanh nghiệp nào và bất kỳ ngời lao động nào. Tiền lơng thể hiện bản chất
kinh tế, chính trị của một xã hội, thể hiện sự giàu mạnh của một quốc gia.
Đối với doanh nghiệp, một chính sách tiền lơng hợp lý sẽ là động lực cho
công nhân viên hăng hái làm việc, nâng cao năng suất lao động, tạo thế đứng
cho doanh nghiệp trên thị trờng cạnh tranh và ngày càng phát triển.
Trong công tác trả lơng, nhiệm vụ quan trọng là xây dựng đợc các hình
thức trả lơng phù hợp với từng đối tợng, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay, Xí nghiệp xây dựng số 2 đang áp dụng hình thức trả lơng theo
thời gian đối với cán bộ quản lý và hình thức trả lơng theo sản phẩm đối với cán
bộ công nhân khối sản xuất.
Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp, em nhận thấy công tác trả lơng đợc
xí nghiệp thực hiện khá tốt. Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế
nhất định. Qua tìm hiểu thực tế và cùng với sự giúp đỡ tận tình của thày giáo:
Phạm Đức Thành và các cô chú trong Xí nghiệp, em đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp với đề tài: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả l-
ơng .
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: ý nghĩa của việc hoàn thiện các hình thức trả lơng.
Phần II: Phân tích các hình thức trả lơng tại xí ngiệp xây dựng số 2.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện các hình thức trả lơng tại xí
ngiệp xây dựng số 2.
Do tầm hiểu biết còn hạn hẹp, chắc chắn luận văn này không tránh khỏi
thiếu sót, em mong nhận đợc những góp ý của các thày cô giáo cùng các bác,
các cô chú trong xí nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1

phần i:

nhẹ lợi ích của ngời lao động, không gắn lợi ích với thành quả mà ngời lao động
tạo ra. Đồng thời tiền lơng do Nhà nớc trả nên không nắm bắt đợc thực tế hay
sai sót.
Từ những hạn chế này đã dẫn đến những hậu quả nh: Biên chế nhân lực
lớn, ngân sách Nhà nớc bị thâm hụt nặng nề nhng tiền lơng vẫn không đủ tái
sản xuất sức lao động. Do đó, vai trò của tiền lơng bị hạn chế, ngời lao động
3

không thiết tha với công việc, tiêu cực gia tăng và đơng nhiên hiệu quả SXKD
bị giảm sút nghiêm trọng.
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nớc từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, quan điểm về tiền lơng cũng thay
đổi: Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra
mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức lao động
đã hao phí trong quá trình sản xuất .
Giá trị hao phí sức lao động này căn cứ vào số lợng lao động mà ngời lao
động đã bỏ ra để hoàn thành công việc trong điều kiện lao động cụ thể của mỗi
ngời lao động.
Nh vậy, quan điểm tiền lơng này đã khắc phục đợc nhiều hạn chế của quan
điểm về tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Hơn thế, nó còn bộc
lộ những nhận thức đúng đắn sau:
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động. Nó là chi
phí để nuôi sống ngời lao động và gia đình họ, nó là chi phí để họ học tập và
nâng cao trình độ. Đồng thời tiền lơng còn là một trong các chi phí đầu vào của
SXKD.
- Sức lao động là một loại hàng hoá. Giá trị sức lao động chỉ xuất hiện
trong nền kinh tế thị trờng. Tính hàng hoá của sức lao động bao gồm cả lực lợng
lao động làm việc trong khu vực SXKD và cả với công chức, viên chức trong
khu vực hành chính sự nghiệp.
- Hàng hoá sức lao động xuất hiện khi có thị trờng sức lao động. Tiền lơng

1.2.1. Tiền l ơng danh nghĩa:
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay tài sản phụ thuộc trực tiếp vào năng suất
lao động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ và kinh
nghiệm làm việc ngay trong quá trình làm việc.
Trên thực tế mọi mức trả lơng cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức đầy
đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao
động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc
váo giá cả hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
1.2.2. Tiền l ơng thực tế:
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh
nghĩa của họ.
5

Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện
qua công thức sau:
I
LDN
I
LTT
=
I
GC
Trong đó:
+ I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế
+ I

Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền l-
ơng thực tế với tiền lơng danh nghĩa, là hình thức can thiệp của chính phủ vào
chính sách tiền lơng trong điều kiện thị trờng lao động số cung tiềm tàng hơn số
cầu.
1.3.2. Tiền l ơng tối thiểu điều chỉnh trong Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho
ngời lao động theo đúng quy định. Bảo đảm tốc độ tăng tiền lơng bình quân
thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân thì đợc phép áp dụng hệ số
điều chỉnh tăng thêm trong khung quy định để xác định tiền lơng tối thiểu của
Doanh nghiệp.
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xây dựng nh sau:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó:
+ K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm.
+ K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
+ K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
Khi đó tiền lơng tối thiểu tối đa Doanh nghiệp đợc phép áp dụng là:
TL

và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những
đòi hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng. Một chính sách tiền l-
ơng đợc coi là hợp lí nếu nh nó bảo đảm cho ngời lao động có đợc mức thu nhập
ổn định để trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, không ngừng nâng cao
đời sống vật chất tinh thần. Mặt khác nó phải tạo điều kiện nâng cao trình độ
lành nghề và phát triển cá nhân cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Tiền lơng là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo
cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy, tổ chức
tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Mặt khác, đây cũng là
yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao
động.
- Bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu.
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động. Một chế độ
tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ
làm việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lí,
nhất là quản lí về tiền lơng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải có tác dụng tạo động lực.
8

Chính sách tiền lơng phải cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả hoàn
thành công việc với mức lơng mà ngời lao động nhận đợc. Ngoài ra, khi xây
dựng các chính sách tiền lơng, Doanh nghiệp cũng cần phải tính đến các yếu tố
nh: ý thức chấp hành kỷ luật, sự nỗ lực phấn đấu vơn lên trong công việc của
ngời lao động.
- Hệ thống tiền lơng của Doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu về mặt
luật pháp nh mức lơng tối thiểu, thời hạn trả lơng, lơng thêm giờ, tiền lơng phép
và các chế độ phụ cấp, tiền thởng cụ thể là:
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
do Nhà nớc quy định.

Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những
công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt
công bằng, tính xác trong tính toán trả lơng.
ở nớc ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn
minh và tiến bộ, trong đó có công bằng trong trả lơng. Trong khu vực hành
chính sự nghiệp, các chế độ tiền lơng đợc thống nhất trong các thang bảng lơng
của từng ngành, từng hoạt động và từng lĩnh vực. Trong các tổ chức hoạt động
kinh doanh, Nhà nớc hớng các Doanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lơng theo
chính sách tiền lơng và có những điều tiết cần thiết để để tiền lơng phù hợp với
lao động thực tế bỏ ra trong quá trình làm việc thông qua những cơ chế thích
hợp.
Nguyên tắc 2: Bảo đảm tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền
lơng bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên - đó là một quy luật. Tiền lơng
của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố
khách quan. Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với
nhau.
Xét các yếu tố, nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơng bình
quân ta thấy tiền lơng tăng là do trình độ tổ chức và quản lí lao động ngaỳ càng
hiệu quả hơn đối với tăng năng suất lao động ngoài các yếu tố gắn liền với
việc nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lí lao động nh trên thì
tăng năng suất lao động còn do các nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công
nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và
sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Rõ ràng là năng suất lao
động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Trong từng Doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn tới tăng chi phí
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn
10

vị sản phẩm. Một Doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí

từng giai đoạn của sự phát triển ở mỗi nớc, một số ngành nghề đợc xem là trọng
11

điểm vì có tác dụng rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, các
ngành này phải đợc u tiên phát triển. Trong đó, dùng tiền lơng để thu hút và
khuyến khích ngời lao động trong các ngành có ý nghĩa kinh tế quan trọng, đó
là một biện pháp về đòn bẩy kinh tế và cần phải đợc thực hiện tốt. Thực hiện sự
phân biệt này thờng rất đa dạng, có thể trong tiền lơng, cũng có thể dùng các
loại phụ cấp khuyến khích.
Bốn là, sự phân bố theo khu vực sản xuất.
Một ngành nghề có thể đợc phân bố ở các khu vực khác nhau về địa lí
kéo theo những khác nhau về đời sống vật chất, tinh thần, tập quán văn hoá.
Những sự khác nhau đó gây ảnh hởng và làm cho mức sống của ngời lao động
hởng lơng khác nhau. Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa
xôi, hẻo lánh, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, phải có chính sách
tiền lơng thích hợp với những loại phụ cấp u đãi thoả đáng. Có nh vậy thì mới
có thể sử dụng hợp lý lao động xã hội và khai thác có hiệu quả các nguồn lực tài
nguyên thiên nhiên ở mọi vùng, miền của đất nớc.
3. Các hình thức trả lơng:
3.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
3.1.1. ý nghĩa, điều kiện áp dụng:
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công
tác quản lí. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở
những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không
thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của
sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lợng
sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức
trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao
động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.

+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc
thực tế trong tháng.
+ Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
* Nh ợc điểm của chế độ lơng này là mang tính bình quân, không khuyến
khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung
công suất của máy móc, thiết bị để tăng năng suất lao động.
b. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy
định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc
nh: công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng với công
13

nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động
hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải bảo đảm chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn
giản (mức lơng cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với
tiền thởng.
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản. Trong chế độ trả lơng này, không những phản ánh trình độ thành thạo
và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng
ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời
lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó, cùng
với ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lơng này ngày càng mở
rộng hơn.
c. Chế độ trả lơng theo thời gian có xét đến trách nhiệm và hiệu quả công
tác:
Đối với hình thức trả lơng này, ngoài tiền lơng cấp bậc mà mỗi ngời đợc h-
ởng ra còn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc. Thể hiện

cao nên ngời công nhân nào cũng cố gắng sản xuất bảo đảm chất lợng sản phẩm
tốt. Nh vậy năng suất lao động tăng, chất lợng sản phẩm bảo đảm thì giá thành
sản phẩm sẽ hạ.
- Khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến việc nâng cao trình độ văn
hoá, trình độ chuyên môn, khoa học kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và lao động
tích cực sáng tạo và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiên tiến. Khi thực
hiện trả lơng theo sản phẩm, công nhân phải phấn đấu để thờng xuên đạt và vợt
mức các định mức lao động đề ra do đó họ không đơn thuần dựa vào sự lao
động hết mình, tận dụng thời gian làm việc mà phải cố gắng học tập để không
ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật thì mới có thể dễ dàng tiếp
thu, nắm vững và áp dụng các biện pháp sản xuất tiên tiến. Hơn nữa họ còn phải
biết tìm tòi suy nghĩ phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
Có nh vậy thì sản phẩm làm ra sẽ tăng và sức lao động sẽ giảm xuống.
- Đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quá trình sản xuất, thúc đẩy việc thực
hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế. Khi áp dụng chế độ tiền lơng tính theo sản
phẩm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị sản xuất nhất định. Phải củng cố, kiện toàn tổ
chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất, tổ chức lao động đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc cân đối và hợp lý. Trong quá trình thực hiện do năng suất lao động của
công nhân sản xuất tăng, nhiều vấn đề mới đặt ra cần giải quyết nh cung cấp
nguyên vật liệu đúng quy cách chất lợng, kịp thời gian. Kiểm tra nghiệm thu đ-
ợc chính xác số lợng, chất lợng sản phẩm. Điều chỉnh lại lao động trong dây
truyền sản xuất. Thống kê thanh toán tiền lơng nhanh chóng, chính xác, đúng
15

kỳ hạn Các vấn đề đó ảnh h ởng trực tiếp đến năng suất, tiền lơng của công
nhân nên họ rất quan tâm phát hiện và yêu cầu giải quyết. Bất kỳ một hiện tợng
nào vi phạm đến kỹ thuật công nghệ và chế độ phục vụ công tác, ngời công
nhân không những tìm cách khắc phục kịp thời mà còn tích cực đề phòng những
khuyết điểm có thể xảy ra. Đồng thời đấu tranh chống những hiện tợng tiêu cực,
làm việc thiếu trách nhiệm trong cán bộ quản lí và công nhân sản xuất.

Mức lơng CBCNV + phụ cấp
Đơn giá sản phẩm =
Mức sản lợng
Nh vậy muốn có đơn giá hợp lý, chính xác phải xác định đúng đắn cấp bậc
công việc. Nếu cấp bậc công việc đợc đánh gía xác định cao hơn yêu cầu kỹ
thuật thì đơn gía sẽ cao hơn hoặc ngợc lại. Do đó nếu Doanh nghiệp cha có cấp
bậc công việc thì phải xây dựng cấp bậc công việc, nếu có rồi thì phải rà soát để
kịp thời sửa đổi những cấp bậc công việc đã lạc hậu.
+ Định mức lao động: Định mức lao động là thớc đo tiêu chuẩn về tiêu hao
lao động, đánh giá kết quả lao động và tính đơn giá sẽ sai và tiền lơng của công
nhân sẽ tăng hoặc giảm không hợp lý. Do đó sẽ không khuyến khích công nhân
tăng năng suất lao động.
Định mức lao động để trả lơng sản phẩm là mức lao động trung bình tiến
đến Do đó phải xây dựng định mức từ tình hình thực tế sản xuất ở Doanh
nghiệp đã đợc chấn chỉnh. Các mức độ lao động đang áp dụng (nếu có) phải
kiểm tra lại để kịp thời sửa đổi những mức bất hợp lý, không sát thực tế sản
xuất.
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm:
Yêu cầu của chế độ lơng sản phẩm là đảm bảo thu nhập tiền lơng theo
đúng số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành theo xác nhận của KCS do
đó cần phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ nhằm đảm bảo sản xuất
những sản phẩm có chất lợng tốt, tránh khuynh hớng chạy theo sản lợng để tăng
thu nhập, làm ra những sản phẩm sai hỏng, không đúng quy cách và yêu cầu kỹ
thuật đồng thời đảm bảo trả lơng cho công nhân đúng đắn kịp thời.
- Công tác tổ chức đời sống:
Cần phải tổ chức tốt đời sống làm cho công nhân yên tâm phấn khởi sản
xuất và phục vụ sản xuất. Đời sống của công nhân trớc hết là vấn đề thu nhập
17

tiền lơng, tiến đến là an toàn lao động, các vấn đề thiết yếu trong lao động, sinh

0
: Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ.
+ Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ.
18

+ T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng theo chế độ trả lơng sản phẩm
trực tiếp cá nhân đợc tính theo công thức:
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó:
+ L
1
: Tiền lơng thực tế mà ngời công nhân nhận đợc trong kỳ.
+ Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
* Ưu điểm:
+ Dễ ràng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ.
+ Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao
động tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
* Nh ợc điểm:
+ Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý đến chất l-
ợng.
+ Nếu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết
kiệm vật t, nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
b. Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể:
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn

+ ĐG: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ.
+ L
CB i
: Tiền lơng cấp bậc của i công nhân.
+ Q
0
: Mức sản lợng của tổ.
+ T
0
: Mức thời gian của cả tổ.
+ n: Số công nhân trong tổ.
Tiền lơng thực tế đợc tính nh sau:
L
1
=

ĐG

x Q
1
Trong đó:
+ L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợc.
+ Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế cả tổ hoàn thành.
20

ĐG = x T

= L
CB i x H
đc
Trong đó :
+ L
i
: Lơng thực tế công nhân i nhận đợc.
+ L
CB i
: Lơng cấp bậc của công nhân i.
- Phơng pháp dùng giờ- hệ số: phơng pháp này đợc thực hiện theo trình tự
sau:
21

+ Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc một theo công thức sau:
T
qđ i
= T
i x

H
i
Trong đó:

thức:
L
i
=
I
L
x T
qđ i
Trong đó:
+ L
i
: Tiền lơng của công nhân bậc i
+ L
I
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế.
22

+ T
qđ i
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i.
* Ưu điểm:
Trả lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm,
tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ
để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ
chức lao động theo tổ tự quản.
* Nh ợc điểm :
Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng có hạn chế trong việc khuyến khích
tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả làm việc
chung của cả tổ chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản
thân họ.

Tiền lơng thực tế của công nhân phụ phục vụ còn có thể đợc tính dựa
vào mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính nh sau:
L Q
1
L
H
đc
= ĐG x x = ĐG x x I
n

M Q
0
M
+ I
n
: Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính.
* Ưu điểm:
Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho
hoạt động của công nhân chính, góp phần c\nâng cao năng suất lao động của
công nhân chính.
* Nh ợc điểm :
Tiền lơng của công nhân pbụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công
nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của nhiều nhân tố khác.
Do vậy, có thể hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
d. Chế độ trả lơng sản phẩm khoán:
24

Chế độ trả lơng sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc đợc giao
khoán cho công nhân. chế độ này đợc thực hiện khá phổ biến trong ngành nông
nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc một số ngành khác khi công nhân làm những

e. Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng:
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và
tiền thởng. Chế độ trả lơng này gồm hai phần:
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn
thành.
25

Trích đoạn Bảng 1: Bảng tổng kết HĐSXKD trong các năm: 2000; 2001; 2002
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status