chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
Lời nói đầu
Tiền lơng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự
thành công hay thất bại của Công ty. Một chế độ tiền lơng hợp lý là cơ sở, là
động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Chế độ tiền lơng đợc vận dụng
linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của tổ chức quản lý, tổ
chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thì tiền lơng là một phần
không nhỏ của chi phí sản xuất, hình thức trả lơng ảnh hởng rất lớn đến sản
xuất. Nếu chọn cách trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động,
tiết kiệm đợc nguyên vật liệu ngợc lại lựa chọn cách trả lơng không hợp lý
có thể là giảm năng suất lao động, quá trình sản xuất diễn ra chậm hơn và
không tiết kiệm đợc nguyên vật liệu.
Hiện nay hình thức trả lơng sản phẩm và thời gian đang đợc áp dụng ở
nhiều doanh nghiệp. Nhng vấn đề đặt ra là trả lơng nh thế nào để đảm bảo
tiền lơng đợc phân chia một cách công bằng và hợp lý. Cách trả lơng của
công ty có nhiều u điểm song bên cạnh đó còn có những nhợc điểm và những
hạn chế nhất định.
Quá trình thực tập ở Công ty cổ phần giấy Lam Sơn đợc sự giúp đỡ tận
tình của thầy Ths Lơng Văn úc và tập thể cán bộ công nhân viên chức trong
công ty nên em đã chọn đề tài Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các
hình thức tiền lơng tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.
Đề tài đợc nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao và
hoàn thiện các hình thức tiền lơng trong công ty để cho nó phù hợp với điều
kiện sản xuất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Đề tài bao gồm 3 phần:
Phân I : Tiền lơng và các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp.
Phân II: Phân tích đánh giá các hình thức tiền lơng ở công ty cổ phần
giấy Lam Sơn.
Phần III: Một số các giải pháp nhặm hoàn thiện các hình thức tiền lơng
tại công ty cổ phần giấy Lam Sơn.
Theo quan điểm này ta thấy rằng:
-Tiền lơng không phải giá cả sức lao động, vì dới chủ nghĩa xã hội sức lao
động không phải là hàng hoá, cả trong khu vực xản xuất kinh doanh cũng nh
khu vực quản lý nhà nớc xã hội.
-Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù của phân phối, tuân thủ
những quy tắc của quy luật phân phối dới chủ nghĩa xã hội.
-Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng của cán bộ
công nhân viên chức đã hao phí từ cấp trung ơng đến cấp cơ sở, đợc nhà nớc
thông nhất quản lý.
Chế độ tiền lơng trong cơ chế kế hoạch hoá tập chung mang nặng tính
bao cấp và bình quân, nên nó không khuyến khích, nâng cao trình độ chuyên
môn và tính chủ động của ngời lao động. Bởi vậy, Tiền lơng Trong chế độ cũ
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
3
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
không gắn đợc lợi ích với thành quả của ngời lao động sáng tạo ra trong quá
trình lao động của mình. Sở dĩ có điều này vì:
-Không coi sức lao động là hàng hoá, nên tiền lơng không đợc trả theo
đúng giá trị sức lao động, không phải là ngang giá với sức lao động theo
quan hệ cung cầu.
-Biên chế lao động ngày càng lớn, Ngân sách thâm hụt nặng nề do phải
bao cấp tiền lơng, trong khi tiền lơng lại không đủ để tái sản xuất sức lao
động, sản xuất kinh doanh mất động lực nên hiệu quả kém.
-Tiền lơng không còn là mối quan tâm của cán bộ công nhân viên chức
trong các doanh nghiệp nhà nớc. Những tiêu cực ngày một gia tăng, ngời lao
động không thiết tha với công việc chính. Tình trạng Chân trong chân
ngoài khá phổ biến.
Ngày nay trong cơ chế thị trờng quan niệm cũ về tiền lơng không còn
phù hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá. Đòi hỏi phải nhận thức lại
đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nhà nớc ta.
nghĩa. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể coi là một nhận thức
đầy đủ về mức trả lơng thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời cung ứng
sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn
phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử
dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế.
* Tiền lơng thực tế:
Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc
bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định.
chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ thuận với
tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Ta có công thức:
I
LDN
I
ltt
=
I
G
Trong đó: I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I
LDN
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
I
G
: chỉ số giá cả.
điều kiện cho phép, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo
quy định có thể tự điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng loại ngành nghề, tính chất
công việc. Tuy nhiên, tiền lơng tối thiểu đợc xây dựng phải phù hợp với
hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả của doanh
nghiệp, và đợc xác định theo công thức sau:
TL
MIN
= 290.000 * ( K
1
+ K
2
)
Trong đó: K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Hệ số điều chỉnh ngành
Quy định pháp lý về các chế độ tiền lơng tối thiểu vừa là một công cụ
quan trọng, vừa là một biện pháp hữu hiệu. Bởi nó:
- Loại trừ sự bóc lột quá đáng của giới chủ đối với ngời làm công ăn lơng
trớc sức ép của thị trờng về cung lao động luôn luôn lớn hơn cầu lao động.
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
6
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
- Đảm bảo sức mua của tiền lơng trớc sự gia tăng của lạm phát và sự tác
động của các yếu tố kinh tế xã hội khác.
- Tấn công trực tiếp vào sự đói nghèo, nhất là những ngời có tiền lơng thấp,
để giảm bớt tình trạng đói nghèo.
- Khắc phục cạnh tranh không bình đẳng cách giảm chi phí đầu vào một
7
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
cả của các yếu tố cấu thành cũng nh quan hệ cung cầu về lao động. Nh vậy,
khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ
sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Giá cả sức lao
động hay tiền công có thể tăng hay giảm phụ thuộc vào cung cầu sức lao
động.
Nh vậy, tiền công thờng xuyên biến động nhng nó phải xoay quanh giá
trị sức lao động bởi vì hàng hoá sức lao động cũng nh các loại hàng hoá
thông thờng khác nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ
giá trị của nó. Mặt khác giá cả sức lao động biến động nh thế nào cũng phải
đảm bảo mức sống tối thiểu để ngời lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao
động
3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
3.1 Vai trò của tiền lơng.
Nhu cầu ăn mặc, ở và sinh hoạt là không thể thiếu đợc đối với ngời lao
động, điều này chỉ có thể giải quyết đợc bằng tiền lơng mà ngời lao động
nhận đợc. Nh vậy, tiền lơng thực sự là công cụ đắc lực, là động cơ chủ yếu
thúc đẩy con ngời lao động, và tạo động lực khuyến khích sản xuất phát
triển. Cụ thể tiền lơng có những vai trò sau đây:
-Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động, đây là yêu
cầu tối thiểu nhất của tiền lơng, đó là phải nuôi sống ngời lao động, duy trì
sức lao động của họ.
-Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ của tiền lơng, ngời lao động
phải có trách nhiệm cao trong lao động, trong công việc, tiền lơng phải tạo
ra sự say mê nghề nghiệp, không những nâng cao trình độ về chuyên môn và
các lĩnh vực khác.
-Vai trò điều phối lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng tiền l-
ơng còn với mục đích nữa là thông qua việc trả lơng mà theo dõi, giám sát
ngời lao động theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi trả phải đem lại
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho ngời lao động.
Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng vai
trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi
hỏi cần thiết khi xây dựng chính sách tiền lơng .
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu là
tăng năng suất lao động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với sự phát
triển nâng cao trình độ kỹ năng của ngời lao động .
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tổ chức tiền lơng phải tạo một cơ sở tiền lơng tác động một cách trực tiếp
tới động cơ và thái độ là việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả
của công tác quản lý, nhất là công tác quản lý tiền lơng.
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
9
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
4.2. Nguyên tắc tổ chức tiền lơng:
Muốn công tác trả lơng đạt đợc những yêu cầu nh trên thì phải trả lơng
đảm bảo những ngyên tắc sau:
*. Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau suất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới
tính, trình độ.nhng có mức phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng đảm bảo đ-
ợc sự bình đẳng khi trả lơng. Thực hiện theo nguyên tắc này có tác dụng
kích thích ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh .
*. Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân:
- Điều kiện lao động .
- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân .
- Sự phân bố lao động theo khu vực sản xuất .
Từ các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng đẫ nêu ở trên ta thấy rằng, chúng
không tồn tại một cách độc lập, mà có mối quan hệ ràng buộc và bổ sung lẫn
nhau tạo nên sự công bằng trong trả lơngvà sự đảm bảo trong sản xuất kinh
doanh. Bởi vậy trong tổ chức tiền lơng phải quán triệt ba nguyên tắc này và
phải xem đó là cơ sở của hệ thông tiền lơng.
II. Các hình thức trả lơng :
1. Hình thức trả lơng theo thời gian :
*. ý nghĩa và điều kiện áp dụng :
Tiền lơng làm theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời là công tác
quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở
những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc
không thể xác định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất
của sản xuất nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc
chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình
thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả
lao động mà họ đạt đợc trong thời gian làm việc.
Các hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1. Trả lơng theo thời gian giảm đơn.
Chế độ trả lơng theo thời gian giảm đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định .
Tiền lơng đợc tính nh sau:
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
11
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
L
từng ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích
ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả của công tác của mình.
Do đó, cùng với ảnh hởng của tiến độ kĩ thuật, chế độ trả lơng này càng mở
rộng hơn .
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
*. ý nghĩa và điều kiện.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động trực tiếp
vào số lợng và chất lợng sản phẩm dịch vụ mà họ đã hoàn thành. Đây là hình
thức đợc áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp.
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
12
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
Hình thức này có những ý nghĩa sau:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao
động nhân đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành.
Điều này có tác dụng làm tăng năng suất của ngời lao động.
- Trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập, nâng cao trình độ
lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để
nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
- Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động
làm việc của ngời lao động.
Các điều kiện áp dụng trả lơng theo sản phẩm .
-Phải xây dựng các định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều kiện
rất quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ l-
ơng và sử dụng hợp lý, có hiêu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
-Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: Nhằm đảm bảo cho ngời lao
động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào
giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.
- Làm tốt công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm nhằm đảm bảo sản
phẩm đợc sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định, tránh hiện tợng chạy
+ Tiền lơng trong kỳ mà một ngời công nhân nhận đợc.
L
1
= ĐG * Q
1
.
Trong đó : L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc.
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của công nhân.
* Ưu điểm:
- Dễ dàng tính đợc tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ của công nhân.
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động,
tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
* Nhợc điểm:
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng, ít quan tâm đến chất lợng sản
phẩm và tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Nếu không có thái độ và ý thức tốt công nhân sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm
nguyên vật liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Hình thức này chỉ áp dụng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản xuất ) khi
họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu chỉ áp dụng cho
công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện, mà mỗi công việc của
cá nhân đó liên quan với nhau.
+ Tính đơn giá tiền lơng: ĐG.
-Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:
L
Trong đó : L
1
: Tiên lơng thực tế tổ nhận đợc.
Q
1
: Sản lợng thực tế tổ hoàn thành.
+ Chia lơng cho cá nhân trong tổ:
Có hai phơng pháp chia lơng đợc áp dụng đó là:
- Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh:
L
1
H
đc
=
L
0
Trong đó : H
đc
: Hệ số điều chỉnh.
L
0
: Tiền lơng cấp bậc cả tổ.
Tính tiền lơng cho từng cá nhân: L
i
.
L
i
= L
CBi
i
: Hệ số bậc lơng I trong tháng lơng.
Tính tiền lơng cho mỗi giờ làm việc của công nhân bậc I.
L
1
L
I
=
T
I
qdi
Trong đó : L
I
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng
thực tế .
T
qdi
: Tổng số giờ bậc I sau khi quy đổi .
Tính tiền lơng của từng công nhân :
L
i
= L
I
* T
I
qđi
.
= ĐG * Q
1
Trong đó: L
1
: Lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ.
Q
1
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
* Ưu điểm.
Khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của
công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân
chính.
* Nhợc điểm.
Tiền lơng của công nhân phụ, phuc vụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực
tế của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của nhiều
yếu tốt khác. Do vậy có thể hạn chế sự cố gắng là việc của công nhân phụ ,
công nhân phục vụ.
2.4. Hình thức trả lơng sản phẩm khoán.
áp dụng cho những công việc giao Khoán cho công nhân, khá phổ biến
trong ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản.
+ Tiền lơng đợc xác định nh sau:
L
1
= ĐG
K
* Q
1
Trong đó: L
1
h : % hoàn thành vợt mức sản lợng tính thởng .
* Ưu điểm.
Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động.
* Nhợc điểm.
Phân tích, tính toán chi tiêu thờng không chính xác có thể là tăng chi phí
tiền lơng, bội chi qũy lơng:
2.6. Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
áp dụng cho những Khâu yếu của sản xuất, là khâu có ảnh hởng trực
tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất.
Hình thức này dùng hai loại đơn giá.
- Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành .
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
18
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
- Đơn giá luỹ tiến: Dùng để trả những sản phẩm vợt mức khởi điểm. Đơn giá
luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá.
L
lt
= ĐG * Q
1
* ĐG * k*(Q
1
- Q
0
).
Trong đó: L
lt
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
ĐG : Đơn giá sản phẩm .
Q
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1.1. Quá trinh hình thành và phát triển.
Trớc đây Công ty cổ phần giấy Lam Sơn là một doanh nghiệp nhà nớc
thuộc tổng Công ty giấy Việt Nam và hiệp hội giấy Việt Nam do ban kinh tài
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
19
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
Thanh hoá quyết định thành lập ngày 12-12-1948 và chọn thôn Côn Lơng xã
Tế Lợi huyện Nông Cống làm trụ sở chính. Bớc đầu xởng giấy chỉ có 49 cán
bộ, 4 thùng gỗ làm tầu xeo, 3 thùng nấu và một số dụng cụ thô sơ.
Từ năm 1951 đến năm 1953 do đặc điểm tình hình lúc bấy giờ nên bốn
xởng giấy Quân sự, Đồng Minh, Bao Hoa và Cứu Quốc sát nhập với xởng
giấy Lam Sơn và lúc này xởng giấy chuyển trụ sở vào xã Vạn Thắng huyện
Nông cống.
Năm 1958 xởng giấy Lam Sơn sát nhập thêm xởng giấy Nghệ An
* Các giai đoạn phát triển và trởng thành.
Ngày 1-5-1949 xởng giấy bắt đầu đi vào hoạt động và cho những sản
phẩm đầu tiên.
Năm 1957 sau nhiều năm hoạt động, với sự phấn đấu không ngừng của
cán bộ công nhân trong nhà máy thì sản phẩm đã có sự chuyển biến và đạt
201 tấn / năm. Thời gian này thì sản phẩm chủ yếu là giấy học sinh, giấy in
báo sản phẩm chủ yếu cung cấp cho kháng chiến.
Các năm từ 1958 cho đến năm 1967, một bớc tiến mới của Công ty là
máy móc thiết bị chuyển sang giai đoạn bán cơ khí cho nên sản phẩm lúc bấy
giờ tăng lên rõ rệt, với mức sản lợng năm 1965 là 734 tấn / năm. Sản phẩm
chính của Công ty lúc bấy giờ bao gồm: giấy gói, bìa học sinh, giấy xeo thủ
công. Đặc biệt trong thời gian này thì sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trờng
và xuất khẩu đạt 200 đến 300 tấn.
Từ năm 1968 đến 1978 xí nghiệp đã cơ khí toàn bộ khâu chế biến bột
và xeo thay thế cho hàng trăm công nhân. Từ đó cho ta thấy ngay từ những
Công ty cổ phần giấy Lam Sơn thành lập với các nhiệm vụ cơ bản sau
- Từ những năm mới thành lập cho đến năm 1972 thì xí nghiệp có
nhiệm vụ sản xuất và cung ứng các loại giấy: Giấy viết, bìa học sinh, giấy in
cho kháng chiến và một phần dành cho xuất khẩu.
- Từ những năm 1976 cho đến năm 1985 thì sản xuất của Công ty chủ
yếu do kế hoạch của nhà nớc, sản phẩm chủ yếu là: giấy viết, giấy in, và bao
bì carton, lúc này thị trờng của công ty chỉ là bao bì Hà Nội và Hải Dơng.
Từ Năm 1986 cho đến nay thì Công ty sản xuất chủ yếu là giấy cuộn
bao bì carton cung cấp cho thị trờng miền bắc nh Hà Nội, Hải Phòng, Hải D-
ơng, thị trờng miền Trung, miền Nam.
1.2. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trớc đây, trong thời kỳ bao cấp kế hoạch hoá tập chung, vấn đề sản xuất
của Công ty do nhà nớc quyết định. Vì vậy mà nó ảnh hởng rất lớn đến kết
quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, năng suất lao động thấp, tiền
lơng của cán bộ công nhân viên thấp. Vì vậy mà nó ảnh hởng đến đời sống
của cán bộ công nhân viên trong Công ty, dẫn đến chất lợng sản phẩm không
cao. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng tình hình sản xuất của Công ty
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
21
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
ngày càng đợc nâng lên, sản xuất sản phẩm phụ thuộc vào năng lực của máy
móc thiêt bị và nhu cầu của thị trờng, sản phẩm hàng năm của Công ty nhìn
chung là tiêu thụ hết vì vậy mà tiền lơng bình quân của cán bộ công nhân
viên trong Công ty không ngừng đợc cải thiện. Sản phẩm đợc tiêu thụ trên
khắp mọi miền đất nớc.
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
22
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
Biểu 1: Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2000 -2002.
Stt Doanh
6 Tổng
quỹ l-
ơng
Tr đ 2090.575 2162.4 2294.66 103 106 109.7
7 Lơng
bình
quân
các
năm
Ng/n 620 645 670 104 103,8 108
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ảnh hởng lớn đến công tác
trả lơng tại Công ty. Tổng sản phẩm, tổng doanh thu nộp ngân sách của Công
ty không ngừng tăng lên qua các năm nhng lại tăng với tốc độ giảm dần qua
các năm. Đây là điều không tốt đối với Công ty, vì vậy trong thời gian tới
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
23
chuyên đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lơng tại công ty cổ phần giấy lam sơn.
Công ty cần tìm cách khắc phục. Nhng do hoạt động kinh doanh có hiệu quả
nên quỹ lơng và tiền lơng bình quân cũng tăng lên một cách đều đặn. Cụ thể
là:
Tổng sản phẩm năm 2001 tăng lên 882,3 tấn so với năm 2000 (tăng
17%). nhng năm 2002 lại tăng thêm 48,091 tấn so với năm 2001(tăng 1%).
Tổng doanh thu năm 2001 tăng lên 2.212 triệu tăng 11% so với năm 2000,
nhng năm 2002 chỉ tăng 1.218 triệu so với 2001 tăng 6%.
Nhng đối với chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp lại khác, nhìn lại hai
năm 2000 và 2001 thì lợi nhuận của Công ty là không có, nhng năm 2002 thì
lợi nhuận đã đạt là 657.768 triệu. Sở dĩ nh vậy là do chi phí sản xuất của năm
2000 và năm 2001 cao hơn so với năm 2002. Vì máy móc phải chạy hết công
suất nên hỏng hóc nhiều vì vậy mà chi phí sửa chữa tăng cao làm cho lợi
nhuận không có.
hiện các chức năng chuyên sâu của mình, gánh vác phần trách nhiệm quản lý
của Giám đốc. Tuy vậy, cơ cấu này vẫn đảm bảo tính thống nhất trong quản
lý, đảm bảo chế độ một thủ trởng và chế độ trách nhiệm trong quản lý.
Sinh viên: Trơng Quý Anh Khoa: Kinh Tế Lao Động
25