Biện pháp quản lý nề nếp học tập của học sinh trường THPT Quảng Khê, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 11

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
SƯ P
HẠM
DƯƠNG
THỊ
LANH
BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC
TẬP
CỦA
HỌC SINH
TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẢNG KHÊ, HUYỆN BA B
Ể,
TỈNH BẮC
KẠN
Chuyên
ngành: Quản lý giáo
dụ
c
Mã số:
60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH NGỌC
THÁI NGUYÊN -
2011
i

được bày tỏ lòng chân
thành
cả
m
ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Trần Thị Minh
Ngọc, trường Học viện Hành chính Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh trường THPT
Quảng Khê, Ba Bể, Bắc Kạn, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập


ngh
iên cứu hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự quan
tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên
cứu được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 8 năm
2011
Tác
giả
Dương Thị
Lanh
iii
Trang phụ bìa
MỤC LỤC
Lời cam
đoan

4. Giả thuyết khoa học

3
5. Nhiệm vụ nghiên cứ
u 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

4
7. Phương pháp nghiên
cứu
4
8. Kết cấu luận
văn
5
Chương
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC
TẬP
CỦA HỌC SINH T
R
Ư
ỜNG
TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứ
u



17
1.3. Những vấn đề lý luận về quản lý nề nếp học tập của học
sinh 17
1.3.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý và bản chất quản
lý 17
1.3.1.1. Khái niệm quản
lý 17
1.3.1.2. Bản chất của quản
lý 19
1.3.2. Quản lý giáo dục

21
1.3.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục

21
1.3.2.2. Chức năng của quản lý giáo
dụ

BẮC KẠN

33
2.1. Vài nét về đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội tỉnh Bắc Kạn và trường
THPT Quảng Khê, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

33
2.2. Tổ chức khảo sát thực
trạng 35
2.2.1. Mục đích khảo sát

35
2.2.2. Địa bàn và quy mô khảo sát

35
2.2.3. Nội dung khảo sát gồm những vấn đề
sau 37
2.2.4. Phương pháp khảo sát

37
2.2.5. Phương pháp đánh giá

37
v


48
2.3.3.1. Thực trạng công tác quản lý xây dựng và bồi dưỡng động
cơ hình thành nề nếp học tập cho học
sinh

50
2.3.3.2. Quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học
nhằm rèn NNHT cho học sinh

52
2.3.3.3. Quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học để
hình thành nề nếp học tập
53
2.3.3.4. Quản lý hướng dẫn học sinh phương pháp tự học để rèn nề
nếp học tập
55
2.3.3.5. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề nếp học tập
của học
s
i
nh

56
2.3.3.6. Quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ nề
nếp học tập
58
2.3.4. Các biện pháp tổ chức quản lý nề nếp học
tập
60

3.3.1. Mục đích khảo
nghiệm
88
3.3.2.Các bước tiến hành 88
3.3.3. Kết qủa thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý nề nếp học tập của học sinh THPT Quảng
Khê

88
3.3.3.1. Kết qủa khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện
pháp
quản lý 89
3.3.3.2. Kết qủa khảo nghiệm về tính khả thi của các biện
pháp
quản lý 90
Kết luận chương
392
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN
NGHỊ

93
1. Kết
luận
93
2. Khuyến
ngh


BGH Ban giám hiệu
CBQL

Cán bộ quản

CSV
C Cơ sở vật chất
GV

Giáo viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HS Học sinh
KHTN Khoa học tự nhiên
KHXH

Khoa học xã hội
NNHT Nề nếp học tập
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
SL

Số lượng TB
Trung bình
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
XHCN Xã hội chủ nghĩa
vi
ii
DANH
MỤC CÁC

nếp học tập cho học
sinh51
Bảng 2.9. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế
hoạch tự
học52
Bảng 2.10. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng nội
dung tự học 54
Bảng 2.11. Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh phương pháp tự
học để rèn nề nếp học
tập
55
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề
nếp học tập của học
sinh57
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị
phục vụ nề nếp học tập của học sinh

59
Bảng 2.14. Các biện pháp tổ chức quản lý NNHT hiện nay 60
ix
Bảng 2.15. Các biện pháp chỉ đạo quản lý nề nếp học tập


47
Biểu đồ 2: Các biện pháp tổ chức quản lý nề nếp học tập của học
sinh

61
Biểu đồ 3: Các biện pháp chỉ đạo quản lý nề nếp học tập của học
sinh

63
Biểu đồ 4: Các biện pháp cán bộ quản lý và giáo viên đã sử dụng để
quản lý nề nếp học tập của học sinh

65
1
MỞ
ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập để phát triển kinh tế xã
hội. Trong đó quan trọng hàng đầu là sự phát triển nguồn lực con người. Đảng
ta đã khẳng định: Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển. Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nhấn mạnh: “Cùng
với khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[20; tr6].
Quan điểm phát triển giáo dục của Đảng rất phù hợp với xu thế thế giới.
Chúng ta gọi quan điểm này là quan điểm coi giáo dục là cơ sở hạ tầng của xã
hội. Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta đặc biệt coi trọng con người, giáo dục
và đào tạo nguồn lực người. Ngay ở bậc phổ thông đã phải quán triệt quan
điểm phát triển người thành nguồn lực người, vốn người - điều kiện cơ bản để
phát triển kinh tế xã hội. Giáo dục phổ thông có nhiệm vụ quan trọng là giúp

và học. Việc giáo dục nề nếp, kỷ cương, kỷ luật học tập cho học
sinh phổ thông phải là một trong những nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu, là nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập, đến chất lượng dạy-học ở trường
phổ thông.
Hiện nay, việc xây dựng nề nếp học tập của học sinh đó được các trường
phổ thông quan tâm và có những chuyển biến tích cực. Công tác tổ chức quản
lý nề nếp học tập của học sinh thu được một số kết quả đỏng khích lệ (kỷ luật
học tập được đảm bảo, học sinh có ý thức chấp hành tốt nội quy học tập, đi
học đúng giờ, tích cực tham gia xây dựng bài, có thói quen tự giác học tập,
làm bài tập về nhà, học kỹ lý thuyết trước khi làm bài,… ngăn chặn được tình
trạng vỡ lớp, trò bỏ học). Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, trong
thực tế việc quản lý nề nếp học tập của học sinh phổ thông nhất là trường phổ
thông vẫn cũn nhiều khó khăn, bất cập, chưa thật sự có hiệu quả (việc chấp
hành nội quy học tập còn mang tính hình thức, đi học không đúng giờ, chưa
chăm chú nghe giảng, lười học, trốn học đi chơi điện tử, không làm bài tập về
nhà, ý thức tự giác học tập chưa cao ). Nguyên nhân chủ yếu là do đa số học
sinh là dân tộc thiểu số, nhận thức cũn chậm, nhiều gia đình chưa thật sự quan
tâm đến việc học của con em mình, phần
đông

học
sinh chưa có kỹ năng và
phương pháp học tập khoa học, hợp lý. Một số giáo viên tuổi đời và tuổi nghề
còn trẻ, năng lực chuyên môn còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm quản lý
học sinh. Do đời sống giáo viên còn nhiều khó khăn, cho nên một số giáo viên
chỉ quan tâm đến dạy học, chưa thực sự quan tâm đến việc hình thành nề nếp
học tập. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách thấu đáo và có hệ thống công tác
3
quản lý nề nếp học tập của học sinh trường phổ thông nói chung, trường
THPT Quảng Khê nói riêng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất lớn trong việc

4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học của trường THPT Quảng Khê còn thấp và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như nề nếp học tập của học sinh, tổ chức quản lý nề nếp học
tập của học sinh. Nếu đề xuất được hệ thống các biện pháp quản lý nề nếp học
tập của học sinh phù hợp với điều kiện của nhà trường và gia đình thì sẽ góp
phần nâng cao nề nếp học tập của học sinh nói riêng, chất lượng và hiệu quả
quá trình dạy học nói chung.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về nề nếp học tập và quản lý nề nếp học tập
của học sinh THPT
5.2. Khảo sát thực trạng nề nếp học tập, các biện pháp quản lý nề nếp học
tập của học sinh trường THPT Quảng Khê
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý nề nếp học tập của học sinh trường THPT
Quảng Khê
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý nề nếp
học tập của học sinh.
6.2. Khách thể: Đề tài nghiên cứu học sinh trường THPT Quảng Khê, huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Thời gian: Năm 2009 - 2011.
7.
Phương
pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài
liệu lý luận về nề nếp học tập.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những
khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây đã đề cập đến vấn đề về nề
nề nếp học tập và tổ chức nề nếp học tập, làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp

THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Thời kỳ trước, trong và sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, công tác
hoạt động giáo dục chưa được xây dựng trên cơ sở khoa học như ngày nay,
nhưng công tác giáo dục nề nếp cho học sinh đã được chú ý.
Việc giáo dục nề nếp về hành vi đạo đức hàng ngày được các ông đồ nho
giải quyết bằng những bài học trong sách “Minh tâm bảo giám”, “Minh đạo
gia huấn” nhằm giúp các em tạo thói quen, hình thành những nề nếp ứng xử
đẹp trong gia đình và ở cộng đồng.
Hiện nay công tác xây dựng nề nếp cho học sinh nhất là học sinh tiểu
học là vấn đề được rất nhiều nhà giáo dục và các bậc phụ huynh quan tâm, bởi
công tác giáo dục cho trẻ là rất quan trọng và cần thiết, giáo dục nề nếp có có
tác dụng to lớn, tác động đến việc giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, giáo dục
thẩm mỹ, rèn luyện nghị lực và ý chí, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng
ngày một tốt hơn yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộc đổi mới nền
kinh tế của đất nước trong giai đoạn mới.
Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo phổ thông hiện còn bộc lộ nhiều hạn
chế cần phải khắc phục. Một trong các nguyên nhân của hạn chế đó là công
tác quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo, trong đó có công tác quản lý nề
nếp học tập của học sinh.
Một trong những giải pháp có tính chất quyết định để nâng cao chất
lượng giáo dục phổ thông là phải cải tiến công tác quản lý nề nếp học tập của
học sinh trung học. Ở các trường THPT, nề nếp học tập của học sinh có vai
trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việc xây dựng và quản
lý mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học. Chất lượng giáo dục phụ thuộc
rất nhiều vào nề nếp học tập của học sinh trên lớp cũng như tự học ở nhà.
7
Đến năm 1986, Việt Nam triển khai cải cách giáo dục theo đường lối đổi
mới của Đảng đã được khởi xướng ở Đại hội VI thì vấn đề ổn định giáo dục
phổ thông, thực hiện nề nếp, kỷ luật, kỷ cương trong các trường phổ thông bắt

Có nhiều khái niệm kỹ năng về nề nếp.
Theo Đại từ điển tiếng Việt, Nguyễn Như Ý chủ biên, nề nếp là toàn bộ
những quy định và thói quen để duy trì sự ổn định, trật tự, có tổ chức trong
sinh hoạt cũng như công việc [28, tr1179].
Nề nếp là những lề lối, nội quy, quy chế, thói quen làm việc được duy trì
theo một trật tự nhất định, có sự sắp xếp khoa học, quy củ làm nền tảng để
thực hiện một công việc có hiệu quả.
Vậy, nề nếp có thể được hiểu là những nội quy, quy chế, chuẩn mực xã
hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện tốt, không thể làm trái hoặc làm ngoài
những quy định nhà quản lý đã đưa ra nhằm duy trì hiệu quả hoạt động.
Theo từ điển Tâm lý học, nề nếp lớp học là những chuẩn mực của giáo
viên yêu cầu học sinh thực hiện [27].
Trên cơ sở thừa kế các khái niệm về nề nếp, đề tài đưa ra quan niệm về
nề nếp học tập như sau:
N

n
ế
p
học tập là toàn bộ những nội quy, quy chế,
quy định, kỷ luật, lề lối, thói quen học tập được nhà quản lý, giáo viên và học
sinh gi ữ gìn , duy trì hoạt động dạy và học một cách hợp lý, có t ổ c h ứ c và hiệu
quả.
Nếu xem xét nề nếp học tập (NNHT) trong mối quan hệ với hoạt động
dạy học hay nói cách khác diễn ra trong quan hệ với giáo viên, thì NNHT diễn
ra dưới các hình thức khác nhau:
- Nề nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên và
những phương tiện kỹ thuật trên lớp, học sinh phát huy hết những năng lực,
phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài phân tích, khái quát hoá, để tiếp thu
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên định hướng cho. Từ đó thông

dựng
các tình huống học tập vừa sức với học sinh, đặt
học sinh vào các tình huống học tập, gợi ý các phương hướng, các điều kiện
10
giải quyết tình huống, tạo điều kiện để học sinh tích cực giải quyết tình
huống, qua đó lĩnh hội được kiến thức và phương pháp tìm ra kiến thức.
- Giúp đỡ, hỗ trợ học sinh trong quá trình tự lực giải quyết tình huống
học tập. Trong quá trình học sinh tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập bằng
phương pháp tự học của mình, các em luôn gặp nhiều khó khăn từ bên trong
như động cơ học chưa đủ mạnh, kiến thức, kỹ năng nền bị hổng,… và bên
ngoài như thời gian tự học, tài liệu tham khảo thiếu… điều này khiến HS chán
nản và từ bỏ việc tự học và
vi
ệc
th
ực hiện NNHT của các em sẽ không được
duy trì tốt. Vì thế giáo viên luôn phải phát hiện kịp
th
ời
những
khó khăn mà
học sinh đang phải đối mặt và có những giúp đỡ kịp thời, hợp lý.
- Kiểm tra, điều chỉnh và xác nhận kết quả học tập của học sinh. Giáo
viên dùng câu hỏi, bài tập, tình huống để kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức,
kĩ năng, kĩ xảo ở học sinh. Qua kết quả trả lời,
gi
ải bài tập, giải quyết tình
huống mà GV xác nhận kết quả học tập của HS hay điều chỉnh việc dạy của
mình và học sinh điều chỉnh việc học của mình.
Phân tích vai trò chủ đạo của GV, chúng ta thấy GV không phải là người

trình dạy học và giáo dục.
Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính
kiên trì, tính kỷ luật của học sinh dân tộc chưa được chuẩn bị chu đáo. Việc
học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quá
trình chuyển hoá nhiệm vụ, yêu cầu học tập, cũng như cơ chế hình thành ở
bản thân học sinh diễn ra chậm. Tuy nhiên, do sống từ nhỏ trong không gian
rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thúc cảm tính của học sinh phát
triển khá tốt. Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo, tuy nhiên
còn thiếu toàn diện, cảm tính, mơ hồ, không thấy được bản chất của sự vật
hiện tượng. Quá trình tri giác thường gắn với hành động trực tiếp, đối tượng
tri giác của học sinh chủ yếu là sự vật gần gũi, cây con, thiên nhiên. Nhờ vào
việc tổ chức các hình thức học tập đa dạng như: tham quan, ngoại khoá,
nghiên cứu tài liệu, tăng cường cách dạy học trực quan sẽ làm tăng hiểu biết
cho học sinh, uốn nắn lệch lạc, tạo ra phương pháp nhận thức cảm tính tích
cực làm tiền đề cho nhận thức ở mức độ chính xác hơn, cao hơn.
Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ
chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu;
trình độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều
khi
12
thiếu toàn diện, hệ thống. Tri thức thói quen được hình thành bằng con đường
kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ cho các
em. Tuy nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng
phân
tích, tổng hợp và khái
quát ở các em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng
tiến hành các thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn.
Quá trình tư duy đối với các khái niệm khoa học và khái niệm thông
thường thì sự hiểu biết thuộc tính bản chất khái niệm và sự vận dụng các khái
niệm đó vào thực tế chỉ đạt mức gần trung bình. Các em hay lầm lẫn giữa

Hoạt động học tập của học sinh, nguồn gốc cơ bản là xuất phát từ một
nhu cầu - nhu cầu hiểu biết và tự hoàn thiện mình. Đối với học sinh dân tộc
nói riêng, đến trường đi học là sự thay đổi căn bản của hoạt động chủ đạo.
13
Lúc này, nhận thức của các em có sự chuyển biến tích cực, ý thức về mình là
học sinh, là những cán bộ tương lai của địa phương, đất nước. Vì vậy nhà
trường cần phải duy trì được nhu cầu thích học,
khẳng

định
vị trí mới cho
người học là một trong những yêu cầu sư phạm cần thiết để giáo dục học sinh.
ý thức tập thể, kỷ luật học tập phải trở thành nếp sống mới, thói quen mới và
dần được khắc sâu trong học sinh.
Vấn đề là ở nhà trường phổ thông việc tổ chức học tập cho học sinh làm
sao cho hiệu quả,
phù

hợp
với đặc điểm nhận thức, hứng thú của học sinh.
Tuy nhiên việc hình thành và phát triển nhu cầu cho học sinh cần gắn liền với
cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức học tập thích hợp, để nâng
cao kết quả học tập.
- Đặc điểm giao tiếp
Trước khi đến trường, học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh
của giao tiếp
cộng

đồng.
Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status