i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến
PGS.TS. Nguyễn Văn Minh và PGS.TS. Lê Văn Hồng, những người Thầy đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận án. Các Thầy thực sự là những nhà khoa học mẫu
mực, là tấm gương sáng để tôi phấn đấu noi theo.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, UBND tỉnh Sóc Trăng, Sở Nội Vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Sóc Trăng đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, tinh thần cũng như vật
chất để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới GS. In-Sang-Yang, khoa Vật
lý, Đại học Ewha Womans (Hàn Quốc), PGS.TS. Nguyễn Xuân Nghĩa,
TS. Đào Nguyên Hoài Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
PGS.TS Nguyễn Hoàng Hải, TS Ngô Đức Thế, Trung tâm KHVL thuộc khoa
Vật lý, Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong các phép đo từ, phép đo tán xạ Raman trong quá trình
thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các Thầy Cô trong tổ
Vật lý Chất rắn - Điện tử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã trang bị kiến
thức, chia sẻ kinh nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án này.
Đặc biệt, trong suốt thời gian thực hiện luận án, tôi luôn nhận được sự
động viên giúp đỡ của tập thể nghiên cứu khoa học thuộc Trung tâm Khoa
học & Công nghệ nano, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, nhất là sự giúp đỡ
nhiệt tình của TS. Đoàn Thị Thúy Phượng, NCS. Nguyễn Cao Khang, NCS.
Lê Thị Mai Oanh, NCS. Nguyễn Mạnh Hùng, ThS. Trịnh Ngọc Giang, ThS.
Nguyễn Minh Thuận, ThS. Trần Năm Trung, ThS. Trần Thị Hương Giang
ii
cùng các bạn học viên cao học và các em sinh viên. Đó thực sự là những tình
cảm hết sức quý báu và chân thành mà tôi luôn ghi nhận.
DTG : Nhiệt trọng lượng vi phân
EDS : Phổ tán sắc năng lượng tia X
FC : Làm lạnh trong từ trường
FM : Sắt từ
FT-IR : Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
HS : Trạng thái spin cao
IR : Phổ hồng ngoại
IT : Chuyển đổi hóa trị
JT : (Hiệu ứng/méo mạng/tách mức) Jahn-Teller
KLCT : Kim loại chuyển tiếp
LDA : Gần đúng mật độ địa phương
LMCT : Sự chuyển dời từ Ligand tới kim loại
LS : Trạng thái spin thấp
M(H) : Từ hóa
M(T) : Từ nhiệt
MLCT : Sự chuyển dời từ kim loại tới Ligand
MMCT : Sự chuyển dời từ kim loại tới kim loại
MPB : Vật liệu từ Prussian blue
PB : Prussian blue
PDF : Hàm mật độ
SE : Siêu trao đổi
SEM : Ảnh hiển vi điện tử quét
SQUID : Thiết bị giao thoa điện tử siêu dẫn
TA : Phân tích nhiệt
TAM : Phân tích cơ nhiệt
TG : Nhiệt trọng lượng
UV - VIS : Phổ hấp thụ quang học
VSM : Hệ đo từ kế mẫu rung
XRD : Nhiễu xạ tia X
ZFC : Làm lạnh không có từ trường
A
: Bán kính ion trung bình tại vị trí A
T
f
: Nhiệt độ đóng băng
T
r
: Nhiệt độ thuận nghịch
T
g
:Nhiệt độ chuyển pha thuận từ - thủy tinh spin
3. Một số thuật ngữ trong luận án được dịch từ tiếng Anh
Charged ordering :Trật tự điện tích
Charged transition :Chuyển dời điện tích
Cubic :Lập phương
Diamagnetic :Nghịch từ
Energy-dispersive X-ray spectroscopy :Phổ tán sắc năng lượng tia X
Ferromagnetic :Sắt từ
Intervalence transfer : Chuyển đổi hóa trị
Mixed-valence : Hỗn hợp hóa trị
Paramagnetic :Thuận từ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Giá trị thực nghiệm T
c
của một số vật liệu PB. 8
Bảng 1.2 Nhiệt độ Curie của vật liệu A
II
[Cr
III
x
A
y
[B(CN)
6
]
z
.
66
Bảng 3.11 Hằng số mạng của các mẫu MCoFe và MmnFe. 68
Bảng 3.12 Bảng Kích thước hạt trung bình theo công thức Scherrer. 69
Bảng 3.13
Nồng độ của dung dịch gốc và kích thước hạt của các mẫu
KcoFe.
70
Bảng 3.14 Ước lượng kích thước hạt qua ảnh SEM. 74
Bảng 3.15 Ước lượng kích thước hạt của các mẫu KNiFe từ ảnh SEM. 75
Bảng 3.16 Thành phần và công thức hóa học của các mẫu PB. 78
Bảng 4.1 Các chuyển dời khả dĩ LMCT, MMCT, MLCT. 86
Bảng 4.2 Thông số của các nguyên tử Co, Fe, C, N 89
Bảng 4.3 Tương quan giữa nhóm C
2v
và O
h
của Co 89
Bảng 4.4 Tương quan giữa nhóm C
3v
và O
h
của Fe 90
N- Fe(III)
6
Hình 1.2 Tương tác tác siêu trao đổi giữa các orbital của kim loại thông qua
orbital π và π* của ligand cyano
7
Hình 1.3 Vị trí của M, A, B và CN trong cấu trúc PB. 10
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc của PB: (a) CsA
II
[B
III
(CN)
6
]
(b) A
III
[B
III
(CN)
6
], (c) A
II
1
[B
III
(CN)
6
]
2/3
.nH
2
16
Hình 1.10 Sự sắp xếp các spin trong Prussian blue 18
Hình 1.11 Sơ đồ khe năng lượng singlet triplet J và sự biểu diễn các orbital 19
Hình 1.12
Khe năng lượng δ giữa các orbital từ φ(t
2g
) và khe năng lượng ∆
giữa các orbital phân tử ϕ
1
, ϕ
2
được xây dựng từ các orbital trên
trong (NC)
5
B–CN–A(NC)
5
.
20
Hình 1.13 (a) Tương tác giữa hai spin giống nhau: (1) sắt từ, (2) phản sắt từ;
(b) Tương tác giữa các spin khác nhau: (3) sắt từ, (4) ferit từ
21
Hình 1.14 (a) Trật tự orbital của các điện tử lớp d; (b) Biểu diễn khe năng
lượng ∆
bd
của orbital d trong cấu trúc bát diện
22
Hình 1.15 Orbital từ của (NC)
5
B-CN-A(NC)
5
Hình 1.20 Trong cấu trúc lưỡng hạt nhân (CN)
5
A–N≡C–B(CN)
5
:
(a) Orbital phân tử φ
1
và φ
2
xây dựng từ các orbital từ φ(t
2g
)(B) và
φ(t
2g
)(A).
(b) Các orbital từ trực giao:(i) Orbital trực giao φ(t
2g
)(B) và φ(e
g
)
30
x
(A); (ii) Mật độ spin trong hai orbital trực giao p (p
y
và p
z
) của nitơ
Hình 1.21 Số lượng và bản chất của loại tương tác trao đổi giữa Cr
III
và các
6
].7,5H
2
O trước và sau
khi chiếu sáng.
35
Hình 1.26 Thiết bị chuyển quang năng thành cơ năng. 36
Hình 2.1 Quy trình chế tạo các mẫu PB 39
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thiết bị chế tạo mẫu K
x
A
y
[Cr(CN)
6
]
z
42
Hình 2.3 Sơ đồ nhiễu xạ tia X 45
Hình 2.4 Hệ đo FT-IR 6700 NRX Nicolet – ThermoElectro 50
Hình 2.5 Nguyên tắc cơ bản của quá trình tán xạ Raman. 51
Hình 3.1 Giản đồ XRD của hệ KniFe 56
Hình 3.2 Giản đồ XRD của hệ KCoFe 56
Hình 3.3 Giản đồ XRD của KMnFe 56
Hình 3.4 Giản đồ XRD của KcrFe 56
Hình 3.5 Giản đồ XRD của KNiCr 59
Hình 3.6 Giản đồ XRD của KMnCr 59
Hình 3.7 Giản đồ XRD của KVCr 60
Hình 3.8 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu PB KNiFe, KCoFe và KmnFe 61
Hình 3.9 Độ lệch vị trí đỉnh XRD so với thẻ chuẩn tại họ mặt (200) và
(220)a) KAFe(A=Mn, Ni, Co) b) KACr(A=Mn, Ni, V)
Hình 3.26 Giản đồ TGA của mẫu K
0.01
V[Cr(CN)
6
]
0.61
.2H
2
O 82
Hình 4.1 Phổ Uv-Vis của các mẫu KCoFe 85
Hình 4.2 Phổ Uv-Vis của các mẫu MCoFe 87
Hình 4.3 Phổ Uv-Vis của các mẫu KNiFe 87
Hình 4.4 Phổ Uv-Vis của các mẫu KVCr sấy trong chân không (a) và sấy
trong không khí (b)
88
Hình 4.5 Phổ IR a) K
2
[Pt(CN)
4
].3H
2
O b) K
3
[Co(CN)
6
] 93
Hình 4.6 Phổ IR của mẫu KCoFe 95
Hình 4.7 Phổ FT-IR của mẫu KMnFe trong vùng số sóng khác nhau 96
Hình 4.8 Phổ FT-IR a) các mẫu KVCr tổng hợp trong môi trường khác nhau
b) mẫu KVCr3 sau các khoảng thời gian lưu giữ khác nhau.
Hình 5.11 Đường từ trễ của mẫu KCrCr 116
Hình 5.12 Đường cong từ nhiệt của mẫu KVCr. 117
Hình 5.13 Đường từ trễ của mẫu KVCr 118
Hình 5.14 Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ FC và ZFC của mẫu KCoFe 119
Hình 5.15 Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ FC và ZFC của mẫu KMnFe. 120
Hình 5.16 Sự phụ thuộc nhiệt độ của từ độ FC và ZFC của mẫu KNiFe. 121
Hình 5.17 Đường cong từ nhiệt của mẫu PB (a) KNiFe, (b) KNiCr 125
Hình 5.18 Đường cong từ nhiệt của các mẫu KNiCr. 129
Hình 5.19
Đường cong χ’(T) của NCr
2/3
và CsNiCr.
129
Hình 5.20 Đường cong M(T) của các mẫu KCoFe có kích thước hạt khác nhau 131
Hình 5.21 Sự giảm T
c
khi kích thước hạt giảm. 131
Hình 5.22 Đường cong M(T) của các mẫu Fe
III
4
[Fe
II
(CN)
6
]
3
khối và dây nano. 131
xiii
MỞ ĐẦU
Từ vài thập niên qua, khoa học và công nghệ nano là lĩnh vực được các nhà
(CN)
6
]
2
.nH
2
O được Hashimoto [178] và các cộng sự phát hiện: khi bị ánh
sáng kích thích, tính chất từ của vật liệu này thay đổi. Phát hiện này đã mở ra hướng
nghiên cứu mới về vật liệu từ Prussian Blue, đó là dùng ánh sáng để điều khiển từ
tính của vật liệu.
Trong các năm gần đây, liên tục có những nghiên cứu về các tính chất vật lý
của vật liệu Prussian blue được công bố. Tuy nhiên, có rất nhiều vấn đề vẫn còn bỏ
ngỏ, cần tiếp tục nghiên cứu, chẳng hạn như:
Về công nghệ: làm thế nào để chế tạo được các vật liệu PB với các tính chất
vật lý ổn định, làm thế nào để kiểm soát thành phần hợp thức hóa học của hợp chất,
làm thế nào để điều khiển kích thước hạt…
Về tính chất vật lý: trong vật liệu PB, các kim loại chuyển tiếp thường tồn
tại ở cả hai hoá trị ví dụ Fe
2+
và Fe
3+
, từng trạng thái và tỷ lệ của chúng trong hỗn
hợp hóa trị ảnh hưởng thế nào lên tính chất vật lý của vật liệu là một câu hỏi hết sức
phức tạp, chưa thể có câu trả lời. Một vấn đề khác đặt ra làm sao để nâng cao nhiệt
1
độ Curie của vật liệu lên nhiệt độ phòng; so với vật liệu khối, khi kích thước hạt
giảm đến nano mét tính chất vật lý của chúng thay đổi thế nào là một vấn đề thời sự.
Ngoài ra, việc nghiên cứu cơ chế và kiểm soát sự thay đổi từ độ khi vật liệu PB
tương tác với ánh sáng là một vấn đề hết sức hấp dẫn trên cả hai phương diện lý
thuyết và thực nghiệm, đang thu hút các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
tính chất từ.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án được tiến hành bằng phương pháp thực
nghiệm, kết hợp với phân tích số liệu nhằm khảo sát ảnh hưởng của sự thế các ion
kim loại chuyển tiếp lên cấu trúc cũng như tính chất vật lý khác. Các mẫu sử dụng
trong luận án đều là mẫu đa tinh thể hoặc vô định hình được chế tạo bằng các
phương pháp hóa học Phòng thí nghiệm của Trung tâm Khoa học và Công nghệ
Nano, trường ĐHSP Hà Nội. Cấu trúc, hình thái bề mặt và thành phần của mẫu
được nghiên cứu bằng giản đồ nhiễu xạ tia X, ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) phổ
tán sắc năng lượng (EDS). Quá trình phân hủy mẫu do hiệu ứng nhiệt được khảo sát
bằng phép phân tích nhiệt (DTG, DTA). Tính chất quang của vật liệu được nghiên
cứu bằng phổ hấp thụ quang học (Uv-Vis), phổ hấp thụ hồng ngoại (IR) và phổ tán
xạ Raman. Tính chất từ của vật liệu được nghiên cứu bằng các phép đo từ độ phụ
thuộc nhiệt độ (M(T)), đo đường cong từ hóa (M(H)).
2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Luận án đã phát triển một số vấn
đề khá mới mẻ trong công nghệ chế tạo và nghiên cứu tính chất của vật liệu nano
PB, dùng dung môi fomamide để khống chế kích thước hạt, sử dụng phổ hồng
ngoại và phổ tán xạ Raman làm công cụ nghiên cứu trạng thái hỗn hợp hóa trị của
các kim loại chuyển tiếp trong vật liệu, nghiên cứu hiện tượng thủy tinh spin trên
vật liệu nano PB. Đây thực sự là một hướng nghiên cứu mới về vật liệu PB trên thế
giới. Mặt khác, việc làm chủ quy trình và chế tạo thành công các hệ vật liệu nano
PB có nhiệt độ chuyển pha từ khoảng 10 K đến khoảng 300 K là vấn đề có ý nghĩa
về mặt công nghệ ở trong nước. Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hệ vật liệu
PB có tiềm năng ứng dụng, tuy nhiên các kết quả của luận án chủ yếu đóng góp
thêm cho những hiểu biết về vật liệu PB nên kết quả này có ý nghĩa nhiều hơn về
góc độ nghiên cứu cơ bản ở Việt Nam và cả trên thế giới.
Nội dung của luận án bao gồm: Tổng quan về vật liệu Prussian blue
M
x
A
Kết luận
Tài liệu tham khảo
3
Các kết quả chính của luận án được công bố trong 5 bài báo trên các tạp chí
quốc tế và 4 bài báo trên tạp chí trong nước, 6 báo cáo tại các hội nghị chuyên
ngành trong nước và quốc tế.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PRUSSIAN BLUE
1.1. Lịch sử phát triển của vật liệu từ phân tử Prussian blue
Năm 1704, Diesbach - một thợ nhuộm ở Berlin tình cờ khám phá ra một loại
thuốc nhuộm màu xanh sử dụng để sơn và nhuộm vải. Khám phá này được công bố
năm 1710 [55] và đã được Woodward & Brown mô tả bằng công thức năm 1724
[28,201]. Thuốc nhuộm này có tên gọi Prussian blue (PB) hoặc Berlin Blue và là
phức chất Prussian blue lần đầu tiên được tổng hợp.
Nghiên cứu đầu tiên về tính chất từ của vật liệu PB được Davidson và Welo
công bố năm 1928. Các tác giả này đã tiến hành đo từ độ của vật liệu PB trong vùng
nhiệt độ từ 200 ÷ 300 K [46], họ tiếp tục mở rộng nghiên cứu của mình trên nhiều
họ PB khác nhau cho đến năm 1940.
Những năm trong thập niên 1950, Bozorth [27] đã tổng hợp và nghiên cứu
các vật liệu PB lưỡng kim bằng cách thêm các ion Mn
2+
, Fe
2+
, Fe
3+
,
Co
2+
định hướng song song trong vật liệu này. Bản chất từ của vật liệu này được giải
thích bởi sự tồn tại hai trạng thái hoá trị Fe
II
và Fe
III
trong phức chất. Các ion Fe
II
ở
trạng thái nghịch từ (Fe
II
3d
6
, t
6
2g
, e
0
g, S = 0) còn các ion Fe
III
ở trạng thái thuận từ
(Fe
III
3d
5
, t
3
2g
, e
2
g
.nH
2
O với A, B là các KLCT, sao cho các ion A, B trong mạng tinh
thể đều tồn tại ở trạng thái thuận từ, thì khoảng cách liên kết giữa các ion thuận từ
lân cận sẽ giảm xuống. Khi khoảng cách liên kết giảm, cường độ tương tác trao đổi
giữa hai ion thuận từ lân cận tăng lên làm cho nhiệt độ trật tự từ tăng.
Năm 1980, Trageser và Eysel oxy hoá Na
3
[Mn
III
(CN)
6
] với axit perchloric
(HClO
4
) và thu được vật liệu màu nâu tía có công thức là Mn
II
[Mn
IV
(CN)
6
].1,14H
2
0
[111]. Klenze và Kanellakopulos tiến hành các nghiên cứu về từ tính của vật liệu
này và đưa ra kết luận rằng hợp chất là sắt từ với nhiệt độ trật tự từ là 49 K [111].
Nhóm nghiên cứu này đã đề xuất cơ chế siêu trao đổi, trong đó orbital của các kim
loại kề nhau có đối xứng π tương tác với nhau thông qua orbital π và orbital π* của
ligand xyanua (Hình 1.2), nhằm giải thích tính chất từ của vật liệu này.
ThuËn tõ S=5/2
[B(CN)
6
]
y
.nH
2
O. Năm 1991, Manriquez tổng hợp được vật liệu PB
V[TCNE]
x
·yCH
2
Cl
2
với nhiệt độ chuyển pha T
c
= 350 K [128]. Năm 1993, bằng
cách thêm [Cr(H
2
O)
6
]
2+
vào [Cr(CN)6]
3-
, Mallar đã tổng hợp được vật liệu
Cr
II
[Cr
III
(CN)6]
II
0,99
V
III
0,01
[Cr
III
(CN)
6
]
0,64
[SO4]
0,10
có T
c
đạt 372
K [134]. Đây là những khám phá có ý nghĩa quan trọng về triển vọng ứng dụng
các vật liệu từ phân tử trong đời sống và kỹ thuật.
Các giá trị thực nghiệm T
c
của một số vật liệu PB được trình bày ở bảng 1.1.
Hình 1.2. Tương tác tác siêu trao đổi giữa
các orbital của kim loại thông qua orbital
π
và
π
* của ligand xyanua [199]
7
Bảng 1.1. Giá trị thực nghiệm T
c
0,50
V[Cr(CN)
6
]
0,95
⋅1,7H
2
O
350
V[Cr(CN)
6
]
0,23
.2,8H
2
O 315
V[Cr(CN)
6
]
0,69
(SO4)
0,23
⋅3H
2
O
315
Cr
III
Cr
II
]
8/9
⋅4,4H
2
O
190
V
II
Mn
II
Cs
2
Mn[V(CN)
6
] 125
Cr
III
V
IV
(VO)[Cr(CN)
6
]
2/3
⋅3,3H
2
O
115
Cr
III
Mn
III
Mn
3
[Mn(CN)
6
]
2
⋅12H
2
O
37
Mn
III
Ni
II
Ni
3
[Mn(CN)
6
]
2
⋅12H
2
O
30
Mn
III
V
III
V[Mn(CN)
14
Fe
III
Mn
II
Mn
3
[Fe(CN)
6
]
2
9
Fe
III
Fe
II
Fe
4
[Fe(CN)
6
]
3
⋅6H
2
O
6
Một lĩnh vực nghiên cứu mới được mở ra đối với vật liệu PB khi Hashimoto
và cộng sự công bố về hiện tượng từ độ của vật liệu PB K
0,4
Co
O)]
q+
, thường là dung dịch của muối nitrat A(NO
3
)
2
.nH
2
O hoặc muối clorua
ACl
2
.nH
2
O, cho phản ứng hóa học với dung dịch chứa anion [B(CN)
6
]
p-
. Sơ đồ phản
ứng có thể mô tả như sau:
{ }
0
[ ( ) ] ( ) ( ) [ ( ) ] .
6
6 2
p q
q B CN Lewisbase pA Lewis acid A B CN xH O
p q
aq aq
− +
+ →
3-
, B có thể là Ti
III
, Cr
III
, Mn
III
, Co
III
và Fe
III
• [B(CN)
6
]
2-
, B có thể là Mn
IV
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà người ta lựa chọn các ion kim loại B
khác nhau.
Anion [B(CN)
6
]
p-
có thể phản ứng với nhiều muối khác nhau, đặc biệt là
muối của các cation KLCT để tạo ra hợp chất PB. Trong số các ion kim loại thuận
từ, vị trí A có thể là V
II
, Cr
II
, Mn
muối M
3
[B(CN)
6
] với độ tinh khiết cao và phải ngăn chặn được quá trình hydro hoá,
oxy hoá của anion [B(CN)
6
].
1.2.2. Kiểu cấu trúc
Cấu trúc của vật liệu PB được mô tả đầu tiên bởi Keggin và Miles [110], sau
đó được mô tả lại bởi Ludi và Güdel [33]. Vật liệu PB M
x
A
y
[B(CN)
6
]
z
.nH
2
O có kiểu
cấu trúc lập phương tâm mặt (fcc), thuộc nhóm không gian
43F m
, hằng số mạng
thay đổi trong khoảng 10 Å ÷ 10.9 Å
[53].
Trong cấu trúc này, ion B nằm
tại các đỉnh và các tâm mặt của lập
phương, ion A nằm ở trung điểm
phân tử nước; liên kết hydro giữ cho cấu trúc được ổn định.
(a) (b) (c)
Hình 1.4. Mô hình cấu trúc của PB: (a) CsA
II
[B
III
(CN)
6
]
(b) A
III
[B
III
(CN)
6
], (c) A
II
1
[B
III
(CN)
6
]
2/3
.nH
2
O [190].
Trong các hợp chất cyanide, liên kết giữa ion B
III
và nhóm xyanua CN rất bền
H
O
A
N
C
(a) (b) (c)
Hình 1.5. Cấu trúc của bát diện A[(NC)
6-x
(OH
2
)
x
]:
(a) A(NC)
6
, (b) [A(NC)
5
(H
2
O)], (c) [A(NC)
4
(H
2
O)
2
]
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng lên cấu trúc
Ảnh hưởng của khuyết tật: Khi trong mạng bị khuyết một vài vị trí của B,
trường ligand của A có những thay đổi, thay vào các vị trí khuyết của nitơ trong CN
là các nguyên tử oxi của H