Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
32
TUYỂN CHỌN VÀ SO SÁNH CÁC GIỐNG/DÒNG NẾP
CÓ NĂNG SUẤT CAO, PHẨM CHẤT TỐT
Ts. Trương Bá Thảo
∗
∗∗
∗
TÓM TẮT
ðề tài này nhằm chọn tạo ra những giống nếp có năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi tốt với ñiều kiện
tự nhiên tại An Giang, ñáp ứng ñược yêu cầu cho xuất khẩu. Các giống nếp ñược nhập nội từ Lào ñã ñược
trồng và chọn lọc từ năm 2002 – 2005 tại Trung tâm nghiên cứu và sản xuất hạt giống Bình ðức, tỉnh An
Giang. Kết quả ñã chọn ñược 4 giống/dòng nếp ñược ñặt tên: LN2, LN6, LN10, NCT, bốn giống nếp này có
năng suất khá cao (7,27- 8,05 t.ha
-1
), thời gian sinh trưởng biến ñộng từ 85-119 ngày, nhiễm ñạo ôn từ cấp 3
ñến cấp 7 và nhiễm rầy nâu từ cấp 5 ñến cấp 7 theo tiêu chuẩn của Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế ( IRRI), tỉ
lệ xay chà biến ñộng từ 59,97 – 70,33%, tỉ lệ gạo nguyên biến ñộng từ 35,03 – 54,40%.
ABSTRACT
To select sticky rice (Oryza sativa
L. var. glutinosa) varieties which have high yield, high quality and are
suitable to natural environment in An Giang province; imported varieties from Laos were grown and selected
from 2002 to 2005 at Binh Duc Research Center in An Giang province . The result showed that four sticky rice
varieties were chosen namely: LN2, LN6, LN10, NCT. Those selected varieties showed good yields ( 7,27- 8.05
IRRISTAT.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo nghiệm các giống/dòng nếp nhập nội trong nhà lưới ở vụ ðX 2002-2003
- Thời gian sinh trưởng: Thời gian sinh trưởng (TGST) của các giống nếp biến ñộng từ 98-119
ngày. Trong ñó 7 giống nếp: Khao lo trắng, Lo Viet, N3, Khaolo, N4, N5, N6 có thời gian sinh
trưởng trung bình < 105 ngày. Các giống nếp còn lại ñều > 105 ngày (Bảng 1).
- Chiều cao cây: Chiều cao cây biến ñộng từ 85,6-126,2 cm (Bảng 1). Thân thấp là một ñặc
tính rất quan trọng vì thân thấp làm cho cây lúa kháng ñổ ngã hơn (Yoshida, 1981).
- Năng suất và các thành phần năng suất:
∗
Phó CN. Khoa NN - TNTN. Email: [email protected]
Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
33
+ Số bông.m
-2
: Theo Nguyễn Ngọc ðệ (1993), số bông từ 350-450 bông.m
-2
mới có thể cho năng suất
cao. Kết quả cho thấy số bông.m
-2
của các giống/dòng biến ñộng từ 185-409 bông. Giống N3 ñạt số
bông.m
-2
tương ñối cao (409 bông.m
-2
Hạt
chắc/
bông
% hạt
chắc
T.lượng
1000 hạt
NS
(t.ha
-1
)
1 Khaolo trắng sớm 98 113,0 290
93 96,4
35,6 6,97
2 TDK5 116 92,6 310 92 89,4 23,5 5,61
3 ðêtêka5 105 94,2 264 98 93,8 29,2 3,70
4 Têñêka1 119 101,8 304 75 81,6 25,0 4,66
5 N1 105 94,8 376 68 62,8 22,7 4,98
6 N2 116 85,6 271 77 37,5 25,4 2,69
7 Lo Viet 98 103,2 363 47 84,0 26,8 3,52
8 N3 98 90,0 409 82 84,9 25,9 4,43
9 Khaolo 98 118,2 185 90 95,9 34,0 4,82
10 N4 98 125,6 277 80 82,0 23,8 4,00
11 PNG 116 118,2 271 121 93,8 22,5 3,55
12 N5 98 125,8 244 76 89,5 23,9 3,00
13 N6 98 126,2 231 103 89,2 35,3 6,05
14 TDK1 116 103,2 257 80 86,6 25,7 3,70
3.2. Khảo nghiệm các giống/dòng trong ñiều kiện ngoài ñồng ở vụ HT 2004
5 LN5 Khao lo 127 150,0 a 425 cd 51 62,7 33,7 a 1,74 c
6 LN6 Khao lo - 7 100 98,7 c 504 abc 66 69,5 21,9 d 3,91 ab
7 LN11 NðPT-4 127 145,7 a 425 cd 51 62,0 35,7 a 1,52 c
8 Nếp PT ðịa phương 98 100,0 c 625 a 61 69,8 21,6 d 4,24 a
9 Nếp CT ðịa phương 120 112,0 b 558 ab 70 66,1 24,1 cd 2,98 abc
F ** ns
ns ** **
CV (%)
5,4 35,9
7,0 7,9 29,0
Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
34
(Ghi chú: trong một cột, các số theo cùng một chữ cái thì không khác biệt ở mức 5% trong phép thử
Duncan)
- Năng suất: Do bị ảnh hưởng bởi ñiều kiện thời tiết trong vụ HT nên nhìn chung năng suất của
các giống/dòng nếp tương ñối thấp. Giống nếp ðùm Phú Tân có năng suất cao nhất (4,24 tấn.ha
-1
)
Tỷ lệ
gạo
nguyên
(%)
Amylose
(%)
LN1 235 c 71 e 87,0 ab
34,50 a
5,45 g 2,86 c 69,2ab 49,80ab 3,24
LN2
342 ab
94 cd 82,7 bc 25,67 d
7,62 ab
2,70 e 63,7b-e 46,73bc 4,21
LN3
369 a
73 e 85,3 bc 27,35 c 6,44 def 3,11 b 66,3a-d 43,73bc 2,99
LN4
325 ab
82 de 81,7 c 25,80 d 6,55 c-f 2,73 de 68,3a-c 54,40 a 4,62
LN5 210 c 78 de
90,3 a
33,01 b 5,89 efg 2,55 f 66,4a-d 49,77ab 3,97
LN6
363 a
101 bc 82,7 bc 20,99 h
7,27 a-d
2,80c-e 67,9a-c 53,23a 3,25
LN7
322 ab
(Ghi chú: trong cùng một cột, các số theo sau cùng một chữ cái thì không khác biệt ở mức ý nghĩa 5%
trong phép thử Duncan; ** = khác biệt ở mức ý nghĩa 1%)
- Các ñặc tính nông học khác:
+ Chiều cao cây: Ba giống/dòng nếp LN1, LN5, LN11 có chiều cao cây cao hơn và khác biệt có
ý nghĩa so với các giống/dòng nếp khác ở mức ý nghĩa 5%. Nhìn chung, chiều cao cây của các
giống/dòng tương ñối thấp, khá thích hợp với ñiều kiện canh tác tại ñịa phương.
+ Số chồi: Kết quả thống kê cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về số chồi giữa các
giống/dòng nếp ñược khảo nghiệm. Về tỷ lệ chồi hữu hiệu của các giống/dòng, LN11 ñạt tỷ lệ chồi
hữu hiệu cao nhất (75,49%), trong khi ñó LN3 tuy có số chồi cao nhưng số chồi hữu hiệu lại thấp
nhất trong thí nghiệm (52,58%). Nhìn chung, tỉ lệ chồi hữu hiệu của các giống/dòng thấp, biến
ñộng từ 50-75%. Do ñó, trong canh tác ñể ñạt năng suất cao, chúng ta cần phải lợi dụng khả năng
nảy chồi của giống, giảm thiểu số chồi không hữu hiệu, tạo ñiều kiện cho lúa tập trung dinh dưỡng
nuôi các chồi hữu hiệu, tạo ñiều kiện cho bông to, số hạt chắc và tỉ lệ hạt chắc cao.
+ Thời gian sinh trưởng: Theo Shouichi Yoshida (1981) thời gian sinh trưởng của một giống
chuyên biệt cao theo vùng và theo mùa vì những tương tác giữa quang kỳ và nhiệt ñộ của giống
Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
35
với ñiều kiện thời tiết, bên cạnh ñó các giống có thời gian sinh trưởng quá ngắn hay quá dài ñều có
thể không cho năng suất cao. Các giống thí nghiệm có thời gian sinh trưởng biến ñộng từ 85-116
ngày. Hầu hết các giống/dòng có thời gian sinh trưởng từ 99-106 ngày.
- Các thành phần năng suất:
+ Số bông.m
-2
: Số bông.m
-2
+ Tỉ lệ hạt chắc: Tỉ lệ hạt chắc của tất cả các giống/dòng khá cao biến ñộng từ 80-90%, ñặc
tính này rất phù hợp với kiểu hình cây lúa cho năng suất cao. Mặc dù có số bông.m
-2
và số hạt
chắc trên bông thấp nhưng giống LN1, LN5, LN11 có tỉ lệ hạt chắc cao hơn cả giống ñối chứng
nếp Phú Tân và nếp Cần Thơ. Các giống LN9, NCT, LN7 có tỉ lệ hạt chắc thấp nhất làm ảnh hưởng
ñến năng suất thực tế của giống.
+ Trọng lượng 1000 hạt: Kết quả phân tích thống kê cho thấy trọng lượng 1000 hạt giữa các
giống có sự khác biệt ý nghĩa. Theo Shouichi Yoshida (1981) trọng lượng 1000 hạt là ñặc tính ổn
ñịnh của giống vì kích thước hạt bị kiểm tra chặt chẽ bởi kích thước vỏ trấu, do ñó, hạt không thể
sinh trưởng lớn hơn khả năng vỏ trấu dù các ñiều kiện thời tiết thuận lợi và nguồn cung cấp chất
dinh dưỡng như thế nào. Các giống LN1, LN5, LN11 do có dạng hạt to nên có trọng lượng hạt lớn
và khác biệt với các giống/dòng còn lại ở mức ý nghĩa 1%. Cả hai giống ñối chứng NDPT, NCT và
hai giống LN6 và LN10 ñều có dạng hạt thon nhỏ nên trọng lượng 1000 hạt thấp (<24g). Còn lại 6
giống/dòng ñạt trọng lượng 1000 hạt trung bình từ 25-33g .
+ Năng suất thực tế: Kết quả phân tích cho thấy, 13 giống/dòng có năng suất biến ñộng từ
5,45 – 8,12 tấn.ha
-1
, và năng suất giữa các giống dòng có sự khác biệt ý nghĩa. Trong ñó, giống ñối
chứng Nếp Phú Tân có năng suất cao nhất (8,12 tấn.ha
-1
). Tuy nhiên LN10, LN2, NCT, LN6 cũng
ñạt năng suất khá cao và không có sự khác biệt ñáng kể với Nếp Phú Tân (Bảng 3).
- Chất lượng thóc gạo
- Kích thước hạt: Chiều dài hạt gạo của các giống biến ñộng từ 5,9 cm ñến 7,4 cm. Có 7
giống/dòng nếp có chiều dài hạt gạo dài, ñặc biệt là LN1, LN11, LN9 có chiều dài hạt gạo lớn
nhất và khác biệt có ý nghĩa với các giống/dòng còn lại (Bảng 3). Có 6 giống/dòng nếp có kích
thước hạt gạo trung bình, trong ñó LN6 có chiều dài hạt nhỏ hơn giống ñối chứng Nếp Phú Tân,
còn lại tất cả các giống/dòng ñều có chiều dài hạt gạo lớn hơn Nếp Phú Tân.
- Dạng hạt: Cũng như kích thước hạt, tỉ lệ dài/rộng giữa các giống khác biệt có ý nghĩa thống
INGER. 1996. Hệ thống tiêu chuẩn ñánh giá cây lúa. IRRI (Viện nghiên cứu lúa quốc tế). Bản tiếng
Việt của Nguyễn Hữu Nghĩa.
Nguyễn Ngọc ðệ. 1994. Giáo trình cây lúa. Cần Thơ: Tủ sách ðại học Cần Thơ.
Youshida S. 1981. Cơ sở khoa học cây lúa (người dịch: Trần Minh Thành). IRRI. Trường ñại học
Cần Thơ.