Nghiên cứu cơ chế hạ glucose máu của mangiferin chiết xuất từ tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge) doc - Pdf 11

Nghiên cứu CƠ CHế hạ glucose máu của Mangiferin chiết
xuất từ Tri mẫu (Anemarrhena Asphodeloides Bunge)
1 23
Nguyễn Thị H-ơng Giang Đào Văn Phan , Phạm Hữu Điển
1
Bộ môn D-ợc LS - Đại học D-ợc Hà Nội
2
Bộ môn D-ợc lý - Đại học Y Hà Nội
3
Tr-ờng Đại học s- phạm Hà Nội
Tiếp theo nghiên cứu tr-ớc về tác dụng hạ glucose máu của mangiferin (MF)[2], nghiên cứu này
nhằm tìm hiểu sơ bộ cơ chế của tác dụng đó.
MF10mg/kg, tiêm màng bụng (tmb), đã cải thiện test dung nạp glucose (DNG) ở chuột gây tiền
đái tháo đ-ờng (ĐTĐ) bằng streptozotocin 100mg/kg và làm tăng tác dụng hạ glucose máu của 0,5UI
insulin-tmb cho các chuột gây ĐTĐ bằng STZ 160mg/kg. MF 10mg/kg cũng ức chế tác dụng tăng glucose
máu của adrenalin. Cơ chế tác dụng của MF có thể là không kích thích tuyến tuỵ bài tiết insulin mà làm
tăng nhậy cảm của mô đích với insulin và làm giảm l-ợng glucose ở gan (ức chế giáng hoá glycogen thành
glucose và/hoặc ức chế tân tạo đ-ờng mới ở gan).
Dịch chiết methanol của thân rễ tri mẫu liều 100-200mg/kg (chứa 0,3- 0,6mg MF) có tác dụng hạ
glucose máu t-ơng tự nh- MF 10mg/kg. Chứng tỏ ngoài MF, trong dịch chiết toàn phần của thân rễ tri mẫu
còn có chất khác có tác dụng hạ glucose máu.
2. Dịch chiết methanol của thân củ tri
I. Đặt vấn đề
mẫu đ-ợc làm theo qui trình sau: 2 kg thân củ
Tác dụng hạ glucose máu(HGM) của
tri mẫu sau khi thu hái đ-ợc phơi khô, thái nhỏ
dịch chiết toàn phần thân rễ tri mẫu
rồi chiết bằng methanol trong soxhlet. Dịch
(Anemarrhena asphodeloides Bunge-
chiết đ-ợc cô cạn cho bay hơi hết dung môi,
Liliaceae) đã đ-ợc nhiều tác giả nghiên cứu:

của chúng tôi [2].
8
TCNCYH 30 (4) - 2004

Ngày thí nghiệm

Cho chuột tiêm /uống
Định l-ợng glucose máu
sau uống
glucose(mg/dL)

n=10-72h
Định l-ợng
glucose máu
sau tiêm STZ72h-3h30

0h

0h30

1h

2h


Định l-ợng glucose
máu
sau tiêm insulin
(mg/dL)

72h
Định l-ợng
glucose máu
sau tiêm STZ
72h
4h 0h 0h30 1h 2h

Dung môi-tmb NaCl 0,9%-tmb

STZ 160mg/kg-
tmb
NaCl 0,9%-tmb

STZ 160mg/kg-
tmb

Tolbu tamid
50mg/kg uống STZ 160mg/kg-
tmb

MF 10mg/kg
tmb

2.3.5. Ph-ơng pháp xác định glucose
thuốc thử 4h, chuột ở tất cả các lô đ-ợc tiêm
máu.
d-ới da adrenalin 0,6 mg/kg. Glucose máu
đ-ợc định l-ợng ở 3 thời điểm: tr-ớc khi dùng
Định l-ợng glucose bằng que thử (kit)
thuốc thử, sau khi dùng thuốc thử 4h và sau
dùng cho máy đo glucose máu ONE-TOUCH
khi tiêm adrenalin 1h.
9
TCNCYH 30 (4) - 2004
Bảng2: Mô hình thí nghiệm tác dụng HGM của Insulin liều thấp
(hãng Jonhson & Jonhson - Mỹ).
III. Kết quả nghiên cứu
2.3. 6. Xử lý kết quả nghiên cứu
3.1. Tác dụng của MF trên khả năng
DNG ở chuột nhắt gây thiểu năng tuỵ bằng
So sánh các giá trị trung bình bằng thuật toán
STZ
2t-test Student.
Bảng 3 . Tác dụng của MF trên test DNG ở chuột nhắt gây thiểu năng tuỵ bằng STZ liều
100mg/kg (n=10/lô).
0h
0h 1 2

+ 228,30%
(1)

76,40 24,28
+ 74,43%
(1)STZ
100mg
151,60 38,40

41,60 12,43

NaCl
0,9%
213,10 69,95
+ 412,25%*
(1)

203,10 70,18
+ 388,22%*
(1)

68,50 16,90
+ 64,66%
(1)STZ

3.2. ảnh h-ởng của MF trên tác dụng HGM của insulin liều thấp ở chuột nhắt gây
ĐTĐ bằng STZ
Bảng 4 . Tác dụng của MF(10mg/kg) trên tác dụng HGM của insulin liều thấp (0,5UI/kg-tmb) ở
chuột gây tăng đ-ờng huyết bằng STZ 160mg/kg.
Nồng độ glucose máu sau tiêm insulin
(mg/dl)

n=8
1
2
3
4
Gây tổn
th-ơng
tuỵ
Nồng độ
glucose máu
72 h sau tiêm
STZ(mg/dL)
Thuốc
thử
-4h
0h
0h30 1h 2h
Dd acetat
134,50 15,60
NaCl 0,9%
70,00 12,84
(-47,95%)
(1)

486,12 70.34
Tolbutami
d 50mg/kg
381,60 51,09

-21,50%)
(1)

312,00 87,96

(-35,82%)
(1)

424,71 43,80

(-12,63%)
(1)

STZ
160mg
491,30 58,01
MF
10mg/kg
Tiêm insulin 0,5UI/kg
296,28 100,42

(-39,69%)
n
(1)


10
TCNCYH 30 (4) - 2004
Ghi chú: p> 0,05, * p<0,05 (giá trị p so với lô chứng ở cùng thời điểm ).
(1)
- Tỷ lệ % HGM so với thời điểm 72 giờ sau tmb STZ.
Nhận xét: Sau tiêm STZ 160mg/kg 72h glucose máu tăng rất mạnh ở cả 3 lô 2, 3, 4. Tác
dụng HGM của insulin ở lô 2 và 3 là t-ơng đ-ơng. Chứng tỏ Tolbutamid không có ảnh h-ởng đến
tác dụng HGM của insulin. Tuy nhiên, ở lô 4 MF 10mg/kg đã làm tăng tác dụng HGM của insulin
rất rõ
3.3. Tác dụng của MF trên mô hình tăng glucose máu bằng adrenalin.
Bảng 5 . ảnh h-ởng của MF trên sự tăng glucose máu bằng adrenalin (n = 6/lô). 119,67
113,20


(1)

16,86

MF 10mg/kg-tmb

100,00 14,50
Tiêm adrenalin
0,6 mg/kg
107,83 21,77
(+7,83%)**
(1)


n=6
1
2
3
Ghi chú:- ** p< 0,01, p> 0,05 (giá trị p so với chứng ở cùng thời điểm sau tiêm adrenalin)
(1)
Tỷ lệ % tăng glucose máu so với thời điểm tr-ớc lúc tiêm adrenalin.
Nhận xét: Adrenalin với liều 0,6mg/kg gây tăng glucose máu tới trên 55% ở lô tiêm NaCl. MF
10mg/kg đã ức chế đ-ợc tác dụng này (lô 3), trong khi tolbutamid 50mg/kg không ảnh h-ởng (lô
2).
3.4. Tác dụng HGM của dịch chiết toàn phần thân rễ tri mẫu
Bảng 6. Tác dụng HGM của dịch chiết toàn phần thân rễ tri mẫu

(1)

117,20
15,50
TM tmb
200mg/kg
116,10 14,51 99,50 12,16
-15,10%*
(1)

89,60 16,54
-23,55%*
(1)

85,70 11,37
-26,88%**
(1)Ghi chú:-* p< 0,05, ** p< 0,01 giá trị p so với thời điểm 0h (ch-a dùng thuốc).
(1)
Tỷ lệ % HGM so với thời điểm 0h
Nhận xét: Dịch chiết Tri mẫu (TM) liều 100 và 200mg/kg-tmb có tác dụng HGM nh- nhau ở
các thời điểm 4, 6, 8h sau khi tmb.
TCNCYH 30 (4) - 2004
- MF làm tăng tổng hợp glycogen ở gan
IV. Bàn luận
và/hoặc ức chế phân huỷ glycogen thành
4.1.Về tác dụng của MF trên mô hình
glucose.

th-ờng. Do đó glucose máu tăng cao và kéo
(gây đái tháo đ-ờng bằng STZ 160mg/kg),
dài gây tình trạng suy giảm DNG.
chúng tôi bố trí thêm thí nghiệm là: ở thời điểm
Trong thí nghiệm của chúng tôi, chuột
thuốc có tác dụng HGM mạnh nhất (4h với cả
đ-ợc uống một l-ợng lớn glucose (2g/kg) sau
MF và tolbutamid) tất cả các lô chuột đều
khi đã nhịn đói 18h (để tuyến tuỵ đ-ợc nghỉ
đ-ợc tmb insulin liều thấp 0,5UI/kg để đánh
ngơi, chuẩn bị đáp ứng với kích thích của
giá ảnh h-ởng của MF trên tác dụng HGM của
glucose) thì ở lô tmb STZ 100mg/kg glucose
insulin ngoại sinh. Kết quả là ở lô chuột bình
máu tăng cao một cách có ý nghĩa ở thời điểm
th-ờng, insulin 0,5UI đã làm giảm glucose
0h30 và 1h sau khi uống glucose so với lô
máu tối đa ở giờ thứ 1 là 67,28%. Trong khi đó
chứng (p<0,05). Trong khi đó mức tăng
trên chuột ĐTĐ do tiêm STZ (bảng 4,lô 2),
glucose máu ở lô tmb MF 10mg/kg ở các thời
insulin 0,5UI không thể gây hạ đ-ợc glucose
điểm 0h30, 1h và 2h sau khi uống glucose lần
máu nh- trên chuột bình th-ờng, vì liều insulin
l-ợt là 127,8%; 58,99% và 4,07% thấp hơn so
quá thấp mà mức glucose máu lại quá cao. ở
với mức glucose máu của lô chứng ở cùng thời
lô 3 tiêm tolbutamid, mức glucose máu cũng
điểm là 263%; 228% và 74,43% một cách có ý
cao nh- lô 2 tiêm NaCl, chứng tỏ tế bào đã bị

và/hoặc ức chế phân huỷ glycogen thành
V. Kết luận
glucose hay không, chúng tôi tiếp tục thử trên
Thông qua các mô hình gây tiền đái tháo
mô hình tăng glucose máu bằng adrenalin.
đ-ờng, tăng glucose máu bằng
4.2. Về tác dụng HGM của MF trên mô
streptozotocin và tăng glucose máu bằng
hình tăng glucose máu bằng adrenalin
adrenalin trên chuột nhắt, chúng tôi có thể đề
Adrenalin là hormon của tuỷ th-ợng thận,
xuất các cơ chế tác dụng của mangiferin là:
có tác dụng làm tăng phân huỷ glycogen ở
- Không kích thích tế bào b tuyến tuỵ bài tiết
gan và cơ, tăng tân tạo glucose ở gan, kết quả
insulin.
là làm tăng glucose máu [6]. Trên mô hình
tăng glucose máu bằng adrenalin, bảng 5 cho
- Tăng nhạy cảm của mô đích với insulin.
thấy mức tăng glucose máu sau khi tiêm
- ức chế giáng hoá glycogen ở gan
adrenalin ở lô chứng (tiêm NaCl) là 55,52%; ở
và/hoặc ức chế tân tạo đ-ờng mới ở gan và cơ
lô tiêm tolbutamid là 49,19%. Mặc dù
(do ức chế tác dụng tăng glucose máu của
tolbutamid đã kích thích tuyến tuỵ tiết insulin
adrenalin)
để làm hạ glucose máu nh-ng mức tăng
glucose máu giữa 2 lô này vẫn không có sự
- Trong rễ tri mẫu, ngoài mangiferin, còn có

13
TCNCYH 30 (4) - 2004
xuất từ tri mẫu (Anemarrhena aspho deloides 11(1): 37-42.
Bunge) trên chuột nhắt trắng và chuột gây
6. Đào Văn Phan (2004), Thuốc tác dụng
đái tháo đ-ờng bằng STZ Tạp chí nghiên
trên hệ adrenergic, D-ợc lý học lâm sàng,
cứu y học.
Nhà xuất bản Y học, 95-114.
3. Nguyễn Khánh Hoà, Đào Văn Phan, Claes
7. Hong YF, Han GY, Guo XM (1997)
Goran Ostenson (2004), "B-ớc đầu
"Isolation and structure determination of
nghiên cứu tác dụng của tri mẫu trên sự bài
xanthone glycosides of Anemarrhena
tiết insulin của đảo tuỵ cô lập Tạp chí
asphođeloides", Yao Xue Xue Bao, 473-
nghiên cứu y học, 27(1): 35-39.
475.
4. Đào Văn Phan, Nguyễn Khánh Hoà,
8. Karsten Buschard and Rikke Thon
Nguyễn Duy Thuần (2003), "Nghiên cứu
(2003),"Diabetic animal models",
sàng lọc tác dụng hạ đ-ờng huyết của sinh
Handbook of laboratory animal Science,
địa, móng trâu, thất diệp đởm và tri mẫu"
Second Edition, CRC Press LLC, Vol II,
Tạp chí nghiên cứu Y học, 21(1): 1-6.
153-195.
5. Đào Văn Phan, Nguyễn Ngọc Xuân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status