Phương trình tuyến tính một số chỉ tiêu chức năng thông khí phổi người bình thường khu vực phía Bắc Việt Nam ở nhóm tuổi ≤ 25 và ≥ 26 - Pdf 11

TCNCYH 33 (1) - 2005
37

PHƯƠNG TRìNH TUYếN TíNH MộT Số CHỉ TIÊU CHứC NĂNG
THÔNG KHí PHổI NGƯờI BìNH THƯờNG KHU VựC PHíA BắC
VIệT NAM ở NHóM TUổI 25 Và 26

Nguyễn văn Tờng, Trịnh Bỉnh Dy
Trờng Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu đợc tiến hành trên 2483 đối tợng bao gồm 1453 nam và 1030 nữ tuổi
từ 8 đến 86 tại một số tỉnh phía Bắc, đợc đo với các máy đo chức năng thông khí phổi
(CNTK) thế hệ mới của Nhật và đợc chuẩn trớc khi đo.
Phơng trình hồi quy tuyến tính cuả 14 chỉ tiêu CNTK phổi đã đợc xây dựng cho
mỗi giới ở hai nhóm tuổi 25 và 26. Giá trị lý thuyết theo các phơng trình tuyến tính
của chúng tôi so với của Quanjer thấp hơn nhng so với các tác giả Việt Nam khác thì
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
I. ĐặT VấN Đề
Rất nhiều chỉ tiêu sinh học có sự khác
nhau rất rõ rệt giữa ngời Việt Nam so với
ngời Âu Mỹ. Do đó đòi hỏi chúng ta phải
có những số liệu ngời Việt Nam bình
thờng để làm số đối chiếu, làm t liệu
tham khảo phục vụ cho giảng dạy, nghiên
cứu, chẩn đoán, điều trị và ứng dụng trong
nhiều lĩnh vực khác. Năm 1975 Bộ Y tế đã
xuất bản cuốn: "Hằng số sinh học ngời
Việt Nam" do GS. Nguyễn Tấn Gi Trọng
làm chủ biên [6]. Cuốn hằng số sinh học
thực sự đã đợc ứng dụng làm tài liệu
tham khảo và đối chiếu không những chỉ
trong lĩnh vực y học mà còn trong nhiều

mang tính toàn cầu và đợc chấp nhận
nhanh chóng bởi nhiều tác giả và nhiều
hội nghiên cứu về phổi trên thế giới nh
Bates (1989) [8], hiệp hội lồng ngực Mỹ
(1991), Hội hô hấp châu Âu (1993) và Hội
TCNCYH 33 (1) - 2005
38

phổi nói tiếng Pháp (1994) v.v.
Chúng ta đều biết rằng các chỉ tiêu
chức năng thông khí phổi (CNTKP) phụ
thuộc vào tuổi, giới và chiều cao. [1] [3]
[7] ở lứa tuổi # 16, các chỉ tiêu CNTKP
tăng lên theo tuổi, nhng từ 17-25 tuổi,
chúng thay đổi chậm và sự tăng lên
không đáng kể, nhng từ 26 tuổi trở đi
các chỉ tiêu CNTKP giảm theo tuổi. Sự
biến đổi CNTKP theo tuổi còn là vấn đề
đang đợc nhiều tác giả quan tâm nghiên
cứu và đang còn nhiều ý kiến khác nhau,
đặc biệt là ở các nhóm tuổi 25. ở nhóm
tuổi #26 hầu hết các tác giả đều thấy các
chỉ tiêu CNTKP giảm theo tuổi.
Quanjer, Ph. H. và một số tác giả khác
cho rằng ở nhóm 18-25 tuổi, chức năng
phổi thay đổi rất ít [9].
Các tác giả cũng đã công bố các công
trình nghiên cứu chức năng thông khí phổi
theo chủng tộc, ngời da trắng vùng Cap-
ca có dung tích sống cao hơn so với

đợc nghiên cứu đầy đủ hơn đặc biệt
trong những thập kỷ gần đây, nhiều chỉ
tiêu về lu lợng đã đợc các tác giả Việt
Nam nghiên cứu và công bố.
Các phơng trình hồi quy tính số lý
thuyết của VC, FVC, FEV
1
, FEV
1
/VC,
PEF, FEF
25-75
, MEF
x%FVC
v.v đã dợc công
bố. [2] [4] [5] [7] [9].
Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục
tiêu: Xác định phơng trình tuyến tính của
một số chỉ tiêu chức năng thông khí ngời
Việt Nam bình thờng ở mhóm tuổi 25
và 26. Nghiên cứu này đợc tiến hành
trên cơ sở của dự án điều tra cơ bản do
Giáo s Lê Nam Trà là chủ nhiệm.
II. ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là ngời Việt
Nam bình thờng ở các nhóm tuổi từ 8
đến 86 tuồi, đợc phân giới nam và nữ.
TCNCYH 33 (1) - 2005

Nhóm 4 (N
4
): 21 - 25 tuổi
Nhóm 5 (N
5
): 26 - 29 tuổi
Nhóm 6 (N
6
): 30 - 39 tuổi
Nhóm 7 (N
7
): 40 - 49 tuổi
Nhóm 8 (N
8
): 50 - 59 tuổi
Nhóm 9 (N
9
): 60 - 69 tuổi
Nhóm 10 (N
10
): 70 - 79 tuổi
39

Nhóm 11 (N
11
): 80 tuổi
* Nhóm tuổi để tính phơng trình hồi quy:
Nhóm 1: 16 tuổi
Nhóm 2: 16-25 tuổi
Nhóm 3: 26-35 tuổi
1

2

3
TCNCYH 33 (1) - 2005
40 1. Bộ phận nhận cảm áp suất
2. Bộ phận xử lý có sự hỗ trợ của máy vi tính
3. Bộ phận ghi
Mỗi đối tợng đợc đo 3 lần và lấy số
lợng ở lần có số đo cao nhất. Các cán
bộ và kỹ thuật viên đo CNTKP đều có
nhiều năm làm việc tại các phòng thăm
dò CNHH của bệnh viện Bạch Mai, Viện
Lao và các bệnh phổi và bộ môn Sinh lý
học Đại học Y Hà Nội. Các cán bộ và
KTV đều đã đợc tập huấn để thống nhất
phơng pháp, sau đó đều đã tiến hành
nghiên cứu chuẩn phơng pháp để tìm sự
sai khác do máy, do ngời đo và do thứ tự
đo, số lần đo của một đối tợng. Chúng
tôi đã tiến hành tổ chức hội thảo về

1
, FEV
1%
, PEF, FEF
75%FVC
,
FEF
50%FVC
, FEF
25%FVC
, MVV.
Phơng trình hồi quy tuyến tính có dạng:
y = aH +bA +c
Trong đó:
H: chiều cao tính bằng mét (m).
A: Tuổi tính bằng năm.
a, b: hệ số của H và của A.
c: hằng số.
Tất cả các chỉ tiêu nghiên cứu đều
đợc xây dựng phơng trình hồi quy
tuyến tính theo nhiều nhóm tuổi, theo giới
để có thể phân tích chi tiết hơn trong
phần bàn luận.
2.3. Phơng pháp xử lý thống kê:
Kết quả đợc xử lý trên máy vi tính
theo chơng trình phần mềm Epi Info 6.0.
Trớc khi xử lý, số liệu đợc xử lý thô
bằng cách loại bỏ các số liệu vợt quá 2
và những kết quả đo không đạt tiêu chuẩn.
So sánh trung bình giữa hai mẫu của

Giá trị cực đại SVC = 3,93 0,43 (lít)
n = 42
Nhóm 4: 21-25 tuổi:
Giá trị cực đại FVC = 3,74 0,54 (lít)
n = 241
Nhóm 5: 26-29 tuổi:
Giá trị cực đại FEV
1
= 3,43 0,49 (lít)
n = 42
Nhóm 4: 21-25 tuổi:
Giá trị cực đại PEF = 7,12 1,75 (l/s)
n = 241
Nhóm 6: 30-39 tuổi:
Giá trị cực đại FEF
25
= 6,56 2,11 (l/s)
n = 125
Nhóm 5: 26-29 tuổi:
Giá trị cực đại FEF
75
= 2,97 1,05 (l/s)
n = 42
ở nữ giới giá trị trung bình đạt cực đại ở các nhóm tuổi:
Nhóm 3: 16-20 tuổi:
Giá trị cực đại SVC = 2,86 0,43 (lít)
n = 304
Nhóm 3: 16-20 tuổi:
Giá trị cực đại FVC = 2,76 0,48 (lít)
n = 304

đợc trình bày trong bảng 1 và 2 dới
đây.
Bảng 1. Phơng trình hồi quy tuyến tính ở nhóm tuổi 25
Giới
Chỉ tiêu
Nam
n = 931; p < 0,05
Nữ
n = 528; p < 0,05
SVC 4,64H + 0,065A - 5,17 4,20H + 0,036A - 4,37
IC
2,71H + 0,016A - 2,71 2,32H + 0,020A - 2,37
TV 0,63H - 0,012A - 0,16 0,61H + 0,004A - 0,52
ERV 1,97H + 0,045A - 2,49 2,21H + 0,018A - 2,60
TCNCYH 33 (1) - 2005
51

IRV 1,79H + 0,037A - 2,24 1,02H + 0,018A - 0,85
FVC 4,18H + 0,066A - 4,59 3,98H + 0,032A - 4,06
PEF 6,75H + 0,115A - 6,41 4,53H + 0,056A - 3,33
FEV
1
3,99H + 0,058A - 4,37 3,60H + 0,022A - 3,48
FEV
1%
12,04H + 0,342A + 64,26 2,71H + 0,216A + 80,90
VFEV
.5
2,86H + 0,038A - 2,88 2,30H + 0,019A - 1,99
FEF

.5
2,82H - 0,019A - 1,42 0,92H - 0,012A + 0,77
FEF
25%FVC
3,72H - 0,050A + 2,27 2,30H - 0,020A + 1,22
FEF
50%FVC
2,61H - 0,049A + 2,33 2,20H - 0,030A + 1,18
FEF
75%FVC
1,22H - 0,036A + 1,81 0,50H - 0,031A + 2,41
MVV 145,44H - 0,824A - 99,87 91,94H - 0,134A - 60,44
IV. BàN LUậN
- ở tất cả các phơng trình tuyến tính
đều có hệ số a của H là dơng. Nh vậy
có thể nói các chỉ tiêu CNTKP đều tăng
lên khi chiều cao tăng lên.
- Đối với hệ số của A (tuổi), chúng tôi
thấy ở các nhóm tuổi trẻ ( 25 tuổi), hệ số
b dơng, điều này cho thấy khi tuổi tăng
lên thì các giá trị của các chỉ tiêu CNTKP
cũng tăng lên. Sự diễn biến này tuỳ thuộc
vào các chỉ tiêu khác nhau. Đến một độ
tuổi nhất định nào đó hệ số của A bắt đầu
âm nghĩa là bắt đầu giảm theo tuổi. Từ
#26 tuổi hệ số của A đều âm, ngoại trừ
chỉ tiêu TV. Điều này nói lên rằng từ 26
tuổi trở lên CNTKP giảm theo tuổi.
- Theo Quanjer ở lứa tuổi từ 18-25 các
chỉ tiêu CNTKP thay đổi đáng kể vì vậy

Kết quả nghiên cứu xây dựng các
phơng trình hồi quy tuyến tính của các
chỉ tiêu CNTKP trên 2483 đối tợng bao
gồm 1453 nam và 1030 nữ, lứa tuổi từ 8
đến 86 với các máy đo CNTKP đã đợc
chuẩn, chúng tôi đã đa ra:
- Phơng trình hồi quy tuyến tính của
14 chỉ tiêu CNTKP ở mỗi giới theo nhóm
tuổi đã đợc xây dựng và trên cơ sở phân
tích. Chúng tôi chọn phơng trình hồi quy
tuyến tính của các chỉ tiêu CNTKP đặc
trng cho hai nhóm tuổi là 25 và 26.
- Giá trị lý thuyết tính theo phơng trình
hồi quy của chúng tôi so với một số tác
giả Việt Nam là phù hợp, sự khác nhau
không có ý nghĩa thống kê, nhng nếu so
với tác giả Quanjer thì các tác giả Việt
Nam và của chúng tôi đều thấp hơn rất
có ý nghĩa thống kê.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Trịnh Bỉnh Dy, Nguyễn Đình
Hờng. Số lý thuyết dung tích sống ngời
Việt Nam ở tuổi lao động. Y học Việt Nam
số 2: 18-25, 1988.
2. Trịnh Bỉnh Dy, Nguyễn Đình
Hờng, Nguyễn Văn Tờng
. Nghiên cứu
chức năng thông khí phổi từ sau hội nghị
hằng số 1972. Kết quả bớc đầu nghiên
cứu một số chỉ tiêu sinh học ngời Việt

in diseases. Third Edition 1989 by W. B.
Saunders Company P. 106-151.
9. Quanjer, Ph. H. Standarized lung
Function Testing Bulletion EuropÐe de
physiophathologie Respiratoire. Clinical
Respiratory physiology, supplement 5,
Volume 19, 1993, P1-32, P65-86.
Summary
Linear aquation of some parameters of lung ventilation
function of normal northern people of Vietnam at the age of ≤ 25
and ≥ 26
The study was carried out on 2469 subjects including 1432 males and 1064 females
from 8 to 86 years old at various northern provinces of Vietnam. These subjects were
measured by modern lung ventilation function machine of Japan and were standardized
before measuring. The linear aquatation of 14 parameters lung ventilation function was
built for each gender at the two groups of ages ≤ 25 and ≥ 26.
The value of our equation is lower than Quanjer's. However, it is not statically
different from that of other Vietnamese scientists.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status