Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 1
Quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và các sản
phẩm dịch vụ của Chi nhánh Đông Đô.
I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ
chức của đơn vị
1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thơng
mại lớn nhất ở Việt Nam đợc hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp
nhà nớc hạng đặc biệt, đợc tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nớc.
Tình đến 31/12/ 2005, tổng tài sản của BIDV đạt 131.731 tỷ VND. Tổng số cán bộ
công nhân viên của toàn hệ thống đạt trên 9.300 ngời vừa có kinh nghiệm, vừa am
hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại.
Bên cạnh việc huy động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thơng mại
đợc phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và
phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ
chức kinh tế BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu t phát
triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh
tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu t các dự án trọng điểm.
Trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam xác định
mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế. Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam
luôn nêu cao phơng châm hành động Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là
mục tiêu hoạt động của BIDV, quan hệ giữa BIDV và bạn hàng là mối quan hệ
hợp tác cùng phát triển, cùng chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn, cơ hội kinh
doanh với bạn hàng. Bởi vậy, BIDV luôn lắng nghe, tiếp thu ý kiến từ khách hàng
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để không ngừng nâng cao chất lợng phuc vụ, luôn tìm hiểu để thỏa mãn những
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sách nhà nớc cấp hoặc vốn tự có không đủ, bên cạnh đó cấp phát vốn thanh toán
cho các công trình thuộc ngân sách nhà nớc đầu t. Ngoài ra, bớc đầu Ngân hàng
đã đợc phép cho vay vốn lu động đối với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản.
Năm 1990, cùng với quá trình đổi mới cơ chế đang diễn ra trên mọi lĩnh vực,
Ngân hàng cũng thực hiện đổi mới toàn diện hoạt động tiền tệ, tín dụng, để tiến tới
kinh doanh theo mô hình đa năng tổng hợp theo tinh thần của hai pháp lệnh Ngân
hàng mới ra đời. Ngân hàng chính thức đổi tên thành Ngân hàng đầu t và Phát
triển Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietindebank (BIDV), có các nhiệm vụ
chủ yếu:
- Huy động vốn trung, dài hạn cho các dự án đầu t và phát triển.
- Nhận vốn Ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc
- Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực đầu t
và phát triển.
Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu t xây dựng đợc chuyển giao hoàn
toàn cho Tổng cục đầu t và phát triển thuộc Bộ tài chính, còn Ngân hàng đầu t và
Phát triển Việt Nam đợc thống đốc Ngân hàng nhà nớc cho phép thực hiện các
nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại bên cạnh nghiệp vụ cho vay đầu t xây dựng cơ
bản theo kế hoạch nhà nớc.
Ngày 28/3/1996, thủ tớng chính phủ ra quyết định số 186- TTg cho phép ngân
hàng hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nớc, và công nhận Ngân hàng đầu
t và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp hạng đặc biệt. Quyết định này đã đặt
ngân hàng vào quỹ đạo của một ngân hàng thực sự, có điều kiện đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ cũng nh phơng thức huy động các loại vốn để tăng khả năng
cạnh tranh, củng cố và khuyếch trơng vị thế của mình trên thị trờng.
Đến nay, nền kinh tế hàng hóa của chúng ta nói chung và hệ thống Ngân hàng
Việt Nam nói riêng đã bớc đầu đạt đợc những thành tựu đáng mừng. Hai luật ngân
hàng đã từng bớc thay thế cho hai pháp lệnh cũ sẽ góp phần hình thành thị trờng
tài chính đồng bộ hơn, song cũng làm tăng tính cạnh tranh. Hơn nữa theo một
Các công ty
Các liên doanh
Văn phòng đại diện
Các công ty hùn vốn
Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cùng với sự phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống
Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam nói riêng, các đơn vị thành viên và cán bộ
công nhân viên cũng ngày một tăng lên cả về số lợng và chất lợng. Qua đó góp
phần tạo đà cho ngân hàng đáp ứng đợc các yêu cầu của tình hình mới trong nền
kinh tế thị trờng.Ta có thể thấy đợc sự phát triển này qua bảng số liệu sau:
Bảng1: Thống kê đơn vị thành viên và số cán bộ công nhân viên
Chỉ tiêu 1986 1990 1998 2000 2002 4/2005 12/2005
Đơn vị thành viên
43 45 66 68 74 86 91
Số cán bộ công nhân viên
1.600 2.000 4.400 4.800 6.500 8.530 9.300
Ghi chú: Đơn vị thành viên bao gồm các chi nhánh cấp1, các công ty trực thuộc, các
trung tâm (cha bao gồm các đơn vị thành viên).
Sau 20 năm phát triển, số lợng các đơn vị thành viên đã tăng hơn hai lần từ 43
lên tới 91; nếu so với thời kỳ mới hình thành thì con số này lên tới hơn 10 lần.
Còn về số lợng cán bộ công nhân viên thì tăng hơn 5 lần, nếu so với thời kỳ mới
hình thành thì tăng tới hơn 40 lần, từ 200 lên 9300 ngời. Qua đó có thể thấy sự
phát triển vợt bậc của hệ thống Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam, nhất là
trong điều kiện hiện nay khi mà có rất nhiều ngân hàng cùng cạnh tranh nhau tồn
tại và phát triển.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng đầu t và phát triển
nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học bớc đầu gặp không ít khó khăn nhng với sự cố
gắng nỗ lực vợt bậc chi nhánh đã cùng nhau nỗ lực vợt qua.
3. Mô hình tổ chức của Chi nhánh
Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô đợc
xây dựng theo mô hình hiện đại hóa ngân hàng, theo hớng đổi mới và tiên tiến,
phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh.
Điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô là
Giám đốc chi nhánh. Giúp việc cho Giám đốc điều hành chi nhánh có 2 Phó giám
đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy
định. Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô đợc tổ
chức thành 3 khối bao gồm: khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và
khối quản lý nội bộ.
Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Dịch vụ khách hàng
+ Phòng Tín dụng1,2
+ Phòng Thanh toán quốc tế
+ Tổ Ngân quỹ
+ Phòng Giao dịch 1, 2, 3
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Kế hoạch nguồn vốn
+ Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
+ Tổ Điện toán
Khối quản lý nội bộ
+ Phòng Tài chính- Kế toán
+ Phòng Tổ chức hành chính
+ Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô
7
Tổ điện toánP.Giao dịch1P.Thẩm định &
dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách
hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khả mại)
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ cho
khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách
hàng.
T vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề khác
có liên quan; phổ biến hớng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy
định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng.
Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lu trữ, khai thác...) hồ sơ tín dụng
theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lu trữ, bảo mật, cung cấp)
thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòng đợc phân
công theo quy định.
Phối hợp với các phòng khác theo qui trình tín dụng: tham gia ý kiến và chịu
trách nhiệm về ý kiến tham gia trong qui trình tín dụng, quản lý rủi ro theo chức
năng, nhiệm vụ của phòng.
4.2 Phòng Giao dịch
Mở và quản lý tài sản tiền gửi, tiền vay của các cá nhân, doanh nghiệp hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam.
Huy động vốn của các thành phần kinh tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và
cá nhân dới dạng các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn, cả
nội, ngoại tệ và các loại tiền gửi khác. Phát hành các chứng chỉ tiền gửi nh: Kỳ
phiếu, trái phiếu theo thông báo của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát
triển Đông Đô.
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và các nghiệp vụ bảo lãnh
đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong phạm vi đợc Giám đốc Chi nhánh Đông
Đô giao trên cơ sở ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng đầu t và Phát triển
khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệu snả phẩm
dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thu, đề xuất hớng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách
hàng.
Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với
khách hàng (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch theo yêu cầu của khách
hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán ) và dịch vụ
khác. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tình chính xác, đúng đắn của các giao dịch,
đảm bảo an toàn vốn, tài sản của ngân hàng và khách hàng.
Thực hiện việc giải ngân và thu nợ vay của khách hàng vay trên cơ sở hồ sơ tín
dụng đợc duyệt. Thực hiện chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá do phòng
hoặc do Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam phát hành.
4.5 Phòng Kế hoạch nguồn vốn
Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lu trữ, cung cấp) về
việc kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin
phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin
khách hàng theo quy định.
Đầu mối, tham mu giúp việc cho Giám đốc chi nhành tổng hợp, xây dựng kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của chi nhánh hàng năm, trung và dài hạn;
xây dựng chính sách Marketing, chính sách phát triển khách hàng, chính sách huy
động vốn và lãi suất của chi nhánh, chính sách phát triển dịch vụ của chi nhánh, kế
hoạch phát triển mạng lới và các kênh phân phối sản phẩm.
Đầu mối tổng hợp, phân tích, báo cáo, đề xuất về các thông tin phản hồi của
khách hàng. Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh,
trên cơ sở đó xây dựng chính sách giá cả cho các sản phẩm dịch vụ.
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn, loại tiền
tệ, loại tiền gửi...) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định, đề xuất chính sách
biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển tín dụng
Xem xét, trình Giám đốc giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của giám đốc theo quy định của pháp luật.
Phát hiện những thỏa thuận vi phạm pháp luật hay những thỏa thuận trái với
quy định của Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam làm thiệt hại quyền lợi
12