10/4/2012
1
1
2
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
3
1. ĐỊNH NGHĨA:
Hoạt động tín dụng của NHTW là việc tái
cấp vốn cho nền kinh tế thông qua các
TCTD và NHTM.
NHTW tuy không trực tiếp cung ứng vốn
cho nền kinh tế nhưng thực sự quyết định
và chi phối tổng khối lượng tín dụng mà
hệ thống NH cung cấp cho nền kinh tế.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
4
1. NGUYÊN TẮC CHUNG:
Thứ nhất, hoạt động tín dụng
của NHTW phải hướng đến việc
thực hiện các mục tiêu của
chính sách tài chính tiền tệ
trong từng giai đoạn.
10/4/2012
2
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
5
1. NGUYÊN TẮC CHUNG:
Thứ hai, chủ động điều chỉnh khối
lượng tín dụng theo diễn biến thị
trường.
nền kinh tế vì mục tiêu thúc đẩy kinh tế tăng trưởng
và ổn định
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
7 2. MỤC ĐÍCH:
Thứ ba, điều chỉnh nhịp độ phát triển kinh tế
cả về quy mô và cơ cấu:
Với tầm nhìn vĩ mô, bao quát toàn bộ nền kinh tế, là
trung tâm thần kinh, huyết mạnh của nền kinh tế,
NHTW có thể nhìn nhận và đánh giá về sự phát triển
của các ngành, các lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và
các thành phần kinh tế
Để điều chỉnh những bất cập trong sự phát triển cần
phải điều chỉnh thông qua tín dụng=> điều chỉnh cơ
cấu và nhịp độ phát triển.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
8
3. THỜI HẠN TÍN DỤNG:
Tất cả các khoản tín dụng do
đối với tỷ lệ chiết khấu kép hàng năm cố
định r ta có:
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
12
VÍ DỤ:
Tính giá trị hiện tại (PV) tại thời điểm đầu
năm 0, của một trái phiếu có mệnh giá
$100, lãi suất 12%/năm, thời hạn trái
phiếu 5 năm, lãnh lãi 1 lần khi đến hạn.
Biết lãi suất thị trường là 14%/năm
10/4/2012
4
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
13
2. CHIẾT KHẤU VÀ TÁI CHIẾT KHẤU CỦA NHTW:
Discounting and Rediscounting:
Chiết khấu của NHTW là việc NHTW chiết khấu lần đầu các
hối phiếu, chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán
theo yêu cầu của NHTM.
Tái chiết khấu là việc NHTW chiết khấu lại các chứng từ có
giá mà các NHTM đã chiết khấu nhưng chưa đến hạn thanh
toán, bằng cách trả tiền ngay cho các NHTM sau khi đã khấu
trừ tiền lãi, tiền hoa hồng và các chi phí khác.
Các chứng từ có giá này được NHTM chuyển nhượng cho
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
16
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN CHIẾT KHẤU:
Điều kiện chiết khấu: chứng từ có giá được NHTW
chiết khấu phải thoả mãn điều kiện sau:
Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ;
Đảm bảo khả năng thanh toán khi đáo hạn
Đảm bảo khả năng chuyển nhượng
Thời hạn hiệu lực còn lại không vượt quá thời hạn
tối đa do NHTW quy định (Thông thường NHTW quy
định tối đa là 3 tháng = 90 ngày). Quy định như vậy
nhằm hạn chế tái cấp vốn qua cửa số chiết khấu,
đồng thời khuyến khích các NHTM chiết khấu lẫn
nhau để tận dụng nguồn vốn khả dụng của các
NHTM.
10/4/2012
5
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
17
4. HẠN MỨC CHIẾT KHẤU:
Là mức chiết khấu tối đa, tính theo số dư của
NHNN cho một NHTM tại mọi thời điểm trong 1
quý:
Hạn mức chiết khấu được tính theo các căn cứ
sau đây:
Khối lượng tiền cung ứng trong kỳ đã được phê
duyệt
Vốn tự có của mỗi ngân hàng thương mại
Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng VNĐ so với tổng
tài sản có của từng NHTM 5.PHƯƠNG THỨC CHIẾT KHẤU:
1. Chiết khấu mua đứt:
Sau khi NHTW kiểm tra các chứng từ có giá do NHTM xuất
trình để xin tái chiết khấu, nếu các chứng từ nay đủ điều
kiện quy định, NHTW sẽ đồng ý chiết khấu với các bước sau:
Bước 1: NHTM tiến hành chuyển nhượng chứng từ có giá cho
NHTW:
Nếu chứng từ có giá là vô danh, thì NHTM chuyển nhượng
trao tay kèm theo giấy xác nhận chuyển nhượng chứng từ và
chuyển giao bản gốc chứng từ có giá cho NHTW.
Nếu chứng từ có giá ký danh thì NHTM chuyển nhượng theo
luật định tức là chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng (ký
hậu) rồi trao chứng từ đã ký cho NHTW.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
20
1. Chiết khấu mua đứt:
Công thức xác đònh số tiền chiết khấu:
Gtt : Số tiền thanh toán cho NHTM
Gck : Giá trò chiết khấu
Lsck : Lãi suất chiết khấu
T : Thời hạn hiệu lực còn lại của chứng từ
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
22 5.PHƯƠNG THỨC CHIẾT KHẤU:
2. Chiết khấu có kỳ hạn:
Trong trường hợp NHTW cần kiểm sốt q trình sử dụng
TT
TLSCK
MG
G
100*365
*
1
CK
TTbl
TLS
GG
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
24
VÍ DỤ
Ngày 15/12/2011, cơng ty A đến ngân hàng ACB đề nghị chiết
khấu 100 trái phiếu, mệnh giá 100.000 đồng, thời hạn 2 năm,
ngày phát hành 1/1/2010, lãi suất trái phiếu là 8%/năm. Biết lãi
suất cho vay ngắn hạn hiện ngân hàng đang áp dụng là
18%/năm, hoa hồng và phí chiết khấu là 0,5%. Hãy tính giá trị
mà cơng ty nhận được trong các trường hợp sau:
A. Trái phiếu trả lãi 1 lần khi đáo hạn
A. Trái phiếu trả lãi 1 lần khi đáo hạn
B. Trái phiếu trả lãi định kỳ, 6 tháng/lần, công ty B đã lãnh
lãi định kỳ
26
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
27 5.PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH
Phương thức giao dịch trực tiếp:
NHTM mang hồ sơ đến sở giao dịch của NHTW
Áp dụng cho chứng từ có giá dưới dạng chứng
chỉ
Phương thức giao dịch gián tiếp:
NHTM phải giao dịch qua mạng máy tính hoặc
thực hiện qua Fax
Áp dụng cho chứng từ ghi sổ hoặc chứng chỉ
Phương thức này tiết kiệm chi phí, nhanh
chóng và an toàn.
28
2. CHO VAY CẦM CỐ CHỨNG TỪ CÓ GIÁ (MORTGAGED LENDING)
a./Khái niệm:
Cho vay cầm cố chứng từ có giá là hình thức tái cấp vốn
của NHTW cho các NHTM, với điều kiện các NHTM
phải có chứng từ có giá cầm cố tại NHTW.
Theo hình thức cho vay này, các NHTM phải chuyển
giao bản gốc các chứng từ có giá cho NHTW để cầm cố
cho khoản vay ngắn hạn. Khi đến hạn các NHTM trả
nợ gốc và lãi vay chO NHTW để nhận các chứng từ có
giá đã cầm cố trước đây. Nếu không NHTW sẽ thực
hiện truy thu theo các chứng từ có giá mà NHTM đã
cầm cố trước đây.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
31
2. CHO VAY CẦM CỐ CHỨNG TỪ CÓ GIÁ (MORTGAGED LENDING)
b./ Điều kiện cho vay cầm cố :
NHTM xin vay cầm cố là NH đang hoạt động kinh
doanh ổn định bình thường;
NHTM xin vay cầm cố là người thu hưởng hợp
pháp đối với chứng từ xin cầm cố
Các chứng từ có giá xin cầm cố là những chứng từ
có giá được phát hành và lưu thông hợp pháp, các
yếu tố rõ ràng và đảm bảo khả năng thanh toán.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
32
2. CHO VAY CẦM CỐ CHỨNG TỪ CÓ GIÁ (MORTGAGED LENDING)
c./Quy trình cho vay:
Bước 1:
NHTM có nhu cầu làm đơn xin vay cầm cố gửi sở giao dịch NHTW
còn các chứng từ khác tuy theo mức độ rủi ro mà
mức cho vay khác nhau nhưng tối đa 80% mệnh
giá.
Về thời hạn cho vay: tối đa bằng thời hạn hiệu lực
còn lại của chứng từ. 2. CHO VAY CẦM CỐ CHỨNG TỪ CĨ GIÁ (MORTGAGED LENDING)
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
35
c./Quy trình cho vay:
Bước 3: khi đến hạn thanh tốn:
NHTM lập lệnh chi trích tiền trên tài khoản
tiền gửi của mình để trả nợ cho NHTW, SGD
tính tốn và thu lãi từ TK tiền gửi của NHTM
NHTM chuyển trả bản gốc các chứng từ cầm
cố cho NHTM.
2. CHO VAY CẦM CỐ CHỨNG TỪ CĨ GIÁ (MORTGAGED LENDING)
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
36
Cho vay bằng tiền
(1) Cho vay cầm cố chứng từ có giá
Chuyển giao chứng từ cầm cố NHTW NHTM
(Central Bank) (Commercial Bank)
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
39
CHO VAY LẠI (RELENDING)
c./Mức cho vay và thời hạn cho vay:
Mức cho vay: tối đa không quá 80% tổng dư
nợ của các hồ sơ tín dụng xin vay lại;
Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay lại phải
phù hợp với thời hạn cho vay còn lại thể hiện
trong hồ sơ tín dụng để đảm bảo cho NHTM
thực hiện việc trả nợ cho NHTW
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
40
CHO VAY LẠI (RELENDING)
d./Quy trình cho vay lại theo hồ sơ theo hồ sơ
tín dụng:
Bước1: NHTM làm đơn xin vay gửi cho SGD
NHTW kèm hồ sơ tín dụng mà NHTM cho khách
hàng vay và đang trong thời hạn chính thức đồng
thời gửi bảng phân tích đánh giá khách hàng vay
vốn của mình với các thông tin sau: tình hình
sxkd, tài chính, mức dư nợ, tài sản đảm bảo, khả
năng trả nợ,…vv.
10/4/2012
11
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
41
CHO VAY LẠI (RELENDING)
d./Quy trình cho vay lại theo hồ sơ theo hồ sơ tín
dụng:
Bước 2: NHTW tín hành thẩm định hồ sơ tín dụng vay
Lãi suất tượng trung hoặc ưu đãi, NHTM khi
cho vay phải thực hiện theo chế độ lãi suất ưu
đãi, NHTM hưởng phí hoa hồng.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
44
CHO VAY THANH TOÁN (LEND FOR PAYING)
Cho vay thanh toán là hình thức không
phải là hình thức tiếp vốn cho các NHTM
nhằm hỗ trợ hoạt động tín dụng cho các
NHTM mà chỉ để khôi phục khả năng
thanh toán cho các NHTM và TCTD.
10/4/2012
12
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
45
1.CHO VAY THANH TOÁN THƯỜNG XUYÊN:
Các NHTM phải thanh toán bù trừ lẫn nhau (bù
trừ thông thường và bù trừ điện tử) do NHTW tổ
chức chủ trì thanh toán.
Để quá trình thanh toán bù trừ diễn ra thông suốt
và thực hiện tuyệt đối, NHTW sẽ cho các NHTM,
TCTD vay vốn để đảm bảo có nguồn thanh toán
nếu như tại thời điểm bù trừ các NHTM thiếu vốn
(trên TK tiền gửi tại NHTW không có hoặc không
đủ tiền) sau khi đã bù trừ giữa các khoản phải thu
và các khoản phải trả:
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
46
1.CHO VAY THANH TOÁN THƯỜNG XUYÊN:
Nếu NHTM nào có khoản phải thu > Phải trả (thừa) thì
19/04/2005 thì tỷ lệ nói trên phải lớn hơn hoặc bằng 1
nếu tính trong phạm vị 7 ngày tiếp theo, nếu tính
trong phạm vi 1 tháng tiếp theo phải lớn hơn bằng
25%.
10/4/2012
13
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
49
2. CHO VAY KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG CHI TRẢ:
Trong đó, Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay bao gồm:
Tiền mặt.
Vàng.
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
Số chênh lệch lớn hơn gia tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác
và tiền gửi không kỳ hạn nhận của tổ chức tín dụng đó.
Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán.
Các loại chứng khoán do Chính phủ Việt Nam phát hành hoặc được Chính
phủ Việt Nam bảo lãnh:
Có thời hạn còn lại từ 1 nam trở xuống: 100% giá trị trên sổ sách kế toán.
Có thời hạn còn lại trên 1 nam: 95% giá trị trên sổ sách kế toán.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
50
2. CHO VAY KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG CHI TRẢ:
Trong đó, Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay bao gồm:
Các loại chứng khoán do tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt
Nam phát hành hoặc bảo lãnh:
(i) Có thời hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống: 100% giá trị trên sổ sách kế
toán.
(ii) Có thời hạn còn lại trên 1 tháng đến 1 năm: 95% giá trị trên sổ sách
kế toán.
Các loại chứng khoán khác:
(i) Có thời hạn còn lại dưới 1 tháng: 100%
(ii) Có thời hạn còn lại từ 1 tháng đến 1 năm: 90%
(iii) Có thời hạn còn lại trên 1 năm: 85%
Các khoản khác đến hạn phải thu.
10/4/2012
14
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
53
2. CHO VAY KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG CHI TRẢ:
Tài sản “Nợ” có thể thanh toán ngay bao gồm:
Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi nhận của tổ
chức tín dụng khác và tiền gửi tại tổ chức tín dụng
đó đến hạn thanh toán.
15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền
gửi của tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
Giá trị các cam kết cho vay của tổ chức tín dụng
đến hạn thực hiện.
Tất cả các tài sản "Nợ" khác sẽ đến hạn thanh
toán.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
54
2. CHO VAY KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG CHI TRẢ:
Khi NHTM có khả năng bị mất khả năng chi trả:
NH đó cần có biện pháp để duy trì khả năng chi
trả trong thời gian tới, nhưng nếu khả năng chi trả
thực sự xuống quá giới hạn và đã mất khả năng
chi trả thực sự (dự trữ sơ cấp đã sử dụng hết) thì
NHTM phải thực hiện các biện pháp để cân bằng
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
58
2. CÁC BÊN LIÊN QUAN:
Bên bảo lãnh: NHTW có 02 tư cách:
Cơ quan chính phủ: tính pháp lý cao nhất, độ tin cậy an toàn nhất;
NH của NH: đảm bảo về phương diện tài chính, người thụ hưởng có
quyền tin tưởng tuyệt đối.
Bên được bảo lãnh:
NHTM, các TCTD thuộc sở hữu nhà nước được chính phủ cho phép
vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả và được chính
phủ chỉ định bảo lãnh.
Bên thụ hưởng: là các tổ chức tài chính kinh tế nước ngoài như :
WB, ADB, IMF, chính phủ các nước, các tập đoàn kinh tế nước
ngoài. Các tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị chính phủ
bảo lãnh.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
59
3. ĐIỀU KIỆN BẢO LÃNH:
NHTM, TCTD đang hoạt động bình thường , kinh
doanh có lãi, hoạt động tín dụng có chất lượng, có
tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ khác
trong giới hạn cho phép, có uy tín trong quan hệ
giao dịch thanh toán;
Hợp đồng vay vốn phải phù hợp thông lệ quốc tế
và luật pháp VN, đồng thời phải có thêm điều kiện
sau:
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
60
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
63
6. PHÍ BẢO LÃNH:
Phí bảo lãnh = Giá trị bảo lãnh x Thời
gian tính phí bảo lãnh x Tỷ lệ phí bảo lãnh
Giá trị bảo lãnh là số tiền vay nước ngoài;
Thời gian tính phí bảo lãnh, tính theo kỳ trả
nợ gốc của TCTD
Tỷ lệ phí bảo lãnh: do bộ tài chính quy định
nhưng không vượt quá 1,5%/năm
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
64
6. HÌNH THỨC BẢO LÃNH:
BL của NHTW được thực hiện dưới hình thức Thư
bảo lãnh (Letter of Guarantee).
Đây là văn bản cam kết của NHTW đối với bên
thụ hưởng (bên cho vay) về việc thực hiện trả nợ
thay cho TCTD, NHTM nếu TCTD, NHTM trong
nước không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín
dụng đã ký kết.
10/4/2012
17
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
65
7. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP BẢO LÃNH
Tiếp nhận hồ sơ xin cấp bảo lãnh, hồ sơ gồm:
Báo cáo n/c khả thi đã được phê duyệt của dự án vay vốn nước
Thư bảo lãnh sẽ được NHTW thu hồi trong các trường hợp sau:
NHTM, TCTD trong nước đã thực hiện trả hết nợ cho bên cho vay;
Bên nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm,
nghĩa ghi trong hợp đồng tín dụng
NHTW viết thư yêu cầu bên thụ hưởng trả lại thư bảo lãnh (thu hồi)
nêu lý do thu hồi và thời hạn trả bản chính, hết thời hạn nêu trên
thư bảo lãnh hết hiệu lực.
Trong trường hợp NHTM, TCTD không trả nợ cho nước ngoài thì
NHTW trả thay, nguồn trả lấy từ quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài.
NHTW sẽ phong toả các tài khoản tiền gửi của NHTM, TCTD để
truy thu hoặc cho vay bắt buộc và yêu cầu NHTM, TCTD có phương
án hoàn trả nợ vay bắt buộc. Lãi suất cho vay bắt buộc bằng lãi suất
vay nước ngoài + 1%/năm.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
68
9. TẠM ỨNG VỐN CHO NGÂN SÁCH (ADVANCE PAYMENT FOR BUDGET)
NHTW với tư cách là một cơ quan của chính phủ, không những thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của NHTW mà còn thực hiện chức năng như NH của
chính phủ trong đó xác xác lập quan hệ tín dụng với NS nhà nước
Quan hệ tín dụng đó thể hiện như sau:
- Tạm ứn vốn cho NSNN khi NSNN bị thiếu hụt tạm thời (thu chưa kịp trong
khi phải chi hoặc chi đột xuất),
NHTW chỉ tạm ứng cho NSNN khi có quyết định của thủ tướng và khoản tạm
ứng này phải được trả trong năm tài khoá hiện hành hoặc năm kế tiếp nhưng
thời hạn không quá 1 năm;
- Cho NSNN vay bằng cách mua trái phiếu chính phủ theo yêu cầu và phân bổ
của Bộ tài chính trong từng đợt phát hành. NHTW làm đại lý hoặc bảo lãnh
phát hành trái phiếu chính phủ đồng thời thông qua thị trường mở để điều tiết
khối lượng tiền cung ứng theo mục tiêu chính tiền tệ quốc ra.